Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của nhà máy như trên, kế toán sử dụng phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất gián tiếp thông qua phân bổ.. Theo phương pháp này, k
Trang 1THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL HOA SƠN
2.1 Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại nhà máy.
2.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và đặc biệtquan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất Do đặc điểm quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm của nhà máy là trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục, mặt khác quá trìnhsản xuất cùng sử dụng 1 loại nguyên vật liệu ( Than và Đất ) nhưng thu được nhiều loạisản phẩm khác nhau Do đó chi phí sản xuất không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩmđược mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất Từ những đặc điểm trên, kế toánxác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cả quá trình sản xuất, đối tượng tính giáthành là từng loại sản phẩm riêng biệt
2.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của nhà máy như trên, kế toán
sử dụng phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất gián tiếp thông qua phân bổ
Theo phương pháp này, kế toán tập hợp toàn bộ các chi phí sản xuất thực tế phátsinh trong kỳ có liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí, sau đó tiến hành phân bổ chotừng loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp
- Nếu phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tiêu thức phân bổ được chọn làphân bổ theo hệ số tiền lương Mỗi một loại sản phẩm có một hệ số tiền lương riêng biệt
- Nếu phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ, điện, dầu, chi phí khác thì tiêu thức phân bổ đượcchọn là phân bổ theo trọng lượng Mỗi 1 loại sản phẩm được xây dựng một trọng lượngriêng biệt
- Đối với bảo hộ lao động tiêu thức phân bổ được chọn là theo hệ số tiền lương
Trang 22.1.3 Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại nhà máy.
2.1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng để chế tạo sản phẩm bao gồm đất sét và thancám Đất sét là nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm,chúng được bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ, còn than cám là nguyên vậtliệu phụ được sử dụng để nung đốt sản phẩm Chúng được bỏ vào dần dần theo từng giaiđoạn chế tạo sản phẩm Cụ thể: ở giai đoạn 1 - giai đoạn chế biến tạo hình sử dụng 60%, ởgiai đoạn 2 - giai đoạn sấy nung sử dụng 40%
a Tài khoản sử dụng : Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sửdụng tài khoản 621 '' Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp '' Tài khoản này không có số dưcuối kỳ và được tập hợp cho cả quá trình sản xuất, sau đó phân bổ cho từng loại sản phẩmtheo tiêu thức định mức tiêu hao
Ngoài TK621, kế toán còn sử dụng TK152 '' Nguyên liệu, vật liệu ''
b Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Chứng từ kế toán sử dụng : Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sửdụng các chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho NVL, Bảng kê vật tư xuất dùng kiêm phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT của người bán
- Các bảng kê chi tiết, bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn NVL
* Xác định trị giá thực tế than, đất xuất dùng trong kỳ
Hiện nay Nhà Máy Gạch TuyNel Hoa Sơn đang áp dụng tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền Theo phươngpháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho là giá trị trung bình của từng loại nguyên vậtliệu tồn đầu kỳ và NVL nhập trong kỳ
Công thức áp dụng :
n giá bình
Đơquân c k d trả ỳ ự ữ
S lố ượng nguyên
v t li u xu t khoậ ệ ấGiá th c t nguyênự ế
v t li u xu t khoậ ệ ấ
Trang 3*
Trong đó: đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ được xác định theo công thức sau:
+
=
+
Để xác định đơn giá bình quân nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ ta lập bảng tổng hợp sau:Trích bảng tổng hợp nhập thanm, đất trong kỳ
Trang 4tế thanh và đất nhập kho trong kỳ.
Căn cứ vào bảng tổng hợp nhập than, đất kế toán tiến hành lập bảng sau:
BẢNG TỔNG HỢP NVL TỒN ĐẦU KỲ VÀ NHẬP TRONG KỲ
(5 tháng đầu năm 2006)
STT Chủng loại ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ
Số lựơng Thành tiền(đ) Số lượng Thành tiền(đ)
® 31156.097(
= 0,7
* 74.611,5 +
18.900
220 1.699.149.
