1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ thể người và quần áo ứng dụng trong thiết kế trang phục 3 chiều sử dụng phần mềm mô phỏng vstitcher GGT

111 503 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 7,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu đặc điểm hình dáng cơ thể người và cỡ số trong thiết kế quần áo nữ. Ma nơ canh, các kỹ thuật đo kích thước ma nơ canh để thiết kế quần áo, mẫu kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp may...Kết quả xác định kích thước, sản phẩm thực nghiệm áo sơ mi bó sát, đánh giá sự vừa vặn của trang phục

Trang 1

-

ĐOÀN VĂN TRÁC

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ THỂ NGƯỜI

VÀ QUẦN ÁO, ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ TRANG PHỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGÔ CHÍ TRUNG

Hà Nội - Năm 2013

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội

đến nay em đã hoàn thành khóa học của mình Em xin tỏ lòng biết ơn sự

hướng dẫn tận tình của PGS.TS Ngô Chí Trung, Thầy đã dành nhiều thời

gian chỉ bảo, hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học để em hoàn thành

luận văn cao học

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các thầy, các cô,

các nhà khoa học của viện Dệt may - Da giầy & Thời trang, viện đào tạo Sau

đại học, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giảng dạy và truyền đạt những

kiến thức khoa học trong suốt thời gian em học tập tại Trường và luôn tạo

điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn cao học

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô, các nhà khoa học của bộ môn

Công nghệ May trực thuộc viện Dệt may - Da giầy & Thời trang, trường Đại

học Bách khoa Hà Nội và đặc biệt chân thành cảm ơn cô giáo-trưởng bộ môn

Công nghệ May PGS.TS Phan Thanh Thảo Các thầy, các cô đã góp ý cho

em hoàn thiện hơn trong chuyên đề khoa học gắn với nội dung luận văn tốt

nghiệp và đã tạo điều kiện tốt nhất cho hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo khoa Công nghệ

May & Thời trang, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên đã tạo điều

kiện cho em được học tập và nghiên cứu trong thời gian qua

Xin cảm ơn các em người mẫu, các bạn, các anh, các chị đồng nghiệp đã

nhiệt tình hỗ trợ chuyên môn và toàn thể gia đình đã động viên, giúp đỡ trong

suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2013

Học viên

Đoàn Văn Trác

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là do em nghiên cứu,

do em tự trình bày dưới sự hướng dẫn tận tình của

PGS.TS Ngô Chí Trung Các số liệu và kế quả trong luận văn là những số liệu thực tế thu được sau khi tiết hành thực nghiệm và không sao chép từ các luận văn khác

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung và kết quả đã trình bày, trước Nhà trường nếu không đúng sự thật

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2013

Học viên

Đoàn Văn Trác

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ 7

Chương 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 12

1.1 Đặc điểm hình dáng cơ thể người và cỡ số trong thiết kế quần áo nữ 12

1.1.1 Mẫu người lý tưởng 12

1.1.2 Phân tích dáng người 13

1.1.3 Phân loại dạng cơ thể nữ tại một số nước trên thế giới 20

1.1.4 Hệ thống cỡ số trang phục tại Việt Nam 21

1.2 Ma-nơ-canh ứng dụng trong thiết kế trang phục quần áo 24

1.3 Các kỹ thuật đo kích thước ma-nơ-canh để thiết kế quần áo 28

1.4 Mẫu kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp may 29

1.4.1 Thiết kế mẫu kỹ thuật trên ma-nơ-canh 29

1.4.2 Thiết kế mẫu kỹ thuật theo phương pháp tính toán 31

1.5 Công nghệ mô phỏng thiết kế quần áo 3 chiều trên máy vi tính 33

1.5.1 Mô phỏng thiết kế quần áo 3 chiều trên máy vi tính 33

1.5.2 Một số kết quả nghiên cứu về thiết kế quần áo và mô phỏng hình dáng bề mặt cơ thể người 3 chiều 34

1.6 Sự vừa vặn của trang phục với cơ thể trong thiết kế 3 chiều 38

1.7 Một số phần mềm mô phỏng trang phục ảo 3 chiều 41

1.8 Kết luận phần tổng quan 47

Trang 5

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49

2.1 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 49

2.2 Phương pháp nghiên cứu 50

2.2.1 Nghiên cứu tài liệu 50

2.2.2 Phương pháp thực nghiệm 50

2.2.3 Phương pháp đánh giá chuyên gia và người mặc 51

2.2.4 Một số dụng cụ và thiết bị sử dụng trong quá trình thực nghiệm 52

2.3 Nội dung nghiên cứu 55

2.3.1 Nghiên cứu kích thước thành phần vòng ngực II trên cơ thể nữ 55

2.3.2 Thiết kế mẫu áo sơ mi bó sát trên ma-nơ-canh 61

2.3.3 Mô phỏng áo sơ mi bó sát trên phần mềm VStitcher version 4.8 66

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 81

3.1 Kết quả xác định kích thước thành phần vòng ngực II 81

3.2 Sản phẩm thực nghiệm áo sơ mi bó sát 83

3.3 Kết quả mô hình các ma-nơ-canh ảo trên phần mềm VStitcher GGT 85

3.4 Đánh giá sự vừa vặn của trang phục 89

KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 103

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang Bảng 1.1: Tỷ lệ phục vụ cỡ số trang phục nữ độ tuổi lao động của người

Việt Nam 23

Bảng 1.2: Bảng thông số kích thước thiết kế ma-nơ-canh nữ độ tuổi lao động

của người Việt Nam 24

Bảng 2.1: Bảng mã hóa người mẫu làm thực nghiệm 57

Bảng 3.1: Bảng số đo kích thước thành phần vòng ngực II 81

Bảng 3.2: Hệ thống các ma-nơ-canh ảo trong phần mềm VStitcher GGT…85

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Danh mục các hình vẽ:

