1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA học THPT chuyên bắc ninh bắc ninh lần 2 2020 đề giải chi tiết

10 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 569,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Metyl axetat Câu 49: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?. Câu 50: Sục khí CO2 vào lượng dư dung dịch BaOH2 tạo thành kết tủa có màu: Câu 51

Trang 1

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HỆ THỐNG GIÁO DỤC BSCHOOL 1

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH

(Đề thi có 04 trang)

THI THỬ THPTQG LẦN 02 NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN HÓA HỌC

Thời gian làm bài : 50 phút

(không kể thời gian phát đề)

Câu 41: Kim loại nào sau đây không tan trong nước ở nhiệt độ thường?

Câu 42: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

A Poli (etylen terephtalat) B Polisaccarit C Poli (vinyl clorua) D Nilon-6,6

Câu 43: Ở điều kiện thường, nhôm bốc cháy khi tiếp xúc với :

Câu 44: Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?

A Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô B Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi sinh hoạt

C Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao D Quá trình quang hợp của cây xanh

Câu 45: Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là:

Câu 46: Dung dịch nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?

A Etyl amin B Metyl amin C Trimetyl amin D Anilin

Câu 47: Kim loại Al bị thụ động bởi dung dịch:

A HNO3 đặc, nguội B H2SO4 loãng C HCl loãng D HCl đặc, nguội

Câu 48: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là:

A Metyl propionat B Propyl propionat C Propyl fomat D Metyl axetat

Câu 49: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl ?

Câu 50: Sục khí CO2 vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa có màu:

Câu 51: Hidroxit nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?

Câu 52 : Cho 27 gam glucozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được

m gam Ag Giá trị của m là:

Câu 53: Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol là

1 : 1 Chất này có thể lên men rượu Chất đó là chất nào trong các chất sau:

Câu 54: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp

chất nào sau đây?

A Mg(HCO3)2, CaCl2 B Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2

Câu 55: Số nguyên tử oxi trong phân tử saccarozo là:

Câu 56: Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam kim loại K vào nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là:

Câu 57: Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 gam este CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là:

Câu 58: Công thức của nhôm hidroxit là:

Câu 59 : Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phản ứng thủy phân este trong dung dịch kiềm còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa

B Glucozo là chất rắn, tinh thể không màu, không tan trong nước

C Dung dịch alanin làm quỳ tím chuyển màu xanh

Trang 2

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HỆ THỐNG GIÁO DỤC BSCHOOL 2

D Phân tử GlyAla có phản ứng màu biure

Câu 60 : Cho khí CO dư qua ống đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,4 gam Fe Giá trị của m là:

Câu 61 : Cho các đặc điểm: (1) chất rắn kết tinh, không màu; (2) vị ngọt, dễ tan trong nước; (3) có phản ứng

tráng bạc; (4) có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam; (5) đốt cháy hoàn toàn bằng O2 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Số đặc điểm, tính chất đúng với cả glucozo, fructozo và saccarozo là:

Câu 62: Cho m gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí Y gồm NO2 và CO2 có thể tích 3,584 lít Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 25m

7 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Câu 63 : Để hòa tan hoàn toàn m gam Al2O3 cần dùng tối thiểu 30 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là:

Câu 64 : Phát biểu nào sau đây là sai?

A Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxi Al2O3 bền bảo vệ

B Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh

C Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy các kim loại kiềm giảm dần

D Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước

Câu 65: Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion rút gọn với phản ứng trên:

A Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O B NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O

C KOH + HNO3 → KNO3 + H2O D NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

Câu 66: Cho các polime sau: polibutadien, polietilen, tơ nitron, poli (metyl metacrylat), tơ lapsan Số polime

được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:

Câu 67 : Thủy phần hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo là

axit oleic và axit lioleic Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 76,32 gam O2 và thu được 75,24 gam

CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M Giá trị của V là:

Câu 68: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi axit Y và một ancol Z Chất Y không thể là :

Câu 69: Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam ancol metylic với lượng dư axit propionic, thu được 4,4

gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa là 50% Giá trị của m là:

Câu 70: Tiến hành thí nghiệm:

(1) Cho Al vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(2) Cho dung dịch NaOH (loãng dư) vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và FeCl3

(3) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2

(4) Cho nước cứng tạm thời vào dung dịch NaOH

Số thí nghiệm thu được kết tủa là:

Câu 71: Cho hợp chất X là este thuần chức, có công thức phân tử là C6H10O4, tác dụng với dung dịch NaOH

dư thu được muối X1 và hai ancol X2, X3

(M  M ) Đun nóng X với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO thu được khí H2 Nhận định nào sau đây là chính xác:

