1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO CAI

52 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 112,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất Tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Lào Cai chi phí sản xuất được phânloại theo công dụng của chi phí gồm có: - Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm các chi phí

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO

CAI.

2.1 Một số vấn đề chung về công tác quản lý về kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Lào Cai.

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Lào Cai chi phí sản xuất được phânloại theo công dụng của chi phí gồm có:

- Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm các chi phí về các loại NVL chính, NVLphụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất Không tính vàokhoản mục này là những chi phí NVL dùng cho hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các chi phí về tiền lương, phụ cấpphải trả, các khoản trích BHYT, BHXH, tiền lương của công nhân trực tiếp sảnxuất theo đúng quy định Trong các khoản mục này tiền lương, phụ cấp lương vàtrích các khản theo lương của công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý

và nhân viên khác không được tính vao khoản mục này

- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm chi phí máy chạy, chi phí điềukhiển máy thi công, chi phí khấu hao sửa chữa máy

- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ sảnxuất chung tái công trình xây dựng gồm các chi phí về NVL, CCDC, các chi phíkhác dùng cho quản lý đội

Cách phân loại theo đúng mục đích và công dụng của công ty có tác dụngcho việc quản lý theo đúng định mức và là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sảnxuất, tính giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí

2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành sản phẩm

Đối với công ty viêc tập hợp chi phí sản xuất phát sinh đựơc tình cho từngcông trình và hạng mục công trình Chi phí sản xuất của công trình nào thì tập hợpcho từng công trình đó

Với phần việc cần tính giá thành thực tế thì đối tượng tình giá thành là từngphần việc có kết cấu dự toán riêng, đạt tới điểm dừng kỹ thuật theo yêu cầu của

Trang 2

hợp đồng Để xác định giá thành thực tế của từng đối tượng này thì phải xác địnhgiá trị dở dang là toàn bộ chi phí cho phần việc chưa đạt yêu cầu, chưa hoàn thànhtrong kỳ sản xuất Do vậy đối tượng tính giá thành của công ty là các công trình,hạng mục công trình đã hoàn thành nghĩa là khối lượng công việc đó có sự xácnhận của chủ đầu tư trong biên bản nghiệm thu khối lượng sản phẩm hoàn thành.Theo đó kỳ tính giá thành của công ty cũng tuỳ thuộc vào thời điểm công trình thicông xong hoàn thành bàn giao.

* Trình tự của việc tập hợp chi phí qua các bước sau:

Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất cơ bản có liên quan trực tiếp đến đối tượng

2.2 Kế toán chi phí NVL trực tiếp

2.2.1 Đặc điểm sử dụng NVL tại công ty

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty mang tính đặc thù của doanhnghiệp Xây lắp nên NVL là một trong những yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọngtrong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và của công tynói riêng Đối với các công trình Xây dựng thì NVL thường chiếm tỷ trọng lớntrong gía trị các công trình, hạng mục công trình Vì vậy, sử dụng tiết kiệm quản lýchặt chẽ và có hiệu quả NVL luôn là một yêu cầu khách quan cần thiết cho việcgiảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

Khoản mục chi phí NVL trong giá thành của công ty bao gồm chi phí NVLchính, NCL phụ, vật liệu kết cấu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế được sử dụng trựctiếp cho máy thi công

Do đặc điểm của hoạt đông Xây lắp, các công trình thi công không cố định,nhu cầu sử dụng NVl khác nhau cho mỗi công trình Cùng với sự phát triển của

Trang 3

nền kinh tế thị trường đã ra đời nhiều NVL thay thế do đó NVL được phân bố rộngkhắp trên thị trường Do đó NVL xây dựng của công ty thường được chuyển thằngtới chân công trình, hệ thống kho được dựng để bảo quản NVL ngay tại côngtrình.

Đối với công trình có quy mô lớn Công ty trực tiếp quản lý NVL và khôngđựơc khoán gọn cho các đội thi công Đội chỉ mua những vật tư có giá trị nhỏ,thường những vật tư này chỉ chiếm 5% - 10% chi phí công trình

Phần lớn các công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Lào Cai đều đượckhoán gọn cho các đội thi công, các chi phí phat sinh trong quá trình thi công xâydựng được các đội trang trải bằng tiền của mình

2.2.2 Quá trình cung cấp NVL

Do đặc điểm của ngành Xây dựng cơ bản và sản phẩm của ngành khác biệt

so với sản phẩm của những ngành khác Địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơikhác nhau để thuận tiện cho việc xây dựng công trình, giảm bớt được các chi phívận chuyển, hao hụt trong quá trình vận chuyển nên công ty đã tổ chức kho vật tưngay tại chân công trình Cụ thể việc hạch toán quá trình chi phí NVL như sau:

- Trước hết phòng kế hoạch - kỹ thuật căn cứ vào dự toán và phương án thicông của công trình mà công ty đã trùng thầu để lập tiến độ thi công, lập sổ mụccông trình Sau đó giám đốc duyệt và giao nhiệm vụ sản xuất thi công cho các độitheo từng công trình và hạng mục công trình

- Các đội thi công căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi công của công ty giao,tính toán lượng vật tư cần phục vụ cho sản xuất thi công theo tiến độ.Từ đó lập kếhoạch xin cấp vật tư trong tháng của đội đã lập gửi phòng kế hoạch, kế toán củacông ty Khi lĩnh vật tư phải có giấy xin cấp vật tư có đầy đủ chữ ký, số lượng, quycách, phẩm chất từng nguyên vật liệu

- Sau khi được giám đốc công ty duyệt cấp căn cứ vào giấy xin cấp vật tư nếutrường hợp mua vật tư bằng tiền mặt thì kế toán viết phiếu chi tạm ứng tiền đồng thờitiến hành định khoản trên chứng từ và ghi sổ nhật ký chuyên dùng

Ví dụ: Công trình xây dựng Ngân hàng công thương thành phố Lào cai nhưsau Khi đội ứng tiền mua vật tư

+ Ngày 21/3 bà Hà ứng tiền mua Xi măng: 21.615.000

Trang 4

Nợ TK 141: 21.615.000

Có TK 111: 21.615.000+ Ngày 25/3 ông Nam ứng tiền mua ngói vẩy là: 3.200.000

21.650.000 21.650.000

22/3 002 5/3

Bà Vân tạm ứng tiền mua xi măng

10.800.000 10.800.000

24/3 003 8/3

Bà Vân tạm ứng tiền mua xi măng

14.630.300 14.630.300

25/3 004 10/3

Ông Nam tạm ứng tiền mua ngói vẩy

3.200.000 3.200.000

Cộng 50.280.300 50.280.300

Sau khi nhận được tiền, kế toán công ty cùng các đội trưởng hoặc kế roánđội đi mua vật liệu về nhập kho công trình, kế toán công ty tiến hành cân, đo,đong, đếm số lượng vật liệu nhập kho để lập phiếu nhập kho Trường hợp muaNVL chưa thanh toán, trả tiền ngay thì kế toán vật liệu của công ty cùng đội trưởnghoặc kế toán đội đi nhận vật liệu và hoá đơn của bên bán Kế toán định khoản nhưsau:

Nợ TK 621: 2.909.000

Nợ TK 133: 290.900

Trang 5

Có TK 111: 3.200.000

Trang 6

Đơn vị bán hàng: Đại lý vật liệu xây dựng Mai Trang

Địa chỉ: 275 Đường Cốc Lếu - Lào Cai

Số TK ĐT: 020.844.551

Họ tên người mua hàng: Hoàng Trọng Nam

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Lào Cai

Địa chỉ: 585 - Đường Hoàng Liên - Lào Cai

Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu hai trăm ngàn đồng chẵn

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên)

Sau khi giao lại số vật liệu mua về cho thủ kho, kế toán đội nhập phiếu, nhậpkho chuyển ngay về cho kế toán công ty làm chứng từ, ghi nhật ký chung

Toàn bộ nguyên vật liệu nhập kho bằng nguồn vốn tạm ứng hoặc mua chưathanh toán hoặc chưa trả tiền cho người bán được kế toán sử dụng chứng từ phiếunhập kho theo mẫu Ví dụ như sau:

+ Giá mua

Nợ TK 152 : 22.599.000

Nợ TK 1331: 2.255.900

Có TK141: 24.814.900

Trang 7

Theo hợp đồng số: 04 ra ngày 25 tháng 3 năm 2005

Nhập tại kho: Công trình Ngân hàng Công thương - Lào Cai

Phụ trách bộ phận Phụ trách kế toán Người giao hàng Thủ kho

Các vật liệu khác nhập kho kế toán thường sử dụng mẫu tương tự Khi kếtoán nhận được phiếu nhập kho của kế toán đội gửi lên Phòng kế toán xác định giánguyên vật liệu nhập kho đến tận chân công trình

Trang 8

Giá thực tế Giá mua Chi phí vận

nhập kho vật tư = Ghi trên hoá đơn + chuyển bốc xếp

Sau khi đã xác định được giá thực tế vật liệu nhập kho của từng phiếu xácđịnh được Thuế GTGT được khấu trừ, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung vào sổ cáitài khoản liên quan

2.2.3 Chi phí Nguyên vật liệu trưc tiếp

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên vật liệu trực chính,nguyên vật liệu phụ, các cấu biện của các bộ phận tách rời Vật liệu luân chuyểntham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp như gạch, đá, cát, sỏi Các chi phínày chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xăy lắp Vì vậy việc hạch toánchính xác chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Chi phí nguyênvật liệu cho xây dựng công trình được tính theo giá thực tế tại thời điểm phát sinh

* Một số nguyên tắc cần phải tôn trọng khi hạch toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp trong đơn vị xây lắp công trình

+ Các loại vật liệu sử dụng cho công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình

đó

+ Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê

số nguyên vật liệu lĩnh về chưa sử dụng hết đồng thời ghi giảm chi phí nguyên vậtliêu trực tiếp và tổ chức hạch toán và đánh giá đúng đắn giá trị phế liệu thu hồi

+ Trong điều kiện thực tế sản xuất không cho phép thì chi phí sản xuấtnguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình kế toán có thể sử dụng tiêu thức phân

bổ gián tiếp thường dùng, định mức tiêu hao

Công thức phân bổ như sau:

* TK sử dụng: 621 ''Tài khoản này được sử dụng mở chi tiết cho từng đốitượng tập hợp chi phí phân xưởng, bộ phận sản xuất"

Trang 9

- Do quá trình quản lý cung ứng nguyên vật liệu theo tiến độ thi công,nguyên vật liệu nhập kho thường sử dụng ngay nên nguyên vật liêu xuất kho đểsản xuất thi công công trình được xác định giá xuất kho theo phương pháp giá thực

tế đích danh và được diễn ra như sau:

- Hàng ngày kế toán đội trực tiếp viết phiếu xuất kho ngay tại kho công trìnhchứng từ xuất kho được diễn ra như sau:

- Hàng ngày tổ trưởng trực tiếp sản xuất thi công căn cứ vào khối lượng

công việc thi công trong ngày, đề nghị đội trưởng hoặc cán bộ giám sát kỹ thuậtcông trình xem xét khối lượng cần thi công trong ngày, căn cứ vào định mức tiêuhao vật liệu, viết giấy cấp vật tư cho tổ trưởng, tổ trưởng chuyển giấy này cho kếtoán đội viết phiếu xuất kho vật liệu, phiếu xuất kho theo mẫu (2.2.4) và theo phiếuxuất kho (2.2.5) Phiếu xuất kho này được lập thành hai niên đội trưởng kế toán kýđồng thời giao cho tổ trưởng (người trực tiêp nhận vật tư) một niên lưu lại quyểngốc thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán đối chiếu số vật tư xuất kho cho tổtrưởng Sau khi số xuất đủ theo số lượng trên phiếu xuất kho thủ kho ghi thẻ kho,

ký vào phiếu xuất kho chuyển kho, đồng thời kế toán định khoản * Theophiếu xuất kho số 2.2.4 Kế toán định khoản như sau:

Trang 11

Mẫu 2.2.2.4: Phiếu xuất kho :

