Còn hình thức trả lương khoán sản phẩm được thực hiện đối với công nhân trựctiếp khoán nhận sản phẩm- Phương pháp tính lương: +Lương thời gian: là hình thức trả lương theo thời gian làm
Trang 1Nghiệp vụ chuyên môn về hạch toán kế toán Tại công ty Nam Thành Đô
1 Kế toán lao động tiền lương.
a.Quá trình theo dõi ghi chép chứng từ ban đầu về lao động và tiền lương.
Bảng thanh toánlương đội sản xuất
Bảng thanh toán lương to n àn đội SX
Trang 2Còn hình thức trả lương khoán sản phẩm được thực hiện đối với công nhân trựctiếp khoán nhận sản phẩm
- Phương pháp tính lương:
+Lương thời gian: là hình thức trả lương theo thời gian làm việc trình độ cấp bậc vàtheo thang lương của người lao động
Lương thời gian được tính như sau:
Lương cơ bản = Hệ số lương x Tiền lương tối thiểu
Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp
Mức lương ngày =
Số ngày công chệ số(22)
Lương thời gian là = Mức lương ngày x Số ngày làm việc thực tế
Lương cơ bản được công ty trả cho nhân viên hàng tháng Tiền lương tại công ty đượcphát theo hai kỳ Lưong kỳ 1 là tạm ứng cho nhân viên vào 15 hàng tháng
(BHXH,BHYT) =(Ki x Lmin +pctn)
Ta có công thức tính phụ cấp trách nhiệm = hệ số trách nhiệm x tiền lương tối thiểu
Ví dụ : Công ty có bảng chấm công của phòng Kế hoạch đầu tư như sau:
Công ty CP Tư vấn xây dựng
Nam thành đô
Trang 3
Công ty CP Tư vấn xây dựng
Trang 4được 25 công, hệ số lương là 3.48, phụ cấp trách nhiệm ông được hưởng là 0,6
Vậy số tiền ông ta còn được lĩnh là 1.173.558đ
Nguyễn thị Nga, Trần thị Xuân tính tương tự
Bảng thanh toán lương:
- Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng chấm công và các chứng to cần thiết
- Phương pháp lập:
+ Căn cứ vào bảng chấm công, các khoản phụ cấp để lạp bảng thanh toán luowng+ Lập bảng thanh toán lương của từng bộ phận, sau đó tổng hợp lại bảng thanhtoán lương toàn doanh nghiệp
Trang 5
Công ty CP tư vấn Xây dựng
Nam thành đô Bảng Thanh toán lương
Tháng 8 năm 2005
Bộ phận : kế hoạch- đầu tư
Hệ số lương
Lương cấp bậc
trừ S
Luơng thời gian
Tiền thưởng
Tống số tiền được lĩnh
Đã tạm ứng
Còn được lĩnh
BHXH (5%)
BHYT (1%)
Trang 6xưởng đội sản xuất và từng loại sản phẩm
Phương pháp hạch toán
Công ty sử dụng Phương pháp chia lương tập thể dựa trên ngày công hệ số
*Căn cứ và phương pháp chia:
- Căn cứ vào ngày công làm việc thực tế của công nhân
căn cứ vào cấp bậc công việc
Công tác chia lưong gồm 4 bước:
Bước 1:Tính lương tập thể
Ltt = ∑ Qi x gi
Bước 2: Tính ngày công hệ số của tưng công nhân
∑ CNi = KAi x số ngày công của công nhân i
Bước 3 : giá trị 1 ngày công hệ số
Giá trị 1 ngày = LSpTT
công hệ sốCN ∑ Công hệ số
Bước 4 : chia lương cho từng người
LCNi= giá trị 1 ngày công hệ số x ngày công hệ só của công nhân i
ví dụ : Dựa vào bảng chấm công của phòng thiết kế và hợp đồng giao khoán, biênbản thanh lý hợp đồng giao khoán Tính lương cho từng kĩ sư của phòng thiết kế
Trang 7Công ty cổ phần tư vấn xây dựng nam thành đô
NTD,CC JSC
Tel: 6408048 FAX:04-6408049
Số 0501/HĐ_GK Hà nội ngày 1/8/2005
Hợp đồng giao khoán
Về việc: triển khai hợp đồng kinh tế số 78 Ngày25tháng6 năm 2005
Tên công trình : bản đồ thiết kế nội thất hàng khách sạn Thắng lợi
I.Bên giao khoán: công ty CP xây dựng nam thành đô
Đại diện : Đào Mạnh Hải Chức vụ : giám đốc
Địa chỉ văn phòng: P908 – CT6 ĐN1 - khu đô thị mới Định Công
Điện thoại :
II.Bên nhân khoán : Nhóm kỹ sư (có danh sách kèm theo)
Đại diện: Nguyễn Minh An
Địa chỉ: Phòng thiết kế
Thoả thuận ký hợp đồng giao nhận giao khoán với nội dung sau:
Điều 1: Công ty cổ phần tư vấn xây dụng Nam Thành Đô giao cho bên nhận khoán
tổ chức những phần việc:thiết kế công trình Nội thất nhà hàng khách sạn Thắng lợi Điều 2: Thời hạn thực hiện hợp dồng
Trang 8Điều 4:Trách nhiệm và quyền lợi của bên nhận khoán.
Tổ chức triển khai…………
Điều 5: Trách nhiệm và quyền lợi của bên giao khoán
Giao những tài liệu đẫ nhận được…
Điều 6 Điều khoản thi hành
Hai bên cam kết thi hành các đièu khoản
Bên nhận khoán Công ty cổ phần xd Nam Thành Đô Đại diện Giám đốc
Trang 9
Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán
Ngày 3 tháng 8 năm 2005
Căn cứ……….
Chúng tôi gồm:
II bên giao khoán: công ty CP xây dựng nam thành đô
Đại diện : Đào Mạnh Hải Chức vụ : giám đốc
Địa chỉ văn phòng: P908 – CT6 ĐN1 - khu đô thị mới Định Công
Điện thoại :
II.bên nhân khoán : Nhóm kỹ sư (có danh sách kèm theo)
Đại diện: Nguyễn Minh An
Địa chỉ: Phòng thiết kế
thoả thuận thanh lý hợp đồng giao nhận khoán với nội dung sau:
Nội dung công việc (ghi trong hợp đồng) đã thực hiện 100%
Giá trị hợp đồng đã thực hiện 100%
-Bên giao khoán đã thanh toán cho bên nhận khoán là 13.287.120 đồng (mười ba triệuhai trăm tám báy nghìn một trăm hai mươi đồng)
Số tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng là 0
Kết luận : đẫ thanh lý xong hợp đồng
Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao khoán
(kí , ghi họ tên) (kí , ghi họ tên)
Trang 10Công ty CP Tư vấn xây dựng
Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trang 11Tên kỹ sư Hệ số lương Số ngày làmviệc thực tế
Tính ngày công hệ số của từng kỹ sư
Nguyễn Minh An = 2.94 x 22 = 64,68 (ngày công)
Lê Anh Tuấn = 2,74 x 20 = 54,8 (ngày công)
Vũ Ngọc Minh = 2.54 x 22 = 55,88 (ngày công)
Lê anh Vũ = 2,48 x 20 = 49,6 ( ngày công)
Trang 12Nam thành đô Bảng Thanh toán lương
Tháng 8 năm 2005
Bộ phận: Xưỏng thiết kế 2- dùng cho công trình khách sạn Thắng Lợi
STT Họ và tên Hệ số lương Số công Luơng khoán tiền thởng Phụ cấp
Tống số tiền được lĩnh
Các khoản
Đã tạm ứng
Còn được lĩnh
BHXH(5%)
BHYT(1%)
1 Nguyễn MinhAn 2,94 22 3.820.283 100.000 0 3.920.283 191.014 38.203 100.000 3.591.066
2 Lê Anh Tuấn 2,74 20 3.236.727 100.000 0 3.336.727 161836 32367 200.000 2.942.524
3 Vũ Ngoc Minh 2.54 22 3.300.517 100.000 0 3.400.517 165026 33.005 400.000 2.802.486
4 Lê Anh Vũ 2.67 20 2.929.593 100.000 0 3.029.593 146.480 29 296 200.000 2.653.817Tổng cộng 10,89 84 13.287.120 400.000 13.687.120 664.356 132.871 900.000 11.989.893
Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Tổ truởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 13Công ty Cp tư vấn xây dựng
Nam Thành Đô bảng thanh toán lương toàn công ty
Luơng cơ bản Phụ cấp
Lương thời gian
Lương khoán Thưởng
Tổng tiền lương
Các khoản giảm trừ Tổng tiền
thực lĩnh BHXH BH BHYT
Trang 14Nhật ký chung
Công ty Cp tư vấn xây dựng
Nam Thành Đô Tháng 8 Năm 2005
Trang 15203 16/ 02 Tiền lương tháng 08/ 05 công trình bể bơi khách sạn kim liên 154
Trang 16SỔ CÁI TK 334
Tên tài khoản: Phải trả công nhân viên
Công trình: Công trình nhà hàng khách sạn thắng lợi -Hà Nội
Số tiền
Phát sinh trong kỳ
201 28/02 Tiền lương ông trình nhà hàng khách sạn thắng lợi
-Hà Nội đã trả cho công nhân trực tiếp thiết kế
Trang 17Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Tổ truởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Sổ cái TK 338
Tên tài khoản: Cáckhoản phải trả, phải nộp khác
Tên công trình : ông trình nhà hàng khách sạn thắng lợi -Hà Nội
Trang 18Công ty Cp Tư vấn xây dựng
Khâú trừ BHXH, BHYT, KPCĐvào lương nhân viên
Trang 192.Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
-Tính toán và lập dự phòng các khoản giảm giá theo từng loại vật liệu
-lập các báo cáo về vật liệu theo quy cách
2.1 Kế toán chi tiết vật liệu
Công ty tư vấn xây dựng Nam Thành Đô áp dụng hình thức kế toán vật liệu theophương pháp thẻ song song Quy trình luân chuyển chứng từ:
Trang 20Sơ đồ: Hạch toán nguyên vật liệu
Trang 21Đối chiếu cuối tháng:
ở kho việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn do trưởng kho tiến hành ghi trên thẻ kho
và chỉ ghi theo số số lượng
Khi nhận các chứng từ xuất nhập vật liệu, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý hợp phápcủa chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng to thẻ kho.Cuối ngày tính ra số tòn kho.Định kì kế toán gửi chứng to xuất nhập
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ vật liệu ghi chép tình hình xuất nhập tồn khotheo chỉ tiêu số lượng và chất lượng Cuối tháng thủ kho và kế toán hàng tồn kho phải
so sánh đối chiếu giữa thẻ kho và các sổ chi tiết
Công ty Cổ Phần xây dựng Nam Thành Đô là công ty không trực tiếp xây dựng màchỉ mua vật liệu văn phòng phẩm để phục vụ cho công tác tư vấn về cho việc xâydựng như: Thiết kế xây dựng, giám sát công trình, tư vấn về thiết kế kĩ thuật thi công.II.2 Phương pháp tính giá vật liệu Xuất – nhập
Công ty tính gía vật liệu Xuất nhập theo phương pháp thực tế đích danh nghĩa là giánhập vào bao nhiêu thì giá xuất ra là bấy nhiêu
2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
a Hạch toán nhập nguyên vật liệu:
-Hoá đơn giá trị gia tăng
Trang 22Hoá đơn Mẫu số : 01 GTKT – 3LL
giá trị gia tăng GA/ 2005B: 112Liên 2 : Giao cho khách hàng
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Tân Phú Gia
Địa Chỉ : Số 12 Ngõ 178/48 Tây Sơn- HN
Số tài khoản: 0011113247
Điện thoại: 045375956
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hà
Tên đơn vị: Công ty CP tư vấn xây dựng Nam Thành Đô
Địa chỉ : Phòng 908 – Nhà TC 6- DN1- Định Công - HN
Số tài khoản: 0101481701
Hình thức thanh toán:
ST
T Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 23Tổng cộng tiền thanh toán : 2.117.500
Số tiền viết b ằng chữ: hai triệu một trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng chẵn
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên đóng dấu)
Công ty TNHH Tân Phú Gia
Trang 24lệnh nhập kho và tên kho nhập Nhập kho xong thủ kho tiến hành ghi ngày tháng nămnhập kho và cùng người nhập ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho sau
đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán, liên 1 lưu ở nơi lập phiếu
+ Tác dụng: Nhằm xác nhận số lượng vật tư nhập kho, làm căn cứ ghi thẻ kho, thanhtoán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ thanh toán
Trang 25Phiếu nhập kho
Đơn vị : Công ty CP tư vấn Ngày 9 tháng 8 năm 2005
Họ, tên người giao hàng : Nguyễn Thị Hạnh
Theo HĐ số 112 ngày 9 tháng 8 năm 2005 của công ty CP tư vấn xây dựng NamThành Đô
Nhập tại kho : Vật tư
STT Tên, nhãn hiệu
Đơn vịtính
(đồng)
Thành tiền(đồng)
Chứngtừ
Thựcnhập
Ngày 9 tháng 9 năm 2005
Trang 26Mỗi loại vật liệu được ghi một dòng trong phiếu xuất Phiếu xuất kho được lập thành
3 liên:
- Liên 1 : Phòng kế toán lưu
- Liên 2: Thủ kho sử dụng để ghi vào thẻ kho
- Liên 3: Giao cho người lĩnh vật tư
+ Tác dụng : Theo dõi chặt chẽ vật liệu,hàng hoá xuất kho cho các bộ phận sửdụng trong đơn vị để làm căn cứ hạch toán chi phí xây dựng tính giá thành sảnphẩm
Công ty CP tư vấn xây dựng Nam Thành Đô sử dụng phương pháp
Trang 27Phiếu Xuất kho
Đơn vị : Công ty CP tư vấn Ngày 19 tháng 8 năm 2005
Họ, tên người nhận hàng : Nguyễn Minh An Địa Chỉ : phòng thiết kế
STT Tên, nhãn hiệu
Đơn vịtính
Số lượng
Đơn giá(đồng)
Thành tiền(đồng)
Yêu cầu Thực
xuất
Trang 28Mỗi thẻ kho lập cho một loại vật liệu, sản phẩm hàng hoá cùng nhãn hiệu quy cách,cùng một kho.
Phòng kế toán lập thẻ kho và ghi các Chỉ tiêu : Trên nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính,
mã số Sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào các cột tươngứng trong thẻ kho Mỗi chứng từ ghi một dòng Cuối ngày tính số tồn kho
Nhân viên kế toán nhận chứng từ và ghi chép thẻ kho của thủ kho sau đó xác nhậnvào thẻ kho
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng
Thẻ kho
Ngày lập thẻ: Ngày 9 tháng 9 năm 2005
Tên, nhãn hiệu, quy cách hàng hoá: Giấy
(Ký,họ tên)
Trang 29Sổ chi tiết vật liệu:
+ Cơ sở lập: Căn cứ vào phiếu lập phiếu xuất của thủ kho gửi lên kế toán lập sổ chitiết vật liệu
+ Phương pháp lập :
- Số dư đầu tháng : Phản ánh số tiền công ty còn nợ tháng trước Lấy số dư trên sổchi tiết vật liệu tháng trước
- Mỗi loại vật liệu được ghi sổ chi tiết vật liệu để tiện cho việc theo dõi
- Vật tư cuối tháng phản ánh số tiền của công ty cuối tháng và được tính:
Dư cuối tháng = Số dư đầu tháng + Số nhập vật liệu - Số xuất vật liệu trong tháng
trong tháng+ Tác dụng :
- Dùng sổ chi tiết vật liệu để đối chiếu với thẻ kho do chủ kho gửi lên để nắm bắt
số lượng vật liệu trong tháng và biết được số tiền nhập, xuất trong tháng để kếtoán đưa vào sổ hạch toán các khoản tiền chi phí về vật liệu trong tháng mộtcách chính xác
Trang 30Nam Thành Đô Sổ chi tiết vật liệu
Tên kho: vật tưTên, quy cách, vật liệu : Giấy inChứng từ
Diễn giải TK đối
ứng
Đơngiá
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký,ghi họ tên) (Ký,ghi họ tên)
Trang 31Bảng tổng hợp nhập – xuất- tồn
+ Cơ sở lập : Căn cứ vào phiếu xuất nhập và sổ chi tiết vật liệu , kế toán tổng hợp lại và lập bảng nhập – xuất – tồn.+ Phương pháp lập : Cuối tháng kế toán tổng hợp lại tất cả các loại vật liệu nhập xuất trong tháng đồng thời phân ra từngloại vật liệu rồi lập bảng nhập – xuất – tồn
Công ty CP tư vấn xây dựng
Nam Thành Công
Bảng tổng hợp N – X –T
Tháng 8 năm 2005
Loại vật
Trang 32Sổ nhật ký chung
Tháng 8 Năm 2005Ngày
tháng ghi
sổ
Đãghi sổcái
Số hiệu TK Số phát sinh
Số dư đầu tháng
E keĐĩa mềm
E keĐĩa mềm
……
Cộng
Người ghi sổ (Kí, ghi họ tên) (Kí, ghi họ tên)
Trang 34một só trang trong sổ
+Phương phấp lập: Phần phất sinh nợ căn cứ vào chứng to thanh toán như các chứng
từ tiền mặt vào từng người bán tương ứng
-Cuối thang kế toán tính phần dư cuối tháng theo công thức
Dư cuối tháng =dư đầu tháng + phất sinh nợ – phát sinh có
Tác dụng theo dõi chi tiết cho khách hàng giúp cấp trên luôn lắm bắt kịp thời về cáckhoản mua bán để biết rõ tài chính cua công ty và sẽ có phương pháp tài chính tốtnhất
Trang 35
Sổ chi tiết TK 331
Tháng 8 năm 2005
Công ty: THHH TÂN PHÚ GIA
Người ghi sổ Kế tóan truởng
(Ký, ghi họ tên) ( Ký, ghi họ tên)
Chứng từ
đốiứng
Trang 36sản cố định chủ yếu có đủ tiêu chuẩn về mặt giá trị (10triệu dồng trở lên) và thơi gian
sử dụng(1 năm trở lên)
* Phân loại:
-Theo hình thái biểu hiện
+ TSCĐ hữu hình: là tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiwu chuẩn nghi nhân tài sản
cố dinh hữu hình
+TSCĐ vô hình:là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giátrị và do Doanh nghiệp nắm giữ và sử dụng trong sản xuất kinh doanh,cung cấp dịch
vụ hoặc cho đượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
-Theo quyền sở hữu:TSCĐ tự có tài sản cố định đi thuê
-Phân loại theo tính chất và tình hình sử dụng
* Đặc điểm : nó tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái banđầu cho đến khi hỏng Giá trị tài sản sẽ được chuyển dần vào chi phí dưới hình thứckhấu hao TSCĐ vì sử dụng dài nên thường xuyên sửa chữa và sửa chưa lớn
Trong mọi trường hợp, TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị cònlại Do vậy viec ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được tất cả ba Chỉ tiêu về giá trị tài sản
là nguên giá, gia trị hao mòn và giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá _ giá trị hao mòn luỹ kế
Của TSCĐ
Hình thành do mua sắm
Trang 37Thẻ tài sản cố định
Sổ chi tiết TSCĐ
Nhật ký chung
Sổ cái TK211,214
Chứng từ giảm tài sản
Chứng từ tăng tài sản
Nguyên giá = Giá mua ghi + CP lắp đặt + Thuế _ Các khoản CK Trên hoá đơn chạy thử trứơc bạ
Do đầu tư XDCB
Nguyên giá = giá quyết toán + Các khoản
công trình được duyệt phí tổn liên quan(nếu có)
3.1
.Quy trình hạch toán TSCĐ của công ty
Để đảm bảo cho công việc quản lý theo chế độ TSCĐ, kế toán TSCĐ của công tyđược thực hiện theo quy trình sau:
: Ghi hàng ngày