1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

nội dung bài học ôn tập và tự học tại nhà trong tuần nghỉ học từ 045 đến 0952020 thcs bình lợi trung

17 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 92,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Văn biểu cảm biểu đạt tình cảm bằng những hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ tượng trưng hoặc bằng cách thổ lộ trực tiếp những nổi niềm cảm xúc trong lòng. - Văn biểu cảm có bố cục ba phần[r]

Trang 1

BINH LOI TRUNG SECONDARY SCHOOL (GRADE 7 )

REVIEW 6

I:SUPPLY THE CORRECT WORD.

1- (v): thêm vào, bổ sung

+ (n) sự thêm vào

2- (v): ảnh hưởng

3- _(n): số lượng, khối lượng

4- (adj): cân đối, cân bằng

5- _(n): cái bát

6- _(n): chiếc đũa

7- (n): quả dưa chuột

8- (n): chế độ ăn uống, chế độ ăn kiêng

9- _ (n): năng lượng

+ _(adj) mạnh mẽ , năng động

10- _ (adj): khiêm tốn, vừa phải, trung bình

+ (n) sự điều độ

II: GIVE THE PAST FORM OF THE FOLLOWING VERBS.

1 Visit _

2 Go _

3 Buy

4 Take

5 Teach

6 Put _

7 Wear _

8 Move

9 Learn _

10 Make _

11 Talk

12 Stop _

CÁC BẠN LÀM BÀI GỬI VỀ CHO GIÁO VIÊN BỘ MÔN CỦA LỚP TRONG NGÀY 9/ 5 NHÉ !!

GMAIL CỦA GIÁO VIÊN

info@123doc.org

2 info@123doc.org

info@123doc.org

info@123doc.org

info@123doc.org

NỘI DUNG BÀI HỌC VÀ CÂU HỎI TỪ NGÀY 04/5 ĐẾN NGÀY 09/5/2020

Môn ĐỊA LÝ BÀI 60: LIÊN MINH CHÂU ÂU.

Nội dung ghi bài

I Sự mở rộng của Liên minh châu Âu.

- Liên minh châu Âu được mở rộng từng bước qua nhiều giai đoạn

- Năm 1995 có 15 thành viên và đang có xu hướng tăng thêm

II Liên minh châu Âu- một mô hình liên minh toàn diện nhất thế giới.

Trang 2

- Đây là hình thức liên minh cao nhất trong các hình thức tổ chức kinh tế khu vực hiện nay trên thế giới, là tổ chức thương mại hàng đầu của thế giới

III Liên minh châu Âu là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.

- Liên minh châu Âu không ngừng mở rộng quan hệ với các nước và các tổ chức kinh tế trên toàn cầu, đặc biệt với Việt Nam

NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN GDCD 7 TỪ 04 ĐẾN 08/05/2020 BÀI 13: QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC

VÀ GIÁO DỤC CỦA TRẺ EM VIỆT NAM

1.Nội dung bài học

1.Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em

_ Quyền được bảo vệ : quyền có khai sinh, có quốc tịch, được bảo vệ tính mạng, thân thể,nhân phẩm và danh dự

_ Quyền được chăm sóc: chăm sóc, nuôi dạy, sống chung với cha mẹ, có nơi nương tựa

_ Quyền được giáo dục: được học tập, vui chơi, giải trí, tham gua các hoạt động văn hóa thể thao

2.Bổn phận của trẻ em

_ Yêu tổ quốc

_ Tông trọng pháp luật

_ Kính trọng ông bà, cha mẹ

_ Chăm chỉ học tập

_ Không sa vào tệ nạn xã hội

3 Trách nhiệm của gia đình và xã hội

Tạo điều kiện để trẻ em thực hiện tốt quyền của mình (trách nhiêm trước tiên là gia đình)

4.Bài tập tình huống:

Sinh ra trong một gia đình nghèo đông con, bố mẹ Tú phải làm lụng vất vả sớm khuya, chắt chiu từng đồng để cho anh em Tú được đi học cùng các bạn Nhưng do đua đòi, ham chơi, Tú

đã nhiều lần bỏ học để đi chơi với những bạn xấu , kết quả học tập ngày càng kém Có lần bị bố mắng, Tú bỏ đi cả đêm không về nhà Cuối năm học, Tú không đủ điểm để lên lớp và phải học lại

Hãy nhận xét của em về việc làm sai của bạn Tú Theo em, Tú đã không làm tròn quyền và bổn phận nào của trẻ em?