Trang

Hình 1.1: Mẫu người lý tưởng 12

Hình 1.2: Các loại vai 13

Hình 1.3: Các loại hông 14

Hình 1.4: Mối quan hệ giữa hông và vai 15

Hình 1.5: Các kiểu ngực 16

Hình 1.6: Các kiểu lưng 16

Hình 1.7: Mối liên quan giữa ngực và lưng 17

Hình 1.8: Các kiểu cánh tay 18

Hình 1.9: Một số thế đứng của người 19

Hình 1.10: Ma- nơ-canh bán thân 25

Hình 1.11: Ma- nơ-canh bọc vải dùng trong thiết kế quần áo 26

Hình 1.12: Nhà thiết kế Pierre Cardin 26

Hình 1.13: Nhà thiết kế Watanabe Junya và bộ sưu tập thời trang 27

Hình 1.14: Phương pháp thiết kế mẫu trên ma-nơ-canh 30

Hình 1.15: Những vấn đề chính của hệ thống tương tác CAD 3D 33

Hình 1.16: Xây dựng cấu trúc lưới phản ánh kích thước của cơ thể 38

Hình 1.17: Định hình sự vừa vặn bằng cách thay đổi kích thước 39

Hình 1.18: Đánh giá sự vừa vặn bằng cảm nhận người mặc và quan sát ngoại quan 39

Hình 1.19: Các dạng biểu hiện cho sức căng của vải 40

Trang 9

Hình 1.20: Mô hình nhiệm vụ của hệ thống VStitcher GGT 42

Hình 1.21: Phần mềm mô phỏng ảo VStitcher của Gerber GGT 43

Hình 1.22: Phần mềm mô phỏng ảo TUKA3D của TukaTech 44

Hình 1.23: Phần mềm mô phỏng ảo 3D Runway của OptiTex 45

Hình 1.24: Phần mềm mô phỏng ảo 3D Fit của Lectra 46

Hình 2.1: Dụng cụ và thiết bị sử dụng thực nghiệm đối tượng nghiên cứu 54

Hình 2.2: Đo thông số kích thước ma-nơ-canh, người mẫu 55

Hình 2.3: Sơ đồ các vị trí kích thước của ma-nơ-canh 3D 56

Hình 2.4: Số đo thành phần vòng ngực II trên ma-nơ-canh 57

Hình 2.5: Số đo thành phần vòng ngực II trên áo sơ mi 58

Hình 2.6: Số đo thành phần vòng ngực II trên người mẫu 61

Hình 2.7: Định vị cố định vải trên ma-nơ-canh 63

Hình 2.8: Hình thành chi tiết mẫu thành phẩm trên ma-nơ-canh 64

Hình 2.9: Sao mẫu giấy cơ sở thành phẩm từ mẫu vải 66

Hình 2.10: Giao diện phần mềm VStitcher version 4.8 GGT 66

Hình 2.11: Thiết lập ma-nơ-canh ảo trên phần mềm VStitcher GGT……… 67

Hình 2.12: Số hóa mẫu giấy thành phẩm vào phần mềm AccuMark 70

Hình 2.13: Bộ mẫu trên phần mềm Pattern Design of AccuMark 70

Hình 2.14: Mở mẫu 2D từ dữ liệu phần mềm AccuMark GGT 71

Hình 2.15: Khai báo thông tin đơn hàng 71

Hình 2.16: Sắp xếp các chi tiết mẫu theo hướng mặc trên ma-nơ-canh 72

Hình 2.17: Định nghĩa các chi tiết mẫu 73

Hình 2.18: Tạo đường bẻ gập bản cổ, chiết ly eo thân sau 74

Hình 2.19: Bảng đặc tính và chọn hình ảnh của vải mẫu thực nghiệm 76

Trang 10

Hình 2.20: Thiết lập và gán hình đường may ráp cho các chi tiết mẫu 78

Hình 2.21: Mô phỏng may và mặc thử trên ma-nơ-canh ảo 80

Hình 3.1: Sản phẩm áo sơ mi nữ bó sát được thực nghiệm ttheo phương pháp

thiết kế ma-nơ-canh .84

Hình 3.2: Hệ thống các người mẫu ảo trên phần mềm VStitcher GGT 88

Hình 3.3: Sản phẩm áo sơ mi bó sát được mô phỏng trên các đối tượng thực

nghiệm và biểu đồ áp lực vải lên bề mặt cơ thể 96

Danh mục các biểu đồ:

Trang Biểu đồ 3.1: Kích thước các thành phần vòng ngực II theo từng đối tượng 81

Biểu đồ 3.2: Kích thước các đối tượng theo từng thành phần vòng ngực II 82

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành công nghiệp dệt may đã có những bước phát triển đáng ghi nhận,

đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu

hàng năm, luôn nằm trong tốp đầu và mỗi năm thu hút khoảng 2,2 triệu việc

làm trên tổng số 62,1 triệu lao động Việt Nam (nguồn VTV) Trong 2000

doanh nghiệp dệt may, đã có khoảng 100 doanh nghiệp có thương hiệu và

được người tiêu dùng trong nước biết đến với các mức độ khác nhau như:

Việt Tiến, May 10, Nhà Bè, Đức Giang, Doximex, Hanosimex, Ivy, Nem,

Nerfertiti, Valleysa, BB Collection, Winny, Triumph,

Tuy nhiên một thực tế của ngành t hời trang may sẵn Việt Nam đang gặp

phải là chưa đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng Trong khi đó trên

Thế giới xu hướng “may đo phục vụ số đông” cho các đối tượng khách hàng

bằng các công cụ thiết kế kỹ thuật số rất phát triển như; Đức, Pháp, Mỹ, Nhật,

Hàn Quốc,… nên giảm được chi phí nghiên cứu chuẩn bị sản xuất Trang

phục được khách hàng nhìn thấy trước qua mô phỏng 3D (3 chiều), nên phù

hợp với yêu cầu của khách hàng, từ yêu cầu chỉnh sửa đến quyết định thay đổi

mẫu mã được thực hiện nhanh chóng không phải mất thời gian may và chờ

duyệt mẫu, hơn nữa số đo cơ thể được trích xuất từ mô phỏng 3D chính xác

đến 99,9% nên trang phục sẽ có sự vừa vặn cao

Các doanh nghiệp may Việt Nam vẫn chưa vận dụng được triệt để công

cụ hỗ trợ, hầu hết các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc triển khai ứng

dụng các công cụ thiết kế hiện đại bằng công nghệ thông tin và phần mềm

chuyên dụng đặc biệt trong khâu thiết kế sản phẩm chuẩn bị sản xuất Ứng

dụng phần mềm của một số nhà cung cấp: Gerber, Lectra, TukaTeck, OptiTex,

Photoshop, Corel, Illustrator, đã được phổ cập nhưng việc thiết kế mẫu chỉ

dừng lại ở quy trình thiết kế mẫu dựng hình 2 chiều (2D) theo tài liệu khách

hàng cung cấp Một phần lý do chính là việc chưa chuẩn hóa hệ thống thông

số kích thước và hình dáng bề mặt cơ thể cho người Việt Nam để áp dụng

trên phần mềm

Trang 12

Sự phát triển của công nghệ khoa học kỹ thuật vào ngành dệt may Việt Nam,

trong đó có ứng dụng công nghệ thiết kế mô phỏng 3D và việc xác định kích

thước thành phần, hình dáng bề mặt cơ thể đã được chú trọng trong những

năm gần đây, nhưng đến nay những nghiên cứu triển khai cụ thể vẫn còn hạn

chế và nghiên cứu phương pháp thiết kế, mô phỏng trang phục 3D là vấn đề

rất được quan tâm Đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ thể người và

quần áo, ứng dụng trong thiết kế trang phục 3 chiều, sử dụng phần mềm mô

phỏng VStitcher GGT”, đã nghiên cứu và đưa ra luận điểm khẳng định yếu tố

“kích thước thành phần” của bộ phận trên cở thể người có ảnh hưởng rất lớn

tới thiết kế quần áo và đánh giá sự vừa vặn của trang phục Đề tài sử dụng

phương pháp nghiên cứu chính; nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu thực nghiệm,

mô phỏng 3D, đánh giá chuyên gia và người mặc, với các nội dung như:

- Nghiên cứu mối quan hệ kích thước thành phần giữa cơ thể người và quần

áo, ứng dụng trong thiết kế trang phục 3 chiều, trên cơ sở người mẫu thật

và ma-nơ-canh được chọn có kích0 thước nằm trong nhóm cỡ trung bình

theo hệ thống cỡ số, bảng phân cấp size, áo của Viện Dệt May Việt Nam

- Hoàn thiện mẫu thiết kế kỹ thuật và áo sơ mi bó sát bằng phương pháp

thiết kế theo ma-nơ-canh

- Mô phỏng áo sơ mi trên ma-nơ-canh ảo của phần mềm chuyên ngành

VStitcher GGT

- Đánh giá sự vừa vặn của trang phục thông qua mô phỏng ảo 3D và người

mẫu mặc sản phẩm

Do phương pháp nghiên cứu khoa học và thực hiện các đề tài nghiên cứu

khoa học của em còn hạn chế, nên không tránh khỏi những thiếu sót trong

quá trình thực hiện và trình bày luận văn Em rất mong nhận được những ý

kiến góp ý của quý thầy cô, đồng nghiệp và các bạn để luận văn được hoàn

thiện hơn Xin chân thành cảm ơn./

Trang 13

C hương 1:

NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm hình dáng cơ thể người và cỡ số trong thiết kế quần áo nữ

1.1.1 Mẫu người lý tưởng

Hình dáng, kích thước quần áo cần phải phù hợp với cơ thể người và tạo

ra sự tiện nghi của trang phục Khi thiết kế dựng hình các chi tiết của quần áo,

người thiết kế cần phải nghiên cứu đặc điểm hình dáng, kích thước các phần

trên cơ thể, để đưa ra các sản phẩm mẫu thiết kế vừa vặn với cơ thể người và

làm nổi bật tính thẩm mỹ của trang phục đồng thời hạn chế khuyết tật của

người mặc

Mẫu người lý tưởng là người có hình dáng bề ngoài được tạo thành với

các số đo chuẩn, cân đối Các số đo chuẩn của người lý tưởng là điều mà các

nhà sản xuất các công ty kinh doanh mẫu thời trang, các công ty sản xuất sản

phảm may, các cửa hiệu tổng hợp, các công ty sản xuất ma-nơ-canh cho công

nghiệp thời trang đã gặt hái những thành công của mình Mẫu người lý tưởng

chỉ khi số đo thoả mãn đại đa số người tiêu dùng [13]

Hình 1.1: Mẫu người lý tưởng

36’’

36’’

Trang 14

1.1.2 Phân tích dáng người

Nhận thức được sự khác nhau của con người về cấu tạo cơ thể đã giúp cho

việc giải thích tại sao các y phục đựơc may sẵn không thể vừa vặn với tất cả

các dáng người một cách hoàn hảo được Thực tế đã tốn nhiều công sức đối

với các nhà sản xuất khi họ cố gắng làm thoả mãn các nhu cầu của tất cả các

dáng người mà không nằm trong loạt chuẩn số đo họ đưa ra

Mục đích của việc phân tích dáng người là xác định những dáng người

lệch so với số đo chuẩn trung bình Hàng loạt dáng người dưới đây minh hoạ

cho sự đa dạng về các đặc tính cơ thể người [1]

1.1.2.1 Các loại vai

- Vai lý tưởng: Hai vai có độ dốc ít từ phần cổ

- Vai xuôi: Hai vai có dộ dốc nhiều từ phần cổ

- Vai vuông: Hai vai có độ vuông từ phần cổ

- Vai thịt (cơ vai lớn): Bắp thịt rắn chắ c, hai vai có thịt bao quanh vùng cổ

- Vai xương: Xương vai và xương đòn nhô lên

Vai lý tưởng Vai xuôi Vai vuông Vai thịt Vai xương

Hình 1.2: Các loại vai

1.1.2.2 Các loại hông

- Hông lý tưởng: Hông cong ra bên ngoài, dáng thoải từ eo và tròn trên

xương hông

- Hông hình tim: Hông cong bên ngoài, dốc đứng từ eo và thật tròn hướng

vào bên trong đối với bên hông

Trang 15

- Hông hình vuông: Hông cong bên ngoài, dáng thoải từ eo và rơi thẳng

- Hông hình thoi: Hông cong bên ngoài, dáng thoải từ eo và hướng vào bên

trong đối với bên hông

Chú ý: Các số đo của hông và eo có thể cùng như nhau, tuy nhiên hình

dáng của cúng là khác nhau

Hông lý tưởng Hông hình tim Hông hình vuông Vai xương

Hình 1.3: Các loại hông

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa hông và vai

- Lý tưởng: Vai và hông thẳng hàng với nhau, sự chênh lệch giữa eo và

hông là từ 10÷11 (inch)

- Thuận nghịch: Vai và hông thẳng hàng với nhau, sự chênh lệch giữa eo và

hông là 13 (inch) hay nhiều hơn

- Đường thẳng: Vai và hông thẳng hàng với nhau, sự chênh lệch giữa hông

và eo là 8 (inch) hay ít hơn

- Vai rộng: Độ rộng của vai vượt trội hơn so với độ rộng của hông

Chú ý: Vai rộng và hẹp: Sự chênh lệch giữa eo và hông có ý nghĩa trong

việc thay đổi hình dáng người

Trang 16

tưởng nghịchThuận Đường thẳng rộngVai Vai hẹp

Hình 1.4: Mối quan hệ giữa hông và vai

1.1.2.4 Các kiểu ngực

Ngực nằm phía trước, từ điểm trên ức tới đường ngang qua bờ dưới

xương sườn 10 Hình dáng và kích thước vòng ngực phục thuộc vào sự phát

triển của các cơ, sự phát triển xương lồng ngực, phụ thuộc vào lứa tuổi và phụ

thuộc vào giới tính

Hình thái ngực phụ nữ do mỡ bao quanh hạch tạo nên, ngực không ở vị trí

nhất định Có người ngực cao, có người ngực thấp, trung bình đầu ngực ở

xương sườn thứ 2 đến thứ 6

Ngực phân làm 3 loại; ngực hình tháp (chũm cau), ngực tròn (bánh dầy),

ngực bầu (tròn không đều) nửa dưới trễ xuống và dầy hơn cạnh trên trông

nghiêng thấy rõ cạnh dưới cong nhiều, cạnh trên cong ít hoặc hơi võng

Một bộ ngực đẹp phải hội tụ các yếu tố sau; ngực phải đầy đặn, săn chắc,

mềm mại, có tính đàn hồi tốt, chiều cao ngực từ 5÷6cm Đường kính tính từ

phía trên đến phía dưới ngực là 10÷12cm (đường kính thường gấp đôi chiều

cao), ngực có hình bán cầu

Trang 17

Ngực hình tháp Ngực tròn Ngực bầu

Hình 1.5: Các kiểu ngực

1.1.2.5 Các kiểu lưng

- Lý tưởng: Lưng cong không đáng kể về bên ngoài

- Bằng phẳng: Lưng thẳng không cong

- Lưng tròn: Lưng cong về bên ngoài là chiếm ưu thế

- Lưng gù: Lưng nhô ra và tròn

Lý tưởng Bằng phẳng Lưng Tròn Lưng gù

Hình 1.6: Các kiểu lưng

Trang 18

1.1.2.6 M ối liên quan giữa ngực và lưng

- Lý tưởng: Nhìn phần ngực lớn hơn phần lưng không đáng kể (nhìn

nghiêng tạo dáng chữ B)

- Vòng ngực lớn, lưng nhỏ (nhìn nghiêng tạo dáng chữ C; D hay D; D )

- Vòng ngực nhỏ, lưng lớn (nhìn nghiêng tạo dáng chữ A)

- Phần ngực lõm: Lõm ở phần chân ngực trên

- Ngực bồ câu: Xương nhô ra ở phần trên ngực

Chú ý: Các hình dáng khác về ngực và lưng: Ngực lớn và lưng lớn hay

- Cánh tay bé: Thịt sát với xương hơn bình thường

- Cánh tay to: Phần thịt phình ra bên ngoài chỉ dưới phần cánh tay

- Cánh tay béo: Thịt phình như thẳng ra bên ngoài với xương hơn bình

thường

Trang 19

Lý tưởng Tay bé Tay to Tay béo

Hình 1.8: Các kiểu cánh tay

1.1.2.8 Phân tích d áng người qua thế đứng

Thế đứng của người có ảnh hưởng đến phong cách mặc trang phục và sự

cân đối của trang phục Nếu trang phục không hài hoà hay cân đối với thế

đứng của người mặc vị trí nghiêng của vòng eo hay hông là cao hay thấp,

đường vải may võng lên hay chùng xuống Tay áo căng ra điều này ảnh

hưởng đến sự thoải mái và cân đối [1]

- Thế đứng hoàn hảo: Dái (bắp) tay được xếp thẳng với sợi dây căng thẳng

từ đầu người đến chân

- Thế đứng nghiêng về trước: Dái tay và cổ tay hướng về phía trước so với

sợi dây dọc

- Thế đứng thẳng đứng: Dái tay phía sau hay tại vị trí dây dọc khuỷu tay

hay cổ tay hơi nghiêng về trước hay về phía sau dây dọc

Trang 20

Hình 1.9: Một số thế đứng của người

Trang 21

1.1.3 Phân loại dạng cơ thể nữ tại một số nước trên thế giới

ISO/TR10652:1991; năm 1991, ISO phân 3 dạng cho người phụ nữ tùy

theo độ chênh lệch mông-ngực và được gọi tên là dạng người A, dạng người

M và dạng người H, với “độ chênh lệch mông-ngực” tương đương giá trị

9÷17cm, 4÷8cm, và 0cm Hệ thống phân dạng theo ISO được sử dụng tham

khảo rộng rãi trên 140 quốc gia

Phụ nữ Anh Quốc: 6 dạng người phân theo 3 nhóm chiều cao (dưới

155cm, 155÷165cm, và trên 165cm) và “độ chênh lệch mông-ngực” Kết quả

6 dạng người là: ngực rất nhỏ, ngực nhỏ, ngực trung bình, ngực đầy đặn, ngực

to và ngực rất to, tương đương các giá trị mông ngực lần lượt là: 15cm, 10cm,

5cm, 0cm, -5cm, -10cm

Phụ nữ Đức và Hà Lan: 9 dạng người (tương đương 9 bảng cỡ và số) phân

theo 3 nhóm chiều cao (thấp, trung bình, cao) và 3 nhóm “độ lệch mông

ngực” lần lượt cho người mông lép, mông trung bình, mông to tròn Vói các

giá trị tương đương là: -3,5÷1cm, 2,5÷8cm, 8,5÷13cm

Phụ nữ Hung-ga-ri (MSZ 6100/1-86) 2 dạng người (tương đương với 2

bảng phân cỡ: phụ nữ đầy đặn và bình thường), phân theo chiều cao và dạng

người theo phương pháp đặc biệt của Nga và Hung-ga-ri

Phụ nữ Mỹ (phức tạp với nhiều dạng người)

