1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BC DƯỢC LIỆU 1 KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSIDE VÀ TANNIN

12 360 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 530,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 4: KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSIDE TIM ĐỊNH TÍNH1.CHIẾT XUẤT GLYCOSIDE TIM TRONG LÁ TRÚC ĐÀO2.PHẢN ỨNG HÓA HỌC2.1.Phản ứng của khung steroid (Phản ứng Liberman – Bourchart)Thực hiện trong tủ hút.Hiện tượng: Sau khi cho sulfuric acid đậm đặc vào ống nghiệm thì xuất hiện một vòng tím đỏ ở giữa 2 lớp chất lỏng, lớp trên màu xanh lá, lớp dưới màu hồng nhạt. Kết luận: Dương tính.Giải thích: Khi cho H2SO4 đậm đặc vào, H2SO4 khử một phân tử nước ở vị trí C3 tạo một nối đôi, quy trình này lặp lại → aromatic steroid có các nối đôi liên hợp → có màu xanh lá. Vòng tím đỏ giữa 2 lớp chất lỏng tạo thành do phản ứng của terpene.2.2.Phản ứng của vòng lactone 5 cạnh2.2.1.Phản ứng BaljetHiện tượng: Ống thử (chứa cắn glycoside) có màu đỏ cam đậm hơn ống chứng (không chứa glycoside). Kết luận: Dương tính.2.2.2.Phản ứng LegalHiện tượng:Ống thử (chứa cắn glycoside tim) có màu đậm hơn ống chứng (không chứa glycoside). Kết luận: Dương tính.Cơ chế phản ứng của vòng lactone 5 cạnh: •Phần aglycone của các glycoside tim nhóm cardenolide có nhóm methylene hoạt động bên cạnh nhóm carbonyl. •Cho NaOH để chuyển một proton từ nhóm methylene linh động sang nhóm OH → tạo một anion.•Anion này sẽ tạo phức màu đỏ cam với acid picric (trong phản ứng Baljet) hoặc tạo phức màu đỏ với natri prusiate 0.5% (phản ứng Legal). 2.3.Phản ứng của phần đường2.3.1.Phản ứng Keller – KilianiHiện tượng: Sau khi nhỏ sulfuric acid đậm đặc vào ống nghiệm xuất hiện một vòng màu tím đỏ. Sau khi lắc nhẹ lớp chất lỏng phía trên màu xanh lá. Kết luận: Dương tính.2.3.2.Phản ứng XanthydrolHiện tượng: Sau khi đun sôi cách thủy trong 3 phút trong tủ hút, xuất hiện màu đỏ. Kết luận: Dương tính.Cơ chế phản ứng của phần đường: •Phản ứng Keller – Kiliani và phản ứng Xanthydrol chỉ dương tính với glycoside tim chứa đường 2deoxy. •Vì các glycoside tim chứa đường 2deoxy dễ bị thủy phân dưới tác dụng của acid yếu là acetic acid dùng trong phản ứng nên oleandrose (đường 2deoxy có trong glycoside tim của lá Trúc đào) sẽ bị khử chuyển thành furfurol dưới tác dụng của acid H2SO4 đậm đặc. Furfurol cho màu xanh lá trong acetic acid đậm đặc. Vòng tím đỏ giữa 2 lớp chất lỏng là do phản ứng của cấu trúc terpene. BÀI 9: KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU CHỨA TANNIN ĐỊNH TÍNH1.CHIẾT XUẤT TANIN 2.PHẢN ỨNG HÓA HỌC2.1.Phản ứng với dung dịch proteinHiện tượng Nhận xét và kết luậnDịch chiết lá Bàng và dịch chiết Ngũ bội tử tạo tủa với gelatin muối  Lá Bàng và Ngũ bội tử chứa tannin.Dịch chiết Kim ngân hoa không tạo tủa với gelatin muối → Kim ngân hoa không chứa tannin mà chứa flavonoid.→ Tannin cho phản ứng dương tính khi cho kết tủa trắng với gelatin muối (protein).Cơ chế phản ứng với gelatin muối: Tannin gắn vào protein, bao bên ngoài protein thông qua cơ chế hấp phụ → tạo thành lớp vỏ tannin không thân nước → mất vỏ áo nước của protein → tạo thành phức hợp tannin – protein kết tủa.2.2.Phản ứng với kim loại nặngLá BàngNgũ bội tửKim ngân hoaỐng 1(FeCl3) Ống 2(Chì) Ống 3(Đồng) Giải thích•Do nhóm –OH phenol tự do tạo phức có màu với ion kim loại nặng  càng có nhiều nhóm –OH phenol tự do thì màu càng đậm.•Ngoài ra, màu sắc khác nhau là do các loại dược liệu khác nhau và các ion kim loại khác nhau.2.3.Định tính phân biệt 2 loại tanninLá BàngNgũ bội tửKim ngân hoaỐng 1 (FeCl3) Xanh rêu Xanh đen Xanh rêuỐng 2(TT Stiasny) Lá Bàng: tủa vón đỏ xuất hiện.Ngũ bội tử: tủa vón.Kim ngân hoa: không tủa.Kết luậnLá Bàng chứa ít tanninpyrocatechic.Ngũ bội tử chứa 2 loạitannin: pyrogallicvà pyrocatechic.Kim ngân hoa chứa tannin pyrocatechic.

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP

DƯỢC LIỆU 1

[Yan Yan]

Trang 2

BÀI 4: KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSIDE TIM

[KHOA DƯỢC]

Trang 3

ĐỊNH TÍNH

1 CHIẾT XUẤT GLYCOSIDE TIM TRONG LÁ TRÚC ĐÀO

Lọc bằng bông gòn

Chia dịch lọc vào 5 ống nghiệm

Dịch chiết 10g lá Trúc đào + 50ml ethanol 25%

Dịch lọc

Gạn lấy lớp chloroform (lớp dưới)

Siêu âm 10 phút

Lắc với 20ml chloroform trong bình lắng gạn

Trang 4

2 PHẢN ỨNG HÓA HỌC

2.1 Phản ứng của khung steroid (Phản ứng Liberman – Bourchart)

 Thực hiện trong tủ hút

− Hiện tượng: Sau khi cho sulfuric acid đậm đặc vào ống nghiệm thì xuất hiện một vòng tím đỏ ở giữa 2 lớp chất lỏng, lớp trên màu xanh

lá, lớp dưới màu hồng nhạt

− Kết luận: Dương tính

các nối đôi liên hợp → có màu xanh lá Vòng tím đỏ giữa 2 lớp chất lỏng tạo thành do phản ứng của terpene

2.2 Phản ứng của vòng lactone 5 cạnh

2.2.1 Phản ứng Baljet

− Hiện tượng: Ống thử (chứa cắn glycoside) có màu đỏ cam đậm hơn ống chứng (không chứa glycoside)

Trang 5

− Kết luận: Dương tính

2.2.2 Phản ứng Legal

− Hiện tượng:Ống thử (chứa cắn glycoside tim) có màu đậm hơn ống chứng (không chứa glycoside)

− Kết luận: Dương tính

➢ Cơ chế phản ứng của vòng lactone 5 cạnh:

• Phần aglycone của các glycoside tim nhóm cardenolide có nhóm methylene hoạt động bên cạnh nhóm carbonyl

Trang 6

• Cho NaOH để chuyển một proton từ nhóm methylene linh động sang nhóm -OH → tạo một anion

• Anion này sẽ tạo phức màu đỏ cam với acid picric (trong phản ứng Baljet) hoặc tạo phức màu đỏ với natri prusiate 0.5% (phản ứng

Legal)

2.3 Phản ứng của phần đường

2.3.1 Phản ứng Keller – Kiliani

− Hiện tượng: Sau khi nhỏ sulfuric acid đậm đặc vào ống nghiệm xuất hiện một vòng màu tím đỏ Sau khi lắc nhẹ lớp chất lỏng phía trên màu xanh lá

− Kết luận: Dương tính

Trang 7

2.3.2 Phản ứng Xanthydrol

− Hiện tượng: Sau khi đun sôi cách thủy trong 3 phút trong tủ hút, xuất hiện màu đỏ

− Kết luận: Dương tính

➢ Cơ chế phản ứng của phần đường:

• Phản ứng Keller – Kiliani và phản ứng Xanthydrol chỉ dương tính với glycoside tim chứa đường 2-deoxy

• Vì các glycoside tim chứa đường 2-deoxy dễ bị thủy phân dưới tác dụng của acid yếu là acetic acid dùng trong phản ứng nên oleandrose (đường 2-deoxy có trong glycoside tim của lá Trúc đào) sẽ bị khử

Furfurol cho màu xanh lá trong acetic acid đậm đặc Vòng tím đỏ giữa

2 lớp chất lỏng là do phản ứng của cấu trúc terpene

Trang 8

BÀI 9: KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU CHỨA TANNIN

[KHOA DƯỢC]

Trang 9

ĐỊNH TÍNH

1 CHIẾT XUẤT TANIN

2 PHẢN ỨNG HÓA HỌC

2.1 Phản ứng với dung dịch protein

− Hiện tượng

1g dược liệu

Dịch lọc

+ 30ml nước Đun cách thủy 10 phút (lắc đều khi đun) Lọc nóng

Trang 10

− Nhận xét và kết luận

+ Dịch chiết lá Bàng và dịch chiết Ngũ bội tử tạo tủa với gelatin muối → Lá Bàng và Ngũ bội tử chứa tannin

+ Dịch chiết Kim ngân hoa không tạo tủa với gelatin muối → Kim ngân hoa không chứa tannin mà chứa flavonoid

→ Tannin cho phản ứng dương tính khi cho kết tủa trắng với gelatin muối (protein)

− Cơ chế phản ứng với gelatin muối: Tannin gắn vào protein, bao bên ngoài protein thông qua cơ chế hấp phụ → tạo thành lớp vỏ tannin không thân nước → mất vỏ áo nước của protein → tạo thành phức hợp tannin – protein kết tủa

2.2 Phản ứng với kim loại nặng

Dịch chiết lá Bàng +

gelatin muối

Dịch chiết Ngũ bội tử + gelatin muối

Dịch chiết Kim ngân hoa + gelatin muối

Trang 11

Ống 1

Ống 2

(Chì)

Ống 3

(Đồng)

càng có nhiều nhóm –OH phenol tự do thì màu càng đậm

• Ngoài ra, màu sắc khác nhau là do các loại dược liệu khác nhau và các ion kim loại khác nhau

Trang 12

2.3 Định tính phân biệt 2 loại tannin

Ống 1

Ống 2

(TT

Stiasny)

Lá Bàng: tủa vón đỏ xuất hiện

Ngũ bội tử: tủa vón

Kim ngân hoa: không tủa

Kết luận Lá Bàng chứa ít tannin

pyrocatechic

Ngũ bội tử chứa 2 loại tannin: pyrogallic

và pyrocatechic

Kim ngân hoa chứa tannin pyrocatechic

Ngày đăng: 01/02/2021, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w