5 Dặn dò:

- Các em chép nội dung bài học vào tập nếu chưa chép

- Làm bài tập ( nhớ ghi họ, tên lớp khi gửi bài)

Từ ngày 4/5 - 8/5/2020

ÔN TẬP VẬT LÝ

Bài 1: Bài 17.4 < SGK >

Vào những ngày thời tiết khô ráo, nhất là những ngày hanh khô, khi cởi áo ngoài bằng len, dạ hay sợi tổng hợp, ta thường nghe thấy những tiếng lách tách nhỏ Nếu khi đó trong buồng tối ta còn thấy các chớp sáng li ti Hãy giải thích

Trả lời:

Trang 3

- Vì áo cọ xát với cơ thể, với áo khác nên bị nhiễm điện mạnh Khi tách chúng ra, chúng gây ra hiện tượng phóng điện bằng các tia chớp nhỏ, sáng

- các tia chớp mang nhiệt rất lớn, làm cho không khí bị dãn nở đột ngột, gây ra những tiếng nổ lách tách

Bài 2:

Trong hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, khi hai vật cọ xát với nhau, có thể nào chỉ có một vật bị nhiễm điện còn vật kia vẫn trung hoà điện không? Tại sao

Trả lời:

- Không thể xảy ra như vật được.

- Vì khi cọ xát thì các electrôn chuyển động qua nhau nên các vật tham gia đều có sự mất

cân đối điện tích ban đầu, tức là bị nhiễm điện

Bài 3:

- Thiết lập một mạch điện trong đó có 1 quạt máy, 1 nguồn điện, và 1 khoá K Quạt sẽ hoạt

động ra sao nếu đóng và mở khoá K?

- Trả lời:

- + Khi khoá K mở, quạt không quay và không có dòng điện chạy qua quạt.

quạt

- K

+ Khi khoá K đóng, quạt quay và có dòng điện chạy qua quạt.

Bài 4: Cho mạch điện:

+

K

a) Tại sao đèn không sáng?

b) Nếu đóng khoá K, mà đèn vẫn chưa hoạt động Lý giải tại sao?

Trả lời:

a) Đèn không cháy sáng là khoá K chưa đóng, không có dòng điện chạy qua đèn.

b) Nếu đóng khoá K rồi mà đèn vẫn chưa chịu hoạt động, ta phải kiểm tra lại các điều kiện

sau:

 Dây điện có bị đứt chỗ nào không?

 Bóng đèn có còn tốt không?

 Kiểm tra điểm tiếp xúc giữa đèn và dây

Bài 5:

 Trong mạch điện có sơ đồ như hình vẽ

 Ampekế A1 có số chỉ 0,25A Hãy cho biết:

 a) Số chỉ của Ampekế A2

 b) Cường độ dòng điện qua các bóng đèn Đ1 và Đ2

 c) Hiệu điện thế ở 2 đầu đèn 1 là : U1 = 1 V

Trang 4

 Hiệu điện thế ở 2 đầu đèn 2 là : U2 = 2 V

 Tính hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch

 Trả lời:

 a) Số chỉ Ampekế A2 là : I2 = 0,25A

 b) Vì bóng đèn Đ1 mắc nối tiếp Đ2 Cường độ dòng điện qua các bóng đèn Đ1 và Đ2 là bằng nhau : I= I1 = I2 = 0,25A

 C) Hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch : U = U1 + U2 =1V+2V = 3 V

Bài 6:

 Trong mạch điện có sơ đồ như hình vẽ

 Ampekế A1 có số chỉ 0,5A Hãy cho biết:

 a) Số chỉ của Ampekế A2

 b) Cường độ dòng điện qua các bóng đèn Đ1 và Đ2

 c) Hiệu điện thế ở 2 đầu đèn 1 là : U1 = 3 V

 Hiệu điện thế ở 2 đầu đèn 2 là : U2 = 4 V

 Tính hiệu điện thế ở 2 đầu đoạn mạch

Dặn dò : HS ghi bài ,học bài và làm BT6 vào vở

info@123doc.org hoặc zalo số đt 0946945064 hoặc Fb

NỘI DUNG SỬ 7(04/5- 08/5)

- Củng cố kiến thức bài 29

- Học sinh xem lại nội dung bài đã ghi trong tập và kết hợp với kiến thức trong SGK

để làm phần luyện tập ở cuối mỗi bài Yêu cầu:

Câu 1: kẻ khung và hoàn thành nội dung theo yêu cầu

- Câu 2: kẻ khung và hoàn thành nội dung theo yêu cầu

- Gửi về địa chỉ mail:

+ Cô Châu: info@123doc.org

+ Cô Huyền: info@123doc.org

Trang 5

TRƯỜNG THCS ……… LỚP: ………

HỌ VÀ TÊN: ………

PHIẾU HỌC TẬP - LỊCH SỬ 7

Tuần 27 BÀI 29: ÔN TẬP CHƯƠNG V VÀ VI

Từ thế kỉ XVI đến nửa đầu TK XIX ,đất nước ta đã trải qua nhiều bước thăng trầm và những biến chuyển quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá và Khoa học-kĩ huật Chúng ta cùng ôn tập lại những vấn đề đó

1 Quang Trung thống nhất đất nước và xây dựng quốc gia :

- Lật đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê

- Đánh đuổi giặc ngoại xâm (Xiêm, Thanh)

- Phục hồi kinh tế, văn hóa, củng cố quốc phòng

2 Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền:

- 1802 Nguyễn Ánh đặt niên hiệu Gia Long  Nhà Nguyễn thành lập

+ Đặt kinh đô, quốc hiệu

+ Tổ chức bộ máy quan lại ở triều đình, các địa phương

3.Tình hình kinh tế ,văn hoá:

LUYỆN TẬP

Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học ở chương V và VI, em hãy thống kê tình hình kinh tế - văn hóa của nước ta ở các thế kỉ XVI – nửa đầu TK XIX

T

T

Những điểm nổi bật

Thế Kỉ XVI - XVII Thế Kỉ XVIII Nửa đầu TK XIX

nghiệp

2

Thủ

công

nghiệp

g

nghiệp

Trang 6

Văn

học

-Nghệ

thuật

5

Khoa

học

kĩ thuật

Câu 2: Em hãy lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX theo mẫu sau:

ST

T

Tên cuộc khởi

nghĩa

Người lãnh đạo Thời gian Tóm tắt ý

chính

Ý nghĩa

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II - MÔN TIN HỌC 7

NĂM HỌC: 2019-2020 PHẦN 1: BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ:

Bài 6: Bảng tính điện tử:

1 Nêu các cách để định dạng cỡ chữ, kiểu chữ, phông chữ, màu chữ trong các ô tính?

a Định dạng phông chữ

 Bước 1: Chọn ô hoặc các ô cần định dạng

Bước 2: Nháy mũi tên ở ô Font

 Bước 3 : Chọn phông chữ thích hợp

b Định dạng cỡ chữ

 Bước 1: Chọn ô hoặc các ô cần định dạng

Bước 2: Nháy mũi tên ở ô Size.

 Bước 3 : Chọn cỡ chữ thích hợp

c Định dạng kiểu chữ

 Cách 1: thực hiện theo các bước sau

o Bước 1: Chọn ô hoặc các ô cần định dạng

o Bước 2: Nháy vào nút Bold để chọn chữ đậm, Italic để chọn chữ

nghiêng, Underline để chọn chữ gạch chân

 Cách 2: thực hiện theo các bước sau

o Bước 1: Chọn ô hoặc các ô cần định dạng

Bước 2: Nhấn đồng thời tổ hợp phím Ctrl+B để chọn chữ đậm, Ctrl+I để chọn chữ

nghiêng, Ctrl+U để chọn chữ gạch chân

* Chú ý : Có thể sử dụng đồng thời các nút để có các kiểu chữ thích hợp.

d Định dạng màu chữ

Trang 7

 Bước 1: Chọn ô hoặc các ô cần định dạng.

Bước 2: Nháy nút Font Color.

 Bước 3 : Chọn màu chữ thích hợp

2 Căn lề trong ô tính:

 B1: Chọn ô hoặc khối ô cần định dạng

 B2: Nháy chọn nút lệnh

o (Left): Căn đều lề trái

o (Right): Căn đều lề phải

o (Merge and center): Trộn ô và căn dữ liệu vào giữa

3 Nêu các cách để tăng số chữ số thập phân của dữ liệu số

 B1: Chọn ô hoặc khối ô cần định dạng

 B2: Nháy chuột vào nút lệnh

o (Increase Decimals): Tăng chữ số thập phân

o (Decrease Decimals): Giảm chữ số thập phân

4 Tô màu nền và kẻ đường biên của các ô tính:

a Kẻ đường biên:

 B1: Chọn ô hoặc khối ô cần kẻ đường biên

o C1 Nháy chuột vào nút lệnh Border → chọn All Borders

o C2 B2.1: Format → Cells → chọn Border

 B2.2: Chọn kiểu nét ở khung Style, chọn màu cho khung ở Color

 B2.3: Nháy chọn khung Outline → OK

b Tạo màu nền:

 B1: Chọn ô hoặc khối ô cần tạo màu nền

o C1 Nhýa chọn nút lệnh Fill Color → chọn màu

o C2 B2.1: Format → Cells → chọn Patemrns

 B2.2: Chọn màu ở khung Color → OK

Bài 7: Trình bày và in trang tính

1 Xem trước khi in:

Cách 1: Nháy chuột vào nút Print Preview

Cách 2: Nhấn đồng thời tổ hợp phím Ctrl+P, xuất hiện hộp thoại Print, trong hộp thoại Print nháy vào nút Printview.

2 Điều chỉnh ngắt trang:

 Hiển thị trang tính trong chế độ Page Break Preview

 Đưa con trỏ chuột vào đường kẻ xanh (đường phân chia trang), con trỏ chuột chuyển thành dạng ↔ hay dạng ↕

 Kéo thả đường kẻ xanh đến vị trí ngắt trang mong muốn

3 Đặt lề và hướng giấy in:

* Đặt lề:

Bước 1 Vào bảng chọn File,chọn Page Setup…

Bước 2 Mở trang Margins

 Bước 3 Thay đổi các số trong các ô:

o Top: thiết đặt lề trên

o Left: thiết đặt lề trái

o Right: thiết đặt lề phải

Trang 8

o Bottom: thiết đặt lề dưới

Bước 4 Nhấn nút OK

* Thay đổi hướng giấy:

Nháy chuột mở trang Page.

Chọn Potrait cho hướng giấy đứng hoặc Landscape cho hướng giấy nằm.

Bài 8: Sắp xếp lọc dữ liệu

* Sắp xếp dữ liệu:

 Cách 1: Sử dụng nút lệnh trên thanh công cụ:

o Nháy chuột chọn một ô trong cột cần sắp xếp

o Nháy nút Ascending trên thanh công cụ để sắp xếp tăng dần, nháy

nút Descending trên thanh công cụ để sắp xếp giảm dần.

Cách 2: Sử dụng bảng chọn Data:.

o Chọn bảng chứa dữ liệu cần sắp xếp

o Tại Sort by chọn chỉ tiêu sắp xếp đầu tiên, tại then by chọn chỉ tiêu sắp xếp thứ 2

o Ascending là sắp xếp tăng dần, Descending là sắp xếp giảm dần

o Chọn No Header row: Sắp xếp không bỏ qua dòng tiêu đề

* Lọc dữ liệu:

 Bước 1: Chuẩn bị

o Nháy chuột chọn một ô trong vùng có dữ liệu cần lọc

o Mở bảng chọn Data, trỏ vào lệnh Filter và nháy chọn AutoFilter trên bảng hiện ra

o Nháy vào nút tam giác trên hàng tiêu đề cột và chọn giá trị cần lọc

o Kết thúc lọc: chọn Data à Filter à Show All ( hiển thị tất cả)

o Thoát khỏi chế độ lọc: chọn Data à Filter à bỏ qua AutoFilter

* Lọc dữ liệu các hàng có giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất:

Các bước thực hiện: khi nháy chuột ở mũi tên tiêu đề cột, phía trên danh sách Chọn (Top 10…), xuất hiện hộp thoại Top 10 AutoFilter Tiếp tục thực hiện:

o Chọn Top (lớn nhất)/ Bottom (nhỏ nhất)

o Chọn hoặc nhập số hàng cần lọc

 Lưu ý: lựa chọn này không sử dụng được với các cột có dữ liệu kí tự

Bài 9: Trình bày dữ liệu bằng biểu đồ

* Các bước vẽ biểu đồ:

 B1 : Chọn một ô trong miền có dữ liệu cần biểu diễn bằng biểu đồ

B2: Nháy nút Chart Wizard Chương trình bảng tính sẽ hiển thị hộp thoại Chart

Wizard đầu tiên.

B3: Nháy liên tiếp nút Next trên các hộp thoại và nháy nút Finish trên hộp thoại cuối cùng (khi nút Next bị mờ đi)

* Chỉnh sửa biểu đồ:

 Thay đổi vị trí của biểu đồ:

o Để thay đổi vị trí của biểu đồ, em nháy chuột trên biểu đồ và kéo thả đến vị trí mới

 Thay đổi dạng biểu đồ:

o Nháy chọn biểu đồ, thanh công cụ Chart xuất hiện.

Trang 9

o Nháy vào mũi tên bên phải nút lệnh Chart Type.

o Chọn kiểu biểu đồ thích hợp

 Xóa biểu đồ:

o Để xóa biểu đồ, em nháy chuột trên biểu đồ và nhấn phím Delete.

 Sao chép biểu đồ vào văn bản Word:

o Nháy chuột trên biểu đồ và nháy lệnh Copy

o Mở văn bản Word và nháy nút lệnh Paste trên thanh công cụ.

PHẦN II: PHẦN MỀM HỌC TẬP:

Bài 1: Luyện gõ bàn phím bằng Typing Test

1 Giới thiệu phần mềm:

2 Khởi động phần mềm:

Cách 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm Typing Test trên nền màn hình

windows

Cách 2: Nháy chuột vào Start\Program\Typing Test\ Free Typing Test

3 Màn hình làm việc chính:

Bài 2: Phần mềm Typing Test có 4 trò chơi:

 Trò chơi Bubble (bong bóng)

 Trò chơi ABC (bảng chữ cái)

 Trò chơi Clouds (Đám mây)

 Trò chơi Wordris (gõ từ nhanh)

Bài 3: Học địa lý thế giới với Earth Explorer:

1 Giới thiệu phần mềm:

2 Khởi động phần mềm:

Cách 1:Nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm Earth Explorer trên màn hình nền

Cách 2: Nháy Start\Programs\Earth Explorer\DEM 3.5\Earth Explorer DEM 3.5

3 Màn hình làm việc chính:

 Gồm: Thanh bảng chọn, thanh công cụ và thanh trạng thái

Bài tập TOÁN

Bài 1: a)Thu gọn đơn thức:

2

9 x yz 4 zxy

b) Thu gọn và tính giá trị biểu thức M tại x=

5

3 và y =

−1 2

M  x yxyxyx yxyxy

Bài 2 :a) Thu gọn đơn thức: A = xy2 (–3x2y)2

b) Thu gọn đa thức: B = (3xy – 4x2y) + (xy + xy3 + 4 x2y)

c) Tính giá trị của biểu thức B tại x = 1, y = 2

Bài 3: Cho hai đa thức

5

5

a/ Tính A(x) + B(x) b) Tính A(x) – B(x)

Bài 4 : Cho hai đa thức sau:

Trang 10

P(x) = x² – 2x – x³ – 5

Q(x) = – x³ + 3x² – 4 + 2x

a) Tính P(x) + Q(x) b) Tính Q(x) – P(x)

Bài 5:Tìm nghiệm các đa thức sau:

a)P(x)=2x- 9 c) Q(x) = (2−2

3x).(−2 x+1)

b/ A(x) = 7 – 2x d/ B(x) = x3 – 4x

ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG TỰ HỌC KIẾN THỨC MỚI MÔN NGỮ VĂN

KHỐI LỚP 7: TỪ 4/5 ĐẾN 9/5

TUẦ

N

( HS BẮT BUỘC PHẢI GHI BÀI VÀO VỞ)

ĐỊNH HƯỚN

G TỰ HỌC TUẦ

N 28

1.Dấu

chấm lửng

và dấu

chấm

phẩy +

Dâu gạch

ngang

I Dấu chấm lửng + Dấu chấm phẩy

1 Dấu chấm lửng

* Ví dụ:

a Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng DT cha liệt kê hết

b Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt và hoảng sợ

c Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ bưu thiếp (Một tấm bưu thiếp thì quá nhỏ

so với dung lượng của một cuốn tiểu thuyết)

* Ghi nhớ 1: sgk (122)

2 Dấu chấm phẩy:

* Ví dụ:

a Đánh dấu ranh giới giữa 2 vế của một câu ghép có c.tạo phức tạp (vế thứ 2 đã dùng dấu phẩy để ngăn cách các bộ phận đồng chức)

b Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp, nhằm giúp người đọc hiểu được các biện pháp, các tầng bậc ý trong khi liệt kê Vì trong trư-ờng hợp này, dấu chấm phẩy được dùng kết hợp với dấu phẩy: dấu phẩy được dùng để ngăn cách các thành phần đồng chức trong từng bộ phận liệt kê, còn dấu chấm phẩy được dùng để phân ranh giới các bộ phận liệt kê ấy trong phép liệt kê chung

* Ghi nhớ 2: sgk (122)

II Dấu gạch ngang

1 Công dụng của dấu gạch ngang

a Xét VD: SGK/129

- Vda: Tác dụng đánh dấu bộ phận chú thích

- Vdb: Tác dụng mở đầu một lời nói của nhân vật trong đối thoại

- Vdc: Tác dụng nối các từ trong một liên danh

- Vdd: Tác dụng nối các từ trong một liên danh

b Nhận xét: Ghi nhớ SGK/130

HS đọc chú thích sgk/122

HS chép bài vào vở

HS tự học ghi nhớ sgk/130, 131

HS tự

Ngày đăng: 01/02/2021, 20:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w