- PS42-70:1970: 7 dạng người (tương đương 7 bảng phân cỡ và cỡ số) phân

dạng theo chiều cao và “chênh lệch mông-ngực”

- CS215-58: 20 dạng người (tương đương 20 bảng phân cỡ và cỡ số) phân

dạng theo chiều cao và “chênh lệch mông-ngực”

Phụ nữ Hàn Quốc: 3 dạng người (tương đương 3 bảng phân cỡ và cỡ số)

phân dạng theo chiều cao và “chênh lệch mông-ngực” mỗi dạng người lại

chia nhỏ theo 7 nhóm chiều cao

Phụ nữ Việt Nam (đề tài cấp tập đoàn của viện Dệt may 2008): 2 dạng

người theo “độ chênh lệch mông-ngực” [7]

Trang 22

1.1.4 Hệ thống cỡ số trang phục tại Việt Nam

Các quốc gia trên thế giới đều tiến hành khảo sát nhân trắc học theo định

kỳ khoảng 10 năm một lần Việc thực hiện thường xuyên các nghiên cứu này

nhằm xác định sự thay đổi về kích thước cũng như về tỷ lệ cơ thể theo thời

gian và bổ sung vào các bảng cỡ số đã có Trên thực tế kết quả nghiên cứu

cũng cho thấy sự thay đổi rõ rệt về kích thước cơ thể và sự phân bố cỡ số giữa

các thời kỳ Có thể tham khảo một số tiêu chuẩn cỡ số ISO và tiêu chuẩn

riêng của các nước trên thế giới như sau:

ISO8559:1989-Cấu trúc quần áo, khảo sát nhân trắc các kích thước cơ thể

Năm 1982, trong quân đội ban hành hệ thống cỡ số với 12 thông số kích

thước Trong đó chiều cao là kích thước chủ đạo với 5 vóc, mỗi vóc chênh

nhau 5cm Mỗi vóc chiều cao chỉ có một cỡ vòng ngực và một cỡ vòng eo

Năm 1994, Tổng cục tiêu chuẩn ban hành các tiêu chuẩn:

- TCVN 5781-1994, Phương pháp đo cơ thể người

- TCVN 5782-1994, Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo Tiêu chuẩn này

quy định hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo cho:

+ Tr ẻ sơ sinh: Gồm 10 cỡ với các kích thước chủ đạo là chiều cao từ

Trang 23

- Đặc điểm chung của các hệ thống kích thước này là khi chiều cao tăng thì

kích thước vòng khác cũng tăng tương ứng Hệ thống kích thước này

không đại diện cho đa số dân số, vì trên thực tế, với mỗi khoảng chiều cao

nhất định đều có sự bao hàm toàn bộ dãy kích thước vòng [7]

Năm 1999: Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nam nữ trong độ tuổi lao

động trên cơ sở đo nhân trắc cơ thể người, đề tài cấp Tập đoàn Dệt may

Năm 2007, Viện Dệt May Việt Nam đã tiến hành quá trình đo đạc, thu

thập số liệu kích thước cơ thể người Việt Nam của 13.000 người thuộc đối

tượng: nam giới, nữ giới trong độ tuổi lao động, trẻ em nam và trẻ em nữ, xử

lý số liệu theo đúng phương pháp luận tiêu chuẩn thế giới để hình thành nên

hệ thống cỡ số trang phục (HCT) tiêu chuẩn cho người Việt Nam, HCT này sẽ

giới thiệu với các doanh nghiệp đảm bảo được sự phù hợp với các tiêu chuẩn

quốc tế ISO 8559, ISO 3635, EN ISO 15535, ASTM 5219:1999 Hệ thống kích

thước trang phục tiêu chuẩn cho các đối tượng trên đã được hoàn thành vào

cuối năm 2008

Đặc biệt năm 2010, Đề tài nghiên cứu xây dựng phân cấp các bảng cỡ số

cho một số sản phẩm may dành cho nam, nữ độ tuổi lao động - Bộ Công

Thương đã sử dụng thiết bị quét cơ thể 3D trong việc khảo sát nhân trắc học

ứng dụng vào ngành công nghiệp may Kết quả nghiên cứu của Viện Dệt may

Việt Nam được tác giả Nguyễn Phương Linh, trường Cao đẳng nghề Long

Biên áp dụng nghiên cứu trong đề tài “Nghiên cứu xây dựng phân cấp size

nam nữ áo veston và mô phỏng trên phần mềm VStitcher Gerber”, việc lựa

chọn ma-nơ-canh, người mẫu, tuân theo các nguyên tắc về lựa chọn cỡ (kích

thước vòng ngực), vóc (kích thước chiều cao cơ thể) dành cho nhóm đối

tượng thiết kế trang phục

- Trích kết quả phân tích tỷ lệ dân số phục vụ (đơn vị theo; %) cỡ số trang

phục nữ độ tuổi lao động của người Việt Nam (đơn vị đo; cm) [4]

Trang 24

Bảng 1.1: Tỷ lệ phục vụ cỡ số trang phục nữ độ tuổi lao động của người Việt Nam

- Trích kết quả bảng thông số kích thước thiết kế ma-nơ-canh nữ độ tuổi lao

động của người Việt Nam (đơn vị đo kích thước cm) [4]

1 Chiều cao cơ thể CCT 154 154 158 158 162

2 Vòng chân ngực trên VN-I 75,5 79 82,5 86 89,5

Trang 25

17 Dài vai con DV.CON 11,8 11,8 12 12 12,2

18 Dài áo, đo từ đốt sống cổ

số 7 tới ngang mông DÁO 56 56,5 58 58,5 60

Bảng 1.2: Bảng thông số kích thước thiết kế ma-nơ-canh nữ

độ tuổi lao động của người Việt Nam

1.2 Ma- nơ-canh ứng dụng trong thiết kế trang phục quần áo

Ma-nơ-canh được các nhà hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực sáng tạo

mẫu kế thời trang; họa sỹ, thợ may, giảng viên, sinh viên và đặc biệt là các

nhà thiết kế mẫu công nghiệp sử dụng thường xuyên trong việc sáng tác mẫu

thời trang

Tuy nhiên tùy vào mục đích sử dụng khác nhau mà có các loại

ma-nơ-canh khác nhau: Ma-nơ-canh để giảng dạy bao gồm bán thân và toàn thân

Ma-nơ-canh để trưng bày sản phẩm thời trang mà chúng ta thường gặp trong

các cửa hàng bán sản phẩm thời trang, có gần như đầy đủ các bộ phận giống

như con người

Ma-nơ-canh dùng để thiết kế mẫu là loại bán thân, hình dạng phổ biến

nhất là từ cổ trở xuống đến ngang đùi, có chân đế bằng kim loại, dạng

ma-nơ-canh này được giảng viên, sinh viên, nhà thiết kế thời trang thường xuyên

sử dụng cho công việc của mình Do yêu cầu công việc chuyên môn phần lớn

các chi tiết đầu, tay, chân bị lược đi, để sử dụng dễ dàng hơn khi thao tác thiết

kế, thử mẫu

Trang 26

Ngày nay các nước có nền công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật, Anh,

Trung Quốc, Hàn Quốc, họ đã sản xuất được nhiều loại ma-nơ-canh mang

tính công nghiệp

Hình ảnh ma-nơ-canh bán thân được sử dụng trong thiết kế mẫu và giảng

dạy thiết kế thời trang tại khoa Công nghệ May & Thời trang, trường Đại học

Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

Hình 1.10: Ma-nơ-canh bán thân

Trang 27

Ma-nơ-canh có nhiều loại được sử dụng với nhiềù mục đích khác nhau

trong giới hạn luận văn em nghiên cứu tổng quan ma-nơ-canh bán thân ứng

dụng trong thiết kế quần áo

Hình 1.11: Ma-nơ-canh bọc vải dùng trong thiết kế quần áo

Các nhà thiết kế thời trang còn tạo ra các ma-nơ-canh cho riêng họ

Nhà thiết Pierre Cardin với mẫu thời trang được làm từ nguyên mẫu cơ thể

người [19]

Hình 1.12: Nhà thiết kế Pierre Cardin

Trang 28

Sự phát triển khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển của công nghiệp

thời trang, nhu cầu thị trường ngày càng khắt khe đòi hỏi có nhiều hơn những

sản phẩm quần áo hợp thời trang Do đó kỹ thuật thiết kế thời trang trực tiếp

trên ma-nơ-canh tạo ra các đường thiết kế táo bạo, cắt tinh xảo mang tính hổn

nguyên từ ý tưởng ban đầu của người sáng tạo và dần hình thành các bước cơ

bản các trình tự thiết kế

Trên thế giới có rất nhiều nhà thiết kế thời trang ứng dụng kỹ thuật thiết kế

trực tiếp trên ma-nơ-canh vào trong sáng tác của họ Kỹ thuật này chắc chắn

không phải là dễ dàng được thực hiện Watanabe Junya một nhà thiết kế nổi

tiếng người Nhật ông thiết kế trực tiếp trên ma-nơ-canh bằng vải tuýt, ông thiết

kế chỉ với vật liệu đơn giản, sáng tạo bề mặt khối trên ma-nơ-canh tạo ra thiết

kế đa cấu trúc với đường gấp khúc rũ xuống và xoắn lại [19]

Hình 1.13: Nhà thiết kế Watanabe Junya và bộ sưu tập thời trang

Trang 29

1.3 Các kỹ thuật đo kích thước ma-nơ-canh để thiết kế quần áo

Kích cỡ trang phục liên quan trực tiếp đến số đo cơ thể con người, do đó

việc đầu tiên và cơ bản nhất là khảo sát được số đo chính xác nhất Mỗi quốc

gia tiến hành theo phương pháp riêng của họ, nhưng vẫn theo một điểm chung

là phải có được bảng với 40÷80 kích thước cơ thể người, đảm bảo bao gồm

đầy đủ các số đo cần thiết để xây dựng nên HCT cho các loại trang phục

Thông thường có 11 nhóm trang phục được phân như sau: áo khoác mặc

ngoài mùa đông, áo khoác thu đông áo jacket, đầm ôm sát người, váy, quần

ngắn, quần dài, áo sơ mi và sơ mi kiểu, trang phục lót, áo bơi, bảo hộ lao

động liền thân, bảo hộ lao động thân trên và thân dưới [13]

Tất cả các số đo phải lấy chính xác và cẩn thận Từ khi ma-nơ-canh sản

xuất bằng tay, chúng có thể hơi khác nhau với mỗi phần giữa thân trước và

phần giữa thân sau Các đường may ở vai và hông có thể không thẳng hàng

Ngoại trừ các số đo như chu vi vòng ngực, vòng eo, vòng bụng và vòng mông

chỉ đo 1/2 ma-nơ-canh

Muốn đo ma-nơ-canh hãy định vị các vị trí đo theo tiêu chuẩn, đặt mũi sắt

nhọn của thước đo trên một điểm tham khảo và kéo dài thước đến điểm muốn

đo kế tiếp Hãy ghi mỗi một số đo vào sổ ghi chép khi đo xong

Làm dấu vị trí gắn ghim vào vòng nách của ma-nơ-canh

Phương pháp xác định số đo cơ thể con người:

- Phương pháp đo tay truyền thống

- Phương pháp quét cơ thể 3D

Các số đo là yếu tố chính trong việc triển khai một bộ mẫu cơ bản là yếu

tố tiết kiệm thời gian vì chúng:

- Phục vụ như là nền tảng để phác thảo mẫu, trang trí mẫu và khai triển các

thiết kế thời trang mới

Trang 30

- Lập ra các kích thước cơ thể người

- Là một bảng số đo tham khảo để điều chỉnh các mẫu

- Các số đo là yếu tố tiết kiệm thời gian chỉ khi các số đo đó được lấy chính

xác, điều này cần có sự tập trung và tính kiên nhẫn tối đa trong tiến trình đo

1.4 M ẫu kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp may

Trong may công nghiệp sản xuất quần áo hàng loạt mẫu kỹ thuật đóng vai

trò rất quan trọng ở khâu chuẩn bị sản xuất Các chi tiết mẫu kỹ thuật của một

bộ mẫu cỡ gốc được thiết kế đầy đủ như khi lắp ráp bán thành phẩm thành sản

phẩm may và được thiết kế chính xác về thông số, khớp đường ráp mẫu các chi

tiết theo yêu cầu công nghệ may ráp sản phẩm Mẫu kỹ thuật được thiết kế

dựng hình trên giấy hoặc bằng các phần mềm thiết kế mẫu chuyên ngành

(Pattern Design của AccuMark GGT)

Các mẫu kỹ thuật có thể tạo ra từ thiết kế 2D, 3D hoặc kết hợp các

phương pháp:

- Thiết kế mẫu kỹ thuật trực tiếp trên ma-nơ-canh

- Thiết kế mẫu kỹ thuật theo phương thức tính toán

- Kết hợp cả 2 phương pháp trên

1.4.1 Thiết kế mẫu kỹ thuật trên ma-nơ-canh

Thiết kế trên ma-nơ-canh hay còn gọi là thiết kế 3D bằng tay là phương

pháp thiết kế xếp vải, người ta sử dụng một tấm vải trùm lên bề mặt

ma-nơ-canh, rồi tiến hành ghim theo các đường may, đường thiết kế, đánh dấu các vị

trí đường may, chiết,… Các chi tiết vải cuối cùng được trải ra để sao lại trên

giấy hoặc sử dụng luôn mẫu vải làm mẫu kỹ thuật nhưng thường dung mẫu

giấy vì vấn đề bảo quản và sử dụng [10]

Phương pháp thiết kế mẫu ma-nơ-canh được dùng phổ biến từ trước đến

nay, đặc biệt các nhà thiết kế mẫu thời trang, thiết kế mẫu trình diễn, cần phải

Trang 31

thiết kế các sản phẩm mẫu thời trang phức tạp (mẫu ấn tượng, váy cưới, trang

phục lễ hội, trang phục lễ hội hóa trang, ) đã ứng dụng và làm rất hiều quả

so với phuơng pháp tính toán theo công thức

Để tạo ra một sản phẩm may mặc như một loạt các kết nối xung quanh

ma-nơ-canh Phương pháp thiết kế xếp vải: người ta sử dụng 1 tấm vải chùm

lên bề mặt ma nơ canh rồi tiến hành ghim theo các đường may, đường thiết

kế, đánh dấu các vị trí đường may, chiết, Các chi tiết vải cuối cùng được trải

phẳng để sao lại trên giấy hoặc sử dụng luôn mẫu vải là mẫu kỹ thuật nhưng

thường làm mẫu giấy vì vấn đề bảo quản và sử dụng

Hình 1.14: Phương pháp thiết kế mẫu trên ma-nơ-canh

Trang 32

1.4.2 Thiết kế mẫu kỹ thuật theo phương pháp tính toán

Thiết kế mẫu kỹ thuật theo phương pháp tính toán, áp dụng hệ công thức

thiết kế (CTTK) hay còn gọi là phương pháp dựng hình phẳng 2D

Phương pháp này chỉ cho phép xác định gần đúng vị trí các điểm thiết kế

quan trọng của các chi tiết Tuy nhiên phương pháp này thực hiện đơn giản và

tạo điều kiện dễ dàng thay đổi kiểu dáng sản phẩm

Trong một hệ thống thiết kế, tập hợp các công thức thiết kế sử dụng để

thiết kế các chủng loại quần áo cùng với một nguyên tắc thiết kế được gọi là

hệ công thức thiết kế Hiện nay trong ngành may ở nước ta tồn tại cùng một

lúc nhiều hệ công thức thiết kế khác nhau để thiết kế mẫu kỹ thuật các chi tiết

của quần áo tuy nhiên có thể chia làm 2 nhóm chính:

- Hệ công thức thiết kế công nghiệp: Hệ CTTK của khối SEV, hệ CTTK

của Italia, Đức, …

- Hệ công thức thiết kế may đo: trường Trung cấp nghề May & Thời trang

Hà Nội (56 phố Khâm Thiên, quận Đống Đa, thủ đô Hà Nội), của trường

Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội (xã Lệ Chi, huyện Gia

Lâm, thủ đô Hà Nội), của Khoa Công nghệ May & Thời trang trường Đại

học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, của tác giả Triệu Thị Chơi và của rất

nhiều tác giả, nhà may khác nhau,

Hình dáng cơ thể người là khối cong phức tạp vì vậy việc thiết kế mẫu kỹ

thuật tất cả các loại trang phục phải được thực hiện trên các nguyên tắc tạo

mẫu phẳng dựa trên hình khối và các mốc đo nhân trắc trên cơ thể, theo

phương pháp này người ta xác định kích thước, hình dạng các chi tiết quần áo

theo các kích thước cơ thể, phù hợp với kiểu dáng sản phẩm và lượng dư cần

thiết Hiện nay có 3 phương pháp đang thực hiện [5]:

Trang 33

- Thiết kế dựng hình chi tiết mẫu kỹ thuật theo số đo kích thước cơ thể

người người: Theo phương pháp này phải xác định kích thước, hình dạng

các chi tiết quần áo dựa trên kích thước cơ thể, dựa trên lượng dư cho

phép đối với sản phẩm (lượng cử động) và những thông tin về kiểu dáng

của sản phẩm từ đó áp dụng công thức tính toán dựng hình phẳng 2D

Phương pháp này chủ yếu dùng cho thiết kế may đo, thiết kế hàng thương

hiệu (Ivy, Nem, Nefertiti, Valleysa, ), thiết kế cho hàng FOB (tự tìm thị

trường mua nguyên liệu, bán thành phẩm) Theo phương pháp này kết

quả và chất lượng mẫu kỹ thuật phụ thuộc chủ yếu vào kinh nghiệm của

người thiết kế

- Thiết kế dựng hình chi tiết mẫu kỹ thuật theo bảng thông số thành phẩm

từ mẫu cơ sở (mẫu cơ bản - basic pattern) là mẫu có sự vừa vặn ôm sát cơ

thể người mặc): Theo phương pháp này phải xác định kích thước, hình

dạng các chi tiết quần áo dựa trên kích thước bảng thông số thành phẩm,

dựa trên lượng dư công nghệ (kết quả độ co do thí nghiệm trước khi thiết

kế và chế thử sản phẩm) cho phép trong quá trình sản xuất sản phẩm và

những thông tin yêu cầu kỹ thuật của tài liệu đơn hàng từ đó áp dụng công

thức tính toán dựng hình phẳng 2D Phương pháp này chủ yếu dùng cho

thiết kế trong công nghiệp sản xuất hành loạt theo đơn đặt hàng của khách

hàng chỉ định

- Thiết kế dựng hình chi tiết mẫu kỹ thuật theo hình ảnh hoặc sản phẩm

may đã có: Phương pháp này là tổng hợp của hai phương pháp trên

Phương pháp này chủ yếu dùng cho thiết kế trong công nghiệp sản xuất

hành loạt theo đơn đặt hàng hoặc tự tìm thị trường mua nguyên liệu, bán

thành phẩm (các công ty, xưởng, cơ sở, tổ hợp, sản xuất vừa và nhỏ, các

tiểu thương ở các chợ đầu mối; chợ Đồng Xuân Hà Nội, chợ Hôm Hà

Nội, chợ Ninh Hiệp Hà Nội, )

Trang 34

1.5 Công nghệ mô phỏng thiết kế quần áo 3 chiều trên máy vi tính

1.5.1 Mô phỏng thiết kế quần áo 3 chiều trên máy vi tính

Hardaker và Fozzard (1998) thảo luận về các lĩnh vực chính của một số

nghiên cứu mà đóng góp vào sự phát triển của các phương pháp CAD 3D cho

may ảo Họ mô tả rằng "quá trình thiết kế hàng may mặc chuyên môn cao, đòi

hỏi một sự kết hợp của thiết kế sáng tạo và kỹ thuật làm mẫu các kỹ năng,

cũng như kiến thức toàn diện về đặc tính của vải”:

Hình 1.15: Những vấn đề chính của hệ thống tương tác CAD 3D

Hình trên cho thấy các vấn đề chính của hệ thống tương tác CAD 3D thiết

kế quần áo ảo: (1) Thiết lập ma-nơ-canh ảo  (2) Tạo đường may ảo  (3)

Mẫu 3D với vải; mầu sắc, hoa văn, hình dáng và tính chất cơ lý,  (4) Mẫu

mô phỏng 3D được trải phẳng 2D  (5) Mô phỏng mẫu phẳng 2D trên

ma-nơ-canh 3D  (6) Hoàn thiện quán trình thiết kế 3D các mẫu được định vị

trên Avatar [12]

Các nhà thiết kế "tương tác cũng rất quan trọng cho sự thành công của

một hệ thống CAD 3D” (Hardaker & Fozzard, 1998)

Kartsounis, Magnenat-Thalmann và Rodrian (2003) lưu ý rằng các ảo thử

cho phép người tiêu dùng trực tuyến để xem bản thân hoặc để xem xét như

thế nào họ phù hợp với nhau giữa một người mẫu mặc quần áo và cơ thể mô

Trang 35

phỏng các phép đo thực tế và hình dạng của mình Hơn nữa, như là kết quả

của sự tương tác của người tiêu dùng nâng cao với các sản phẩm may mặc

gần như người mẫu, khách hàng trở nên tốt hơn thông báo khi họ đã quyết

định mua Ngoài ra, thành lập cơ sở dữ liệu khách hàng của các phép đo chính

xác cho phép khách hàng để tạo ra hình đại diện thích hợp cho họ với đại diện

chính xác số đo và hình ảnh rõ ràng

Theo Loker, Ashdown, Cowie và Schoenfelder (2004), thiết kế ảo đã

được coi là một phần quan trọng trong các phương pháp thiết kế may mặc,

với lợi nhuận tăng lên trong kinh doanh hàng may mặc, thương mại điện tử và

nâng cao công nghệ 3D Virtual thiết kế các nhà cung cấp phần mềm đã cung

cấp bằng chứng về khả năng với thiết kế 3D cho các tuỳ chỉnh khối lượng

bằng cách cung cấp sự tương tác người dùng thông qua internet Thử ảo trên

công nghệ đã được coi là hấp dẫn nhất trong số những người tiêu dùng được

yêu cầu xếp hạng sự quan tâm của họ trong các ứng dụng công nghệ quét của

cơ thể người

1.5.2 Một số kết quả nghiên cứu về thiết kế quần áo và mô phỏng hình

dáng bề mặt cơ thể người 3 chiều

Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu tập trung vào xây dựng và phát triển

các phương pháp các phương pháp thiết kế mẫu kỹ thuật cơ sở chủ yếu ứng

dụng kỹ thuật 3D

1: N ăm 2007 đề tài “Thiết kế mẫu cơ bản sử dụng phương pháp thiết kế hình

học” của tác giả Sungmin Kim trường Đại học quốc gia Chonnam, Hàn

Quốc và Chang Kyu Park, trường đại học Konkuk, Hàn Quốc

Nhận xét 1: Kết quả của nhóm tác giả Hàn Quốc là đưa ra được mẫu cơ

sở ở dạng 2D, đồng thời các mẫu trang phục có thể được thiết kế sẵn trong cơ

sở dữ liệu của máy tính với các kích thước và kiểu dáng khác nhau mà người

sử dụng có thể dùng nó để thiết kế một sản phẩm mới tương tự và do đó tiết

kiệm được thời gian [16]

Trang 36

2: N ăm 2007 đề tài “Đánh giá sự vừa vặn trong quá trình may đo” của tác

giả Chin-Man Chen, trường Đại học Shih Chien, Đài Loan

Nhận xét 2: Mục đích nghiên cứu để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm

may mặc cơ bản được thực hiện đối với nữ sinh viên Đài Loan, với việc đưa

ra các dạng cơ thể khác nhau thì tác giả Chin-Man Chen đã chứng minh rằng

tuy có cùng kích thước nhưng hình dạng người khác nhau thì sự vừa vặn cũng

như sự cân bằng của sản phẩm là khác nhau Các mẫu cơ sở được tạo ra từ

dạng kỹ thuật số 3D đã không tính đến yếu tố này khi thiết kế Đồng thời việc

đánh giá mẫu trên ma-nơ-canh sẽ không chính xác nếu ma-nơ-canh không

được thiết kế đúng hình dáng và kích thước [11]

3: Năm 2008 đề tài “Phương pháp thiết kế mẫu kỹ thuật tự động từ mẫu

thiết kế 3D” của các tác giả Jing-Jing Fang, Yu Ding và Su-Chin Huang,

trường Đại học Quốc gia Cheng Kung, Đài Loan

Nhận xét 3: Nghiên cứu của nhóm tác giả Đài Loan cũng là làm phẳng

các bề mặt cong 3D để tạo ra mẫu kỹ thuật cơ sở Từ dữ liệu quét cơ thể, xây

dựng lại cấu trúc cơ thể bằng kỹ thuật số rồi chuyển thành cấu trúc lưới sau

đó làm phẳng có sử dụng các điều kiện biên Phương pháp này khắc phục

được điểm thiếu sót của nhóm tác giả Hàn Quốc về độ vừa thể hiện ở kết quả

so sánh diện tích lưới và diện tích mẫu khi làm phẳng Tuy nhiên về độ chính

xác sẽ không đảm bảo do phải tuân thủ các điều kiện biên và mẫu ở dạng

phẳng cũng chưa thể hiện rõ sự hình thành chiết Các tác giả có đề cập đến

việc nghiên cứu về chiết tạo phom cho mẫu trang phục ở hướng nghiên cứu

tiếp theo [14]

4: Năm 2008 với đề tài “phân tích dữ liệu quét cơ thể 3 chiều: Sự phụ thuộc

vào kích cỡ và hình dáng cơ thể vào sự vừa vặn của trang phục” của các

tác giả Adriana Petrova và Susan P Ashdown, trường Đại học cornell, Mỹ

Nh ận xét 4: đã đề cập đến ý nghĩa của của hình dáng cơ thể trong ngành

công nghiệp may mặc Theo tác giả việc phân loại hình dáng cơ thể nữ trong

Trang 37

ngành công nghiệp may mặc hiện nay chủ yếu dựa trên 1 trong 2 phương

pháp chính: đó là tỉ lệ tương quan giữa chiều rộng của cạnh bên so với mặt

trước cơ thể hoặc là tỉ lệ giữa các vòng cơ thể Chính việc phân loại cơ thể

theo cách đó gây nhầm lẫn cho khách hàng trong sự lựa chọn của họ về kích

thước sản phẩm bởi 2 người có cùng số đo cơ bản (chiều cao, vòng ngực,

vòng mông, …) cũng chưa chắc phù hợp trong cùng một mẫu may Đề tài

cũng trình bầy phương pháp thí nghiệm sự vừa vặn của quần trên 1 vài nhóm

người có cùng kích thước vòng mông, vòng bụng nhưng chiều dài từ mông

đến bụng khác nhau Với hệ thống máy quét cơ thể 3D và chiếc quần có thể

thay đổi kích thước dài đũng, Nhóm tác giả đã đo được diện tích và tỉ lệ phần

trăm các kích thước vòng của quần với cơ thể, từ đó xác định được mức độ

thoải mái của người mặc Tuy vậy, do phạm vi, số lượng và kích thước mẫu

hạn chế nên đề tài chưa đưa ra được số liệu chính xác cũng như đặc điểm hình

dáng cơ thể điển hình [15]

5: Năm 2009 với đề tài “nghiên cứu đặc điểm hình dáng cơ thể người Việt

Nam và ứng dụng thiết kế quần áo”, tác giả Phạm Thị Thắm, Luận văn

thạc sĩ, trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Nhận xét 5: Tác giả đã sử dụng máy quét 3D cơ thể người với tiêu cần đạt

được: Xây dựng sơ đồ đo các thông số kích thước xác định hình dáng cơ thể

nữ giới Xác định được một số chỉ số hình dáng phần trên cơ thể phụ nữ Việt

Nam lứa tuổi 18 đến 55 cho 2 dạng người X-Mông và X-Chuẩn Đánh giá về

đặc điểm hình dáng của từng phần trên cơ thể phụ nữ Việt Nam để từ đó vận

dụng trong thiêt kế trang phục phù hợp [6]

6: Năm 2011 với đề tài “Xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình dạng, cấu

trúc và kích thước cơ thể trẻ em nam lứa tuổi tiểu học địa bàn thành phố

Hà Nội”, tác giả Nguyễn Quốc Toản, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học

Bách khoa Hà Nội

Trang 38

Nhận xét 6: Tác giả đã nghiên cứu đặc điểm hình dáng và xây dựng mô

hình 3D mô phỏng hình dạng, cấu trúc và kích thước cơ thể trẻ em nam lứa

tuổi tiểu học địa bàn thành phố Hà Nội, qua đó tác giả đã xây dựng cấu trúc

sản phẩm trên mô hình 3D và ứng dụng phương pháp trải phẳng để trải phẳng

bề mặt sản phẩm, ứng dụng thiết kế mẫu cơ bản sản phẩm áo Jilê trẻ em nam [8]

7: Năm 2012 với đề tài “Xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình dạng, cấu

trúc, kích thước cơ thể và hình trải bề mặt cơ thể từ 3D sang 2D đối

tượng học sinh nữ tiểu học địa bàn thành phố Hà Nội sử dụng trong thiết

kế công nghiệp may”, tác giả Đinh Mai Hương, Luận văn thạc sĩ, trường

Đại học Bách khoa Hà Nội

Nhận xét 7: Tác giả đã xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình dạng, cấu

trúc, kích thước cơ thể học sinh nữ tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội

Tác giả đã lựa chọn các đối tượng phù hợp với cỡ số chuẩn Sau đó thực

nghiệm quét 3D cơ thể và xây dựng bộ dữ liệu số hóa 3D tái tạo mô hình nữ

học sinh Khi đã xây dựng được bộ dữ liệu số hóa 3D tác giả đã xây dựng

hình trải phẳng 2D từ mô hình 3D cho sản phẩm áo bó sát trẻ em nữ Kết quả

là tác giả đã xây dựng được bộ mẫu 2D, đánh giá được độ cân bằng, sự vừa

vặn bằng phần mềm VStitcher Tuy nhiên cũng theo tác giả thì phương pháp

thiết kế phát triển dựa trên mô hình 3D chỉ tiện ích trong phát triển sản phẩm

bó sát chưa tiện ích trong thiết kế sản phẩm có kết cấu phức tạp như sản phẩm

có nếp gấp, sóng vải, bèo, … [2]

8: TS Trần Thị Minh Kiều và Soonjee Park: “AO DAI” pattern development

for Vietnamese women from 3D body scan data, School of Textiles,

Yeungnam University S Korea

Nhận xét 7: Các tác giả TS Trần Thị Minh Kiều và Soonjee Park đã

nghiên cứu đặc điểm hình dáng và xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình

dạng, cấu trúc và kích thước cơ thể phụ nữ Việt Nam lứa tuổi 30, với kết quả

nghiên cứu 927 phụ nữ Việt Nam, tác giả đã tiến hành phân loại dạng cơ thể

Trang 39

nữ Việt Nam thành 4 dạng (dạng chữ A với tỉ lệ 37,86%; dạng chữ X với tỉ lệ

24,70%; dạng chữ H với tỉ lệ 17,91% và dạng X mông với tỉ lệ 19,52%) Từ

đó tác giả xây dựng mô hình ma-nơ-canh ảo phụ nữ Việt Nam ứng dụng để

thiết kế Áo Dài Việt Nam [3]