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO

CAI

Số: 585 Đường Hoàng Liên - TP.Lào Cai

-Mẫu số: 01 - VT Ban hành theo QĐ số: 1141- TC/QĐ/CĐKT

Ngày 1 tháng 11 năm1995 của Bộ tài chính

Số: 1.3

PHIẾU XUẤT KHO Nợ: 1331, 1521 Ngày 26 tháng 3 năm 2005 Có: 331

Họ tên người nhận hàng: Lê Hồng Minh

Địa chỉ: Tổ trưởng công trình

Lý do xuất hàng: Xây dựng công trình Ngân hàng công thương Lào Cai Xuất tại kho: Công trình Ngân hàng công thương

Trang 12

Mẫu 2.2.2.5: Phiếu xuất kho

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO

CAI

Số: 585 Đường Hoàng Liên - TP Lào Cai

-Mẫu số: 01-VT Ban hành theo QĐ số: 1141- TC/QĐ/CĐKT

Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính

PHIẾU XUẤT KHO Số: 1.4

Nợ: 1331Ngày 26 tháng 3 năm 2005 Có: 331

Họ tên người nhận hàng: Vũ Thị Vân

Lý do xuất kho: Xuất thép xây dựng công trình Ngân hàng công thương

Xuất tại kho: Công trình Ngân hàng công thương

Yêu cầu Thực xuất

Trang 13

Mẫu 2.2.2.6: Trích sổ chi tiết NVL

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO

CAI

Số: 585 Đường Hoàng Liên - TP Lào Cai

-Mẫu số: 01-VT Ban hành theo QĐ số: 1141- TC/QĐ/CĐKT

Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính

TRÍCH: SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ HÀNG HOÁ

0

- Kế toán Công ty sau khi nhập được các chứng từ trên biên bản kiểm tra tínhhợp lý của chứng từ đồng thời xác định công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ và chiphí sản xuất trong kỳ theo phương pháp tính:

Chi phí NVL xuất

dùng thực tế trong kỳ =

Tổng giá trị NVLxuất kho trong kỳ -

Tổng giá trị NVL xuấtkho chưa sử dụng còn tồn Đối với giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng thì căn cứ vào giá trị và loại công

cụ dụng cụ để phân bổ

Đối với công cụ dụng cụ xuất tháng 1 năm 2005 là loại công cụ dụng cụ xuấtphân bổ 100% vào chi phí sản xuất do đó giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng tínhvào chi phí của công trình Ngân hàng công thương Lào Cai là1.340.000

Các công trình khác được xác định tương tự

Sau khi đã xác định được giá trị vật liệu dụng cụ tính và chi phí sản xuất kếtoán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

Trang 14

Trích bảng phân bổ nguyên vật liệu, dụng cụ tháng 1 năm 2005 của đội sảnxuất thi công như sau (Mẫu 2.2.7).

Mẫu 2.2.2.7: Trích bảng phân bổ NVL

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO CAI

Số:585 - Đường Hoàng Liên – TP Lào Cai

TRÍCH: PHÂN BỔ NVL, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Giá thực tế Giá thực tế

1. TK 621: Chi phí NVL trực tiếp 688.867.918

a. Ngân hàng công thương Lào Cai 585.510.618

b. Nhà ở giáo viên cấp III Cam Đường 58.819.200

c. Nhà quản lý + Ngoại thất chợ Mường Khương 44.538.100

b. Nhà ở giáo viên Cấp III Cam Đường 4.841.545

c. Nhà quản lý + Ngoại thất chợ Mường Khương 1.850.000

Trang 16

S.H TK

3/3 02 3/3 Nhập VL của Ô.Sự chưa

thanh toán tiền

Trang 17

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO CAI

Số: 585 - Đường Hoàng Liên - Tp.Lào cai

-TRÍCH: SỔ CÁI Tài khoản: 152, Năm 2005

2/3 02 2/3 Mua vật liệu của ông Sự

chua thanh toán

Tú chua thanh toán

Trang 18

Mẫu 2.2.3.1: Trích sổ cái TK 153

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO CAI

Số: 585 - Đường Hoàng Liên - Tp.Lào cai

-TRÍCH SỔ CÁI Tài khoản 153

Dựa trên sổ nhật lý chung tháng 3 năm 2005 vào sổ cái TK 621

- Từ cột 4 dòng 11 ngày 31/3 số 111 của sổ nhật ký chung vào sổ cáiTK621: 139.470.574

- Từ cột 4 dòng 13 ngày 31/3 số 12 giá trị nguyên vật liệu xuất kho chưa sử dụnghết 386.000

Từ đó chi phí nguyên vật liệu sang chi phí sản xuất TK 1541

Trang 19

Mẫu 2.2.3.2 Trích sổ cái TK 621

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO CAI

Số: 585 Đường Hoàng Liên - Tp.Lào cai

31/3 10 31/3 Giá trị nguyên vật liệu xuất kho

31/3 11 31/3 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

15

1.214.098.91 5

Ngày 31 tháng 12 năm 2005

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

2.3 Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, tiềnphụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia thực hiện khối lượng công trình và cáckhoản trích BHTY, BHXH, KPCĐ theo quy định tiền lương của công nhân đượctính vào chi phí sản xuất

Đây là một khoản mục quan trọng trong chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm xây lắp Hạch toán đúng đắn, kịp thời khoản mục này không những là cơ sởcho việc đánh giá chính xác giá thành các hạng mục công trình mà còn đáp ứngđược yêu cầu của người lao động

Tại công ty CP Xây dựng số 2 Lào Cai, công nhân trực tiếp bao gồm laođộng thuê ngoài theo hợp đồng ngắn hạn, mùa vụ do chủ nhiệm công trình cùngcác cán bộ kỹ thuật căn cứ vào tiến độ thi công ký kết hợp đồng Vì vậy công ty

Trang 20

không tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho lực lượng lao động này và ápdụng 2 hình thưc trả lương

- Trả lương theo thời gian: Hình thức này được áp dụng cho bộ máy quản lý, bộphận chỉ đạo sản xuất, thi công ở các đội xây dựng

- Trả lương theo sản phẩm: Hình thức này được áp dụng cho nhân công trực tiếptham gia thi công và được khoán gọn theo hợp đồng làm khoán Mỗi công trình sẽtiến hành hạch toán chi phí nhân công trực tiếp riêng

Căn cứ vào khối lượng công việc cần thi công trong từng tháng, cán bộ kỹthuật tiến hành lập hợp đồng làm khoán cho các đội sản xuất Tại các đội phải lậpbảng tính công và chia lương để theo dõi tình hình lao động của công nhân Hợpđồng làm khoán và bảng chấm công này là những chứng từ ban đầu để hạch toánchi phí nhân công trực tiếp

Cuối mỗi tháng, đội trưởng đội công trình cùng với cán bộ kỹ thuật và các tổtrưởng tổ sản xuất xem xét đối chiếu khối lượng công việc mà các đội đã thựchiện, nếu thấy khớp về số lượng và chất lượng theo yêu cầu của hợp đồng làmkhoán thì sẽ kỹ nhận phê duyệt hợp đồng Hợp đồng cùng bảng chấm công sẽđược chuyển lên công ty để kế toán tính ra tiền lương phải trả cho công nhân Căn

cứ vào đó, các đội sẽ tiến hành thanh toán lương cho công nhân của đội mình chứkhông tiến hành lập bảng chi lương cho từng người Như vậy, các đội có thể quản

lý chặt chẽ nhân công của mình, tuỳ theo tiến độ thi công của từng hạng mục mà

có những mà có những quyết định tăng giảm lao động đảm bảo đúng công trìnhnhư hợp đồng

Tại công trình thi công Ngân hàng công thương Lào Cai như sau:

Khi hợp đồng chưa được thanh toán, kế toán công ty sẽ phản ánh

Nợ TK 622

Có TK 334Cuối tháng, những hợp đồng còn nợ nhân công đó sẽ được tập hợp lập thànhmột bảng kê Từ đó, kế toán sẽ vào chứng từ ghi sổ

Khi hợp đồng được thanh toán, kế toán hạch toán:

Nợ TK 334

Có TK 3312

Trang 21

Trên cơ sở các chứng từ ghi sổ, kế toán sẽ nhập số liệu vào máy tính, máy sẽ

tự động vào các sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 622

Trang 22

Nợ TK 622: 17.000.000

Có 338: - 3382: 2.000.000

- 3383: 13.000.000

- 3384: 2.000.000

Trang 23

g phụ 19%/TLSDĐK

8

Tiền lương

CN sản xuất sp

Trang 24

Mẫu 2.3.3: Trích sổ Nhật ký chung TK 622

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO CAI

Số: 585 - Đường Hoàng Liên - Tp.Lào Cai

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Dựa trên bảng kê lương trực tiếp của Công ty tháng 3/2005 kế toán lên sổchi tiết TK622

- Theo số chứng từ 138 tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm: 5.000.000đ

Trang 25

- Theo số chứng từ 146 tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm:

10.000.000đ

- Theo số chứng từ 46 lương thanh lý hợp đồng: 29.084.000đ

- Tổng tiền lương phát sinh 44.084.000đ

- Theo chứng từ số 52 trích KPCĐ, BHXH, BHYT tháng 3 là: 17.000.000đ

- Tổng chi phí nhân công trực tiếp là: 61.084.000đ

- Dựa trên bảng kê lương trực tiếp, bảng tính lương, sổ chi tiết TK334 củaCông ty kế toán lên sổ Nhật Ký Chung tháng 3/2005

- Ngày 31/3 chi phí nhân công trực tiếp TK622: 44.084.000đ

- Ngày 31/3 các khoản trích theo lương: 17.000.000đ

Kết chuyển sang TK 1542: 61.084.000đ

Từ sổ chi tiết và Nhật ký chung TK622 kế toán vào sổ cái 622

- Ngày 31/3 từ dòng 1 cột 7 chi phí nhân công trực tiếp TK 622 là:44.084.000đ

- Ngày 31/3 từ dòng 2 cột 7 các khoản trích theo lương là: 17.000.000đKết chuyển chi phí nhân công trực tiếp về TK 1542 là: 61.084.000đ

Dựa trên sổ chi tiết TK622 nên sổ cái TK622 từ đó có thể đối chiếu ngượclại từ sổ cái TK 622 vào sổ Nhật ký chung và các chứng từ

Mẫu 2.3.4: Trích sổ cái TK 622

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO CAI

Số: 585 - Đường Hoàng Liên - Tp.Lào cai

-TRÍCH SỔ CÁI

TK 622 Năm 2005

Trang 26

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

2.4 Kế toán chi phí máy thi công

Chi phí máy thi công là nhưng chi phí có liên quan đến máy thi công phục

vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợpvừa thủ công vừa kết hợp bằng máy

Là một doanh nghiệp xây lắp, nên máy thi công rất cần thiết và quan trọngđối với công ty Đểt đáp ứng nhu cầu dựng các công trình với số lượng và chấtlượng ngày càng tăng, trong những năm vừa qua, công ty đã mua sắm nhiều loạimáy mới và hiện đại như trộn bê tông, máy làm đất Nhưng vẫn chưa đủ để đápứng hết nhu cầu sử dụng của các công trình Vì vậy, trong trường hợp cần thiết cácđội phải đi thuê máy ở ngoài

- Trường hợp mày móc thuộc sở hữu của công ty: Việc hạch toán chi phí sử dụngmày thi công thường phụ thuộc nhiều vào hình thức sử dụng máy và tại công ty CPxây dựng số 2 Lào Cai không tổ chức máy thi công riêng nên không có kế toánriêng cho từng đội máy

Khi có nhu càu sử dụng máy thi công sẽ được điều động đến, bảo đảm đúngkhối lượng, tiến độ, chất lượng công trình, an toàn về người và phương tịên theoyêu cầu của ban chỉ huy công trình cũng như khối lượng công việc Hàng ngày kếtoán sẽ xác định chi phí máy thi công đối với từng công trình theo từng loại máy

Khi những chi phí này phát sinh kế toán sẽ hạch toán

Nợ TK 623

Nợ TK 133

Có TK 3312

Ngày đăng: 31/10/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ LƯƠNG TRỰC TIẾP Tháng3/2005 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO CAI
h áng3/2005 (Trang 22)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO CAI
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ (Trang 30)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO CAI
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ (Trang 36)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO CAI
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ (Trang 38)
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tính theo lương tháng 3 được tính vào chi phí - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  XÂY DỰNG SỐ 2 LÀO CAI
Bảng ph ân bổ tiền lương và BHXH tính theo lương tháng 3 được tính vào chi phí (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w