+ 0 516.923.17
Trang 5) /m 421.447(®
= 4,326,000 +
480,135
000 1,860,180, +
1 165,352,97
Trị giá thực tế than, đất xuất dùng trong kỳ được xác định theo bảng sau:
Trích bảng kê vật tư xuất dùng kiêm phiếu xuất kho 5 tháng đầu năm 2006:
Trang 6Căn cứ vào bảng kê vật tư xuất dùng kiêm phiếu xuất kho, kế toán xác định được trịgiá thực tế than, đất xuất dùng trong kỳ cho từng loại sản phẩm và cho toàn bộ doanhnghiệp Từ đó, kế toán tiến hành định khoản theo bút toán sau:
31/5/06 1 31/5/06 Xuất kho than cho sản xuất sản phẩm 621 152 1,824,541,001
31/5/06 1 31/5/06 Xuất kho đất, cho sản xuất sản phẩm 621 152 1,316,702,971
Trang 7Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái TK 621 như sau :
Số phát sinh
31/5/06 31/5/06 1 Số dư đầu kỳ
2 Số phát sinh trong kỳ
31/5/06 1 31/5/06 Xuất kho NVL cho sản xuất sp 152 3,141,243,972
31/5/06 1 31/5/06 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp 154 3,141,243,972
3 Cộng phát sinh
3,141,243,972 3,141,243,972
4 Số dư cuối kỳ
2.1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi chí nhân công trực tiếp của nhà máy bao gồm toàn bộ tiền lương như : (Lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản khác ) phải trả cho công nhân trựctiếp chế tạo sản phẩm
Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹBHXH, BHYT Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiềnlương cơ bản, trong đó một phần do nhà máy chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong tháng ( 15% ), phần còn lại (5% ) được trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương cơbản, trong đó một phần do nhà máy chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong tháng( 2% ), phần còn lại (1% ) được trừ vào lương của người lao động
a Tài khoản sử dụng : Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, kế toán sử dụngTK622 '' Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất " Tài khoản này cuối kỳ không có số dư vàđược tập hợp cho từng phân xưởng sản xuất Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK334, TK338
Trang 8Tiền lương trả theo SP hoàn thành trong kỳSố lượng SP hoàn thành trong kỳĐơn giá tiền lương
Tiền lương SP tính cho bộ phận chế biến tạo hìnhSố lượng gạch mộchoàn thành trong kỳĐơn giá tiền lương
b Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
* Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Bảng tổng hợp thanh toán lương
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Đối với bộ phận chế biến tạo hình và bộ phận chế biến than, tiền lương trả theo sảnphẩm căn cứ vào số lượng gạch mộc hoàn thành trong kỳ và đơn giá tiền lương đã quychuẩn
*
Trang 9Đối với các bộ phận phơi đảo, vận chuyển gạch mộc, xếp goòng, đốt lò, ra lò, táchnem, vệ sinh công nghiệp, tiền lương trả theo sản phẩm căn cứ vào số lượng thành phẩmhoàn thành quy tiêu chuẩn và đơn giá tiền lương theo định mức Công thức áp dụng:
*
Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp sản xuất còn bao gồm các khoản đóng cho các quỹBHXH và HBYT Việc trích lập các quỹ được xác định theo công thức sau :
Trích lập quỹ BHXH( phần tính vào CPSX) = 15% Lương cơ bản
Trích lập quỹ BHXH( phần trừ vào lương của người LĐ) = 15% Lương cơ bản
Trích lập quỹ BHYT ( Phần tính vào chi phí sản xuất ) = 2% Lương cơ bản
Trích lập quỹ BHYT ( Phần trừ vào lương của người LĐ ) = 2% Lương cơ bản
Sau khi đã xác định được tổng số tiền lương và các khoản trích theo lương của từng
bộ phận sản xuất, kế toán tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương
Trích bảng tổng hợp thanh toán lương 5 tháng đầu năm 2006 như sau
Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lương, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương vàcác khoản trích theo lương như sau :
Trích bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 5 tháng đầu năm 2006 như sau :
Ti n lề ương tr theo s nả ả
ph m ho n th nh trong kẩ à à ỳ S lho n th nh trong kố ượà ng th nh ph mà à ẩỳ ti n lĐơề ươn giá ng