A X1 là hợp chất hữu cơ chứa 2H B X2 có nhiệt độ sôi thấp nhất trong (X1, X2, X3)

C X3 có đồng phân hình học D Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất X

Trang 3

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HỆ THỐNG GIÁO DỤC BSCHOOL 3

Câu 72: Hỗn hợp T gồm các chất mạch hở: anđehit X, axit cacboxylic Y và ancol Z (50 < MX < MY; X và Z

có số mol bằng nhau) Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được H2O và 17,92 lít khí CO2 (đktc) Cho m gam

T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) Nếu cho m gam T tác dụng với lượng dư Na thu được 0,6 gam khí H2 Mặt khác, m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 43,2 gam Ag Giá trị của m là:

Câu 73: Tiến hành các thí nghiệm sau:

Ống nghiệm 1: cho một nhúm bông nõn vào cốc thủy tinh đựng nước cất, đun nóng

Ống nghiệm 2: cho một nhúm bông nõn vào cốc thủy tinh đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng

Ống nghiệm 3: cho một nhúm bông nõn vào cốc thủy tinh đựng nước Svayde

Cả 3 ống nghiệm được khuấy đều bằng máy khuấy Phát biểu nào sau đây đúng?

A Miếng bông nõn ở trong cả ba ống nghiệm bị tan ra

B Dung dịch ở ống nghiệm hai có thể tham gia phản ứng tráng gương

C Nếu thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch NaOH đặc, nóng thì nhúm bông cũng bị tan ra

D Dung dịch ở ống nghiệm hai đồng nhất, ống nghiệm một và ba có dạng keo

Câu 74: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba hidrocacbon đều mạch hở cần dùng 11,76 lít khí O2 Sau phản ứng thu được 15,84 gam CO2 Nung m gam hỗn hợp X với 0,04 mol H2 (xúc tác Ni, t0), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn Y qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy lượng Br2 phản ứng là 17,6 gam đồng thời khối lượng của bình tăng a gam và có 0,896 lít khí Z duy nhất thoát ra Biết các khí đo ở đktc Giá trị của a là:

A 2,65 B 2,75 C 3,20 D 3,30

Câu 75: Cho các phát biểu sau:

(1) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư

(2) Trong công nghiệp, NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn

(3) Nhiệt phân hoàn toàn các muối Fe(NO3)3, FeCO3, Fe(NO3)2 trong không khí thu được cùng một loại chất rắn

(4) Hợp kim K – Na được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân

(5) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều phản ứng được với nước

(6) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải

(7) Hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 2 : 1) vào dung dịch HCl dư chỉ tạo thành dung dịch trong suốt

Số nhận định đúng là:

Câu 76 : Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ thấy thể tích khí thoát ra ở cả hai điện cực V (lít) và thời gian điện phân t (giây) phụ thuộc nhau như trên đồ thị:

Nếu điện phân dung dịch trong thời gian 2,5a (giây) rồi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với lượng Fe

dư (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) thì lượng Fe tối đa đã phản ứng là:

Câu 77 : Hỗn hợp E chứa các hợp chất hữu cơ đều mạch hở gồm amin X (CmH2m+3N), amino axit Y

(CnH2n+1O2N) và este của Y với ancol no, đơn chức Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol E cần dùng 0,3975 mol

O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua dung dịch KOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng lên 18,47 gam Mặt khác, lấy 0,15 mol E trên tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản

Trang 4

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HỆ THỐNG GIÁO DỤC BSCHOOL 4

ứng thu được 4,07 gam phần hơi gồm hai hợp chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và phần chất rắn có khối lượng m gam Giá trị của m là:

Câu 78: Cho m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Hấp thụ khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch X Số mol BaCO3 kết tủa và số mol CO2 được biểu diễn trên đồ thị như sau:

Giá trị của m và V là :

A 16 và 3,36 B 32 và 6,72 C 22,9 và 6,72 D 36,6 và 8,96

Câu 79: X là axit no, đơn chức; Y là axit không no, có một liên kết đôi –C=C-, có đồng phân hình học ; Z là

este hai chức tạo thành từ X, Y và một ancol no (tất cả đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 9,52 gam E chứa

X, Y, Z thu được 5,76 gam H2O Mặt khác, cho 9,52 gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH, sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 gam hỗn hợp các chất hữu cơ Cho các phát biểu sau :

(1) Phần trăm khối lượng của X trong E là 12,61% (2) Số mol của Y trong E là 0,06 mol