1.6 Sự vừa vặn của trang phục với cơ thể trong thiết kế 3 chiều

Sự vừa vặn của trang phục là sự phù hợp của trang phục với người thật

trực tiếp mặc trang phục, khi mặc trang phục đó trên cơ thể phải phù hợp về

kích thước và không có vị trí nào nhăn dúm, co kéo hay bùng rộng hơn Cơ

thể khi hoạt động nhẹ cảm giác thoải mái, cử động dễ dàng

Trang phục đảm bảo sự vừa vặn với cơ thể con người (ma-nơ-canh) là

một trong các tiêu chí đánh giá chất lượng của sản phẩm may Trong sự vừa

vặn có hai tiêu chí cần phải phân tích; sự vừa vặn về kích thước và sự vừa

vặn về ngoại quan (tạo dáng)

Sự vừa vặn về kích thước là: Vùng sự vừa vặn của trang phục tiếp xúc

trực tiếp với bề mặt cơ thể và đáp ứng độ thoải mái của trang phục [11]

- Được thiết kế sao cho phản ánh được độ chính xác kích thước của cơ thể,

vùng sự vừa vặn được thiết kế bằng cách chụp hoặc xây dựng cấu trúc

lưới

Hình 1.16: Xây dựng cấu trúc lưới phản ánh kích thước của cơ thể

Trang 40

- Định dạng sự vừa vặn được thực hiện bằng cách thay đổi chiều cao, chiều

rộng và chu vi của mỗi mặt cắt ngang chính của vùng sự vừa vặn

Hình 1.17: Định hình sự vừa vặn bằng cách thay đổi kích thước

Sự vừa vặn được đánh giá bằng cảm nhận của người thật mặc mẫu và

bằng quan sát ngoại quan:

- Trên cơ sở mẫu được mặc êm phẳng, không bị nhăn rúm, co kéo tại các vị

trí: Đối với áo như; vùng nách trước-sau, cổ áo, vòng ngực, vùng bả vai,

Đối với váy; vùng bụng, vùng mông, Đối với quần: vùng cửa quần,

mông, đùi,

- Khi đánh giá sự vừa vặn tức là cho người thật mặc và chuyển động ở mọi

tư thế vẫn thấy thoải mái, mà không sảy ra hiện tượng chật, kích gây khó

chịu cho người mặc Đồng thời vẫn dữ được kiểu dáng của trang phục

không nhăn dúm

Hình 1.18: Đánh giá sự vừa vặn bằng cảm nhận người mặc

và quan sát ngoại quan

Ngày đăng: 01/02/2021, 19:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] ThS. Hoàng Quốc Chỉnh, ThS. Vũ Thị Oanh , KS. Lưu Thị Hồng Nhung (2012), “ Thiết kế mẫu công nghiệp” , Bài giảng, Khoa Công nghệ May& Thời trang, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thiết kế mẫu công nghiệp”
Tác giả: ThS. Hoàng Quốc Chỉnh, ThS. Vũ Thị Oanh , KS. Lưu Thị Hồng Nhung
Năm: 2012
[4] Nguyễn Phương Linh (2011), “ Nghiên cứu xây dựng phân cấp size nam nữ áo veston và mô phỏng trên phần mềm VStitcher Gerber” , Trường Cao đẳng nghề Long Biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu xây dựng phân cấp size nam nữ áo veston và mô phỏng trên phần mềm VStitcher Gerber”
Tác giả: Nguyễn Phương Linh
Năm: 2011
[5] ThS. Vũ Thị Oanh, ThS. Nguyễn Thế Lực, KS. Đoàn Văn Trác (2012), “ Thiết kế mẫu cơ bản” , Bài giảng, Khoa Công nghệ May & Thời trang, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thiết kế mẫu cơ bản”
Tác giả: ThS. Vũ Thị Oanh, ThS. Nguyễn Thế Lực, KS. Đoàn Văn Trác
Năm: 2012
[6] Phạm Thị Thắm (2009), " Nghiên cứu đặc điểm hình dáng cơ thể người Việt Nam và ứng dụng để thiết kế quần áo”, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm hình dáng cơ thể người Việt Nam và ứng dụng để thiết kế quần áo
Tác giả: Phạm Thị Thắm
Năm: 2009
[7] Nguyễn Văn Thông (20 08), “ Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nam, nữ, trẻ em trên cơ sở số đo nhân trắc người Việt Nam”, Viện Dệt may Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nam, nữ, "trẻ em trên cơ sở số đo nhân trắc người Việt Nam”
[8] Nguyễn Quốc Toản (2011), “Xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình dạng, cấu trúc và kích thước cơ thể trẻ em nam lứa tuổi tiểu học địa bàn thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng mô hình 3D mô phỏng hình dạng, cấu trúc và kích thước cơ thể trẻ em nam lứa tuổi tiểu học địa bàn thành phố Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Quốc Toản
Năm: 2011
[9] PGS.TS Ngô Chí Trung (2011), “ Kỹ thuật mới trong thiết kế trang phục” , Bài giảng, trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kỹ thuật mới trong thiết kế trang phục”
Tác giả: PGS.TS Ngô Chí Trung
Năm: 2011
[10] Lê Thị Ngọc Uyên (2009), “ Nghiên cứu hoàn thiện mẫu cơ sở của trang phục nữ giới Việt Nam phục vụ sản xuất trong may công nghiệp”, Luận văn thạc sĩ khoa học, trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu hoàn thiện mẫu cơ sở của trang phục nữ giới Việt Nam phục vụ sản xuất trong may công nghiệp”
Tác giả: Lê Thị Ngọc Uyên
Năm: 2009
[11] Chin-Man Chen, (2007) "Fit evaliation within the made-to-measure process", Internaional journal of clothing science and technology”, Vol.19 ISS: 2, pp.131 – 144 [12] Hardaker và Fozzard (1998) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fit evaliation within the made-to-measure process", Internaional journal of clothing science and technology
[13] Hellen Joseph Amstrong (2000), “Pattern Marking for Fashsion Design”, Prentice-Hall Inc Upper Saddle River New Jersey 07458, United States of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Pattern Marking for Fashsion Design”
Tác giả: Hellen Joseph Amstrong
Năm: 2000
[14] Jing-Jing Fang, Yu Ding và Su-Chin Huang, (2008) "Expert-based customized pattern-making automation”, International Journal of Clothing Science and Technology, Vol. 20 Iss: 1, pp.41 – 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Expert-based customized pattern-making automation
[15] Petrova. A and Ashdown SP (2008), “Three dimensional body scan data analysis body size and shape dependerce of ease values for pants fit, clothing and texiles research journal 26”, University Cornell USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Three dimensional body scan data analysis body size and shape dependerce of ease values for pants fit, clothing and texiles research journal 26”
Tác giả: Petrova. A and Ashdown SP
Năm: 2008
[16] Sungmin Kim, Chang Kyu Park, (2007), “Basic garment pattern generation using geometric modeling method”, International Journal of Clothing Science and Technology, Vol.19 No.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Basic garment pattern generation using geometric modeling method”
Tác giả: Sungmin Kim, Chang Kyu Park
Năm: 2007
[17] Yong-Jin Liu a,* , Dong-Liang Zhang b , Matthew Ming-Fai Yuen c , “A survey on CAD methods in 3D garment design” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “A survey on CAD methods in 3D garment design
[18] Wang, C.C.L., Wang, Y., Tang, K. and Yuen, M.M.F. (2004), “Reduce the stretch in surface flattening by finding cutting paths to the surface boundary”, Computer Aided Design, Vol. 30, pp. 665-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Reduce the stretch in surface flattening by finding cutting paths to the surface boundary”
Tác giả: Wang, C.C.L., Wang, Y., Tang, K. and Yuen, M.M.F
Năm: 2004

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w