Trang 10Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hànhđịnh khoản theo bút toán sau :
Nợ TK 622 : 1,449,469,500
Có TK 334 : 1,449,469,500 Đồng thời, kế toán phản ánh bút toán trích lập quỹ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định :
c Trình tự ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo hình thức nhật ký chung
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành ghi
sổ nhật ký chung như sau:
Trang 11Tổng cộng 1,476,964,019
Từ số liệu trên sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái TK 622 như sau :
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622
2.1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của nhả máy là toàn bộ các khoản chi phí sản xuất chungphát sinh ở phân xưởng sản xuất như: Chi phí về tiền lương của công nhân quản lý và phục
vụ ở phân xưởng sản xuất; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bảo hộ lao động, chi phí về tiềnđiện, tiền dầu và các khoản chi phí khác
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Là toàn bộ các khoản chi phí về tiền lương, tiền công, cáckhoản trích theo lương phải trả cho người lao động bao gồm : Tiền lương cán bộ quản lý,nhân viên cơ điện, bảo vệ, nhân viên phục vụ
- Chi phí bảo hộ lao động: Là toàn bộ các khoản chi phí về quần áo, găng tay, giầy dép, mũnón cho người lao động
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Là toàn bộ các khoản chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng trựctiếp cho phân xưởng sản xuất như: Dầu, mỡ, bu lông, ốc vít, que hàn, dây đai, dây buộc,
Trang 12chổi nan, và các chi phí CCDC xuất dùng gián tiếp thông qua phân bổ như: Máy mài,máy bơm, máy căt, xe cải tiến, xe thùng, xe bàn,
- Chi phí khấu khao tài sản cố định: Là toàn bộ các khoản chi phí khấu hao của tất cảTSCĐ sử dụng ở phân xưởng sản xuất Như khấu hao máy móc thiết bị, khấu hao nhà cửavật kiến trúc,
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ chi phí về tiền điện phục vụ cho quá trình sản xuất
và quản lý toàn nhà máy
- Chi phí khác: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí khác ngoài các khoản chi phí kể trên
* Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kếtoán sử dụng TK 627 " chi phí sản xuất chung " Tài khoản này cuối kỳ không có số dư,được tập hợp cho cả quá trình sản xuất, sau đó phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêuthức phù hợp
* Chứng từ kế toán sử dụng :
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT của người bán
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Phiếu chi tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ kế toán có liên quan khác
* Trình tự hạch toán
a Hạch toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, định mức lương khoán, kế toán tính ra tiềnlương và các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý và phục vụ phân xưởng Sau đó
Trang 13kết quả tính lương sẽ được phản ánh lên bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương
và các khoản trích theo lương cho từng tháng và cho cả kỳ báo cáo
Căn cứ vảo bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương đã lập (ở phần
kế toán chi phí nhân công trực tiếp ), kế toán tiến hành định khoản theo bút toán sau:
Tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng 6 tháng đầu năm 2006
Nợ TK 627 : 257,794,300
Có TK 334 : 257,794,300Ngoài ra, chi phí nhân viên phân xưởng còn bao gồm các khoản trích theo lương tínhtheo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương cơ bản, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh và 6% trừ vào lương của người lao động
Căn cứ vảo bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương đã lập (ở phần
kế toán chi phí nhân công trực tiếp ), kế toán tiến hành định khoản theo bút toán sau:
Trích lập quỹ BHXH, BHYT của nhân viên phân xưởng theo tỷ lệ quy định:
b Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất.