(3) Khối lượng của Z trong E là 4,36 gam (4) Tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Z là 24

Số phát biểu đúng là :

Câu 80: Cho các phát biểu sau:

(1) Trong môi trường kiềm, fructozo và glucozo có thể chuyển hóa qua lại

(2) Phân tử amilozo, amilopectin, xenlulozo đều có mạch phân nhánh

(3) Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh

(4) Saccarozo bị thủy phân trong môi trường kiềm

(5) Chất béo là trieste của ancol và axit béo

(6) Phần trăm khối lượng của nguyên tố hidro trong tripanmitin là 11,54%

(7) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2/OH- cho ra hợp chất có màu tím đặc trưng

Số phát biểu đúng là :

-HẾT -

Trang 5

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HỆ THỐNG GIÁO DỤC BSCHOOL 1

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH

(Đề thi có 04 trang)

THI THỬ THPTQG LẦN 02 NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN HÓA HỌC

Thời gian làm bài : 50 phút

(không kể thời gian phát đề)

Câu 41: Kim loại nào sau đây không tan trong nước ở nhiệt độ thường?

Câu 42: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

A Poli (etylen terephtalat) B Polisaccarit C Poli (vinyl clorua) D Nilon-6,6

Câu 43: Ở điều kiện thường, nhôm bốc cháy khi tiếp xúc với :

Câu 44: Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?

A Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô B Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi sinh hoạt

C Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao D Quá trình quang hợp của cây xanh

Câu 45: Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là:

Câu 46: Dung dịch nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?

A Etyl amin B Metyl amin C Trimetyl amin D Anilin

Câu 47: Kim loại Al bị thụ động bởi dung dịch:

A HNO3 đặc, nguội B H2SO4 loãng C HCl loãng D HCl đặc, nguội

Câu 48: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là:

A Metyl propionat B Propyl propionat C Propyl fomat D Metyl axetat

Câu 49: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl ?

Câu 50: Sục khí CO2 vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa có màu:

Câu 51: Hidroxit nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?

Câu 52 : Cho 27 gam glucozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được

m gam Ag Giá trị của m là:

Câu 53: Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol là

1 : 1 Chất này có thể lên men rượu Chất đó là chất nào trong các chất sau:

Câu 54: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp

chất nào sau đây?

A Mg(HCO3)2, CaCl2 B Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2

Câu 55: Số nguyên tử oxi trong phân tử saccarozo là:

Câu 56: Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam kim loại K vào nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là:

Câu 57: Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 gam este CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là:

Trang 6

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HỆ THỐNG GIÁO DỤC BSCHOOL 2

Câu 58: Công thức của nhôm hidroxit là:

Câu 59 : Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phản ứng thủy phân este trong dung dịch kiềm còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa

B Glucozo là chất rắn, tinh thể không màu, không tan trong nước

C Dung dịch alanin làm quỳ tím chuyển màu xanh

D Phân tử GlyAla có phản ứng màu biure

Câu 60 : Cho khí CO dư qua ống đựng m gam Fe2O3 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,4 gam Fe Giá trị của m là:

Câu 61 : Cho các đặc điểm: (1) chất rắn kết tinh, không màu; (2) vị ngọt, dễ tan trong nước; (3) có phản ứng

tráng bạc; (4) có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam; (5) đốt cháy hoàn toàn bằng O2 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Số đặc điểm, tính chất đúng với cả glucozo, fructozo và saccarozo là:

Câu 62: Cho m gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí Y gồm NO2 và CO2 có thể tích 3,584 lít Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 25m

7 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Hướng dẫn

nCO nCaCO BT.C

2 BT.e

3,584(l) 2

0, 25m a

a 0, 02 7

CO : a

C : a

a (4a 6b) 0,16

 



Câu 63 : Để hòa tan hoàn toàn m gam Al2O3 cần dùng tối thiểu 30 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là:

Câu 64 : Phát biểu nào sau đây là sai?

A Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxi Al2O3 bền bảo vệ

B Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh

C Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy các kim loại kiềm giảm dần

D Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước

Câu 65: Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion rút gọn với phản ứng trên:

A Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O B NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O

C KOH + HNO3 → KNO3 + H2O D NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

Câu 66: Cho các polime sau: polibutadien, polietilen, tơ nitron, poli (metyl metacrylat), tơ lapsan Số polime

được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:

Câu 67 : Thủy phần hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo là

axit oleic và axit lioleic Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 76,32 gam O2 và thu được 75,24 gam

CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M Giá trị của V là:

Câu 68: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi axit Y và một ancol Z Chất Y không thể là :