Thực hiện theo quyết định số 166 ngày 30/12/1999 thay thế cho quyết định 1062 ngày14/11/1996 của bộ tài chính, việc trích khấu hao hoặc thôi trích khấu hao được thực hiệntheo nguyên tắc tròn tháng Điều này có nghĩa là:
Trang 14Mức khấu haobình quân nămNguyên giá TSCĐ phải khấu haoTỷ lệ khấu haobình quân năm
Mức khấu haobình quân tháng Mức khấu hao bình quân năm
12 Tháng
Những TSCĐ tăng trong tháng này thì tháng sau mới trích khấu hao
Những TSCĐ giảm trong tháng này thì tháng sau mới thôi trích khấu hao
Hiện tại nhà máy đang áp dụng phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.Theo phương pháp này mức khấu hao trung bình hàng năm được xác định theo công thức:
= *
Hàng tháng, áp dụng công thức (3) và (4), kế toán tính ra mức trích khấu hao TSCĐ ở
bộ phân sản xuất cho từng tháng, sau đó tổng hợp của 5 tháng, kế toán xác định được mứctrích khấu hao cho cả kỳ báo cáo Từ kết quả tính toán được, kế toán tiến hành lập bảngtổng hợp TSCĐ Bảng này thay thế cho bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trích bảng tổng hợp TSCĐ 5 tháng đầu 2006 tại nhà máy gạch TuyNel Hoa Sơn:
BẢNG TỔNG HỢP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
M c kh u haoứ ấ
Trang 15(5 Tháng đầu năm 2006)
Căn cứ vào bảng tổng hợp TSCĐ, kế toán tiến hành định khoản theo bút toán sau:
Nợ TK 627 : 1,124,919,597
Có TK 214 : 1,124,919,597Sau khi xác định được tổng chi phí khấu hao tài sản cố định trong kỳ, kế toán tiến hànhphân bổ cho từng loại sản phẩm theo hệ số
Trích bảng phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định 5 tháng đầu năm 2006 như sau:
c Hạch toán chi phí công cụ dụng cụ phát sinh ở phân xưởng sản xuất
Hiện nay công cụ, dụng cụ của nhà máy được chia làm 2 nhóm chính
- Nhóm 1: Bao gồm các CCDC có giá trị lớn, có thời gian sử dụng lâu dài( trên 1năm)như: Máy mài, máy cắt, máy bơm, xe cải tiến, xe thùng, Để hạch toán chi phí CCDC xuấtdùng trong kỳ, ngoài TK627,Tk153, kế toán còn sử dụng TK 242 " Chi phí trả trước dàihạn " Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí CCDC xuất dùng một lần, sau đóđược phân bổ vào chi phí sản xuất cho các kỳ kế toán Để giảm bớt công việc hạch toán chiphí, cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí thuộc nhóm này vào khoản mục chi phíkhác, sau đó tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp
- Nhóm 2: Bao gồm các CCDC có giá trị nhỏ, có thời gian sử dụng ngắn ( dưới 1 năm)như: Bảo hộ lao động, dầu sản xuất và các khoản chi phí khác Đối với các khoản chi phínày, kế toán hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất trong kỳ Đến cuối kỳ báo cáo, kế toántiến hành phân bổ chi phí CCDC cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp
* Hiện tại nhà máy gạch TuyNel Hoa Sơn đang áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên, xác định trị giá CCDC xuất kho theo phương pháp nhập trước
Trang 16* Trình tự hạch toán:
- Đối với chi phí CCDC thuộc nhóm 1
Hàng tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn , kế toán lập bảng phân bổCCDC cho các bộ phận sản xuất
Trích bảng phân bổ công cụ dụng cụ 5 tháng đầu năm 2006 như sau:
Trang 17Căn cứ vào bảng phân bổ công cụ dụng cụ, kế toán tiến hành định khoản theo bút toánsau:
Nợ TK 627 : 58,435,287
Có TK 242 : 58,435,287
- Đối với chi phí CCDC thuộc nhóm 2
+ Chi phí bảo hộ lao động
Để theo dõi chi phí bảo hộ lao động phát sinh trong kỳ, kế toán vẫn sử dụng TK627 màkhông mở Tk kế toán chi tiết
Trình tự hạch toán:
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế toán ghi vào bảng tổng hợpNhập - Xuất - Tồn CCDC Đến cuối tháng, cuối kỳ báo cáo, tiến hành tổng hợp số liệu, kếtoán xác định được tổng số lượng và tổng trị giá CCDC xuất dùng trong kỳ
Trích bảng tổng hợp chi phí Bảo hộ lao động xuất dùng 5 tháng đầu năm2006