Câu 69: Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam ancol metylic với lượng dư axit propionic, thu được 4,4

gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa là 50% Giá trị của m là:

Câu 70: Tiến hành thí nghiệm:

Trang 7

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HỆ THỐNG GIÁO DỤC BSCHOOL 3

(1) Cho Al vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(2) Cho dung dịch NaOH (loãng dư) vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và FeCl3

(3) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2

(4) Cho nước cứng tạm thời vào dung dịch NaOH

Số thí nghiệm thu được kết tủa là:

Hướng dẫn

(1) 2Al + 3Fe2(SO4)3 → Al2(SO4)3 + 3FeSO4 không thu được kết tủa

(2) 3NaOH + FeCl3 → 3NaCl + Fe(OH)3 thu được kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3

(3) 2KHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2CO2 + 2H2O thu được kết tủa trắng BaSO4

(4) Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + H2O thu được kết tủa trắng (CaCO3; MgCO3)

Câu 71: Cho hợp chất X là este thuần chức, có công thức phân tử là C6H10O4, tác dụng với dung dịch NaOH

dư thu được muối X1 và hai ancol X2, X3

(M  M ) Đun nóng X với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO thu được khí H2 Nhận định nào sau đây là chính xác:

A X1 là hợp chất hữu cơ chứa 2H B X2 có nhiệt độ sôi thấp nhất trong (X1, X2, X3)

C X3 có đồng phân hình học D Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất X

Hướng dẫn

X là: CH3OOC-COOC3H7 → X1: (COONa)2 | X2: CH3OH | X3: C3H7OH (2 đồng phân)

A sai vì X1 không có H

B đúng

C sai vì ancol no không có đồng phân hình học (để có đồng phân hình học thì cần có liên kết đôi)

D sai Có 2CTCT thỏa mãn X vì C3H7OH có hai đồng phân

Câu 72: Hỗn hợp T gồm các chất mạch hở: anđehit X, axit cacboxylic Y và ancol Z (50 < MX < MY; X và Z

có số mol bằng nhau) Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được H2O và 17,92 lít khí CO2 (đktc) Cho m gam

T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) Nếu cho m gam T tác dụng với lượng dư Na thu được 0,6 gam khí H2 Mặt khác, m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 43,2 gam Ag Giá trị của m là:

Hướng dẫn

2

CO

Ag

2 (COOH OH CHO)

(COOH) : 0,15

 



Câu 73: Tiến hành các thí nghiệm sau:

Ống nghiệm 1: cho một nhúm bông nõn vào cốc thủy tinh đựng nước cất, đun nóng

Ống nghiệm 2: cho một nhúm bông nõn vào cốc thủy tinh đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng

Ống nghiệm 3: cho một nhúm bông nõn vào cốc thủy tinh đựng nước Svayde

Cả 3 ống nghiệm được khuấy đều bằng máy khuấy Phát biểu nào sau đây đúng?

A Miếng bông nõn ở trong cả ba ống nghiệm bị tan ra

B Dung dịch ở ống nghiệm hai có thể tham gia phản ứng tráng gương

C Nếu thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch NaOH đặc, nóng thì nhúm bông cũng bị tan ra

D Dung dịch ở ống nghiệm hai đồng nhất, ống nghiệm một và ba có dạng keo

Hướng dẫn

A sai vì xenlulozo không tan trong nước nóng

B đúng vì xenlulozo thủy phần tạo ra glucozo (có pứ tráng gương)

C sai vì xenlulozo không thủy phân trong dung dịch kiềm

D sai vì xenlulozo không tan trong nước nóng

Câu 74: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba hidrocacbon đều mạch hở cần dùng 11,76 lít khí O2 Sau phản ứng thu được 15,84 gam CO2 Nung m gam hỗn hợp X với 0,04 mol H2 (xúc tác Ni, t0), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn Y qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy lượng Br2 phản ứng là 17,6

Trang 8

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HỆ THỐNG GIÁO DỤC BSCHOOL 4

gam đồng thời khối lượng của bình tăng a gam và có 0,896 lít khí Z duy nhất thoát ra Biết các khí đo ở đktc Giá trị của a là:

A 2,65 B 2,75 C 3,20 D 3,30

Hướng dẫn

BT.C

0,525

Y

a b 0, 36

a 0,12 | b 0, 24 | m 5, 06g

  

Câu 75: Cho các phát biểu sau:

(1) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư

(2) Trong công nghiệp, NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn

(3) Nhiệt phân hoàn toàn các muối Fe(NO3)3, FeCO3, Fe(NO3)2 trong không khí thu được cùng một loại chất rắn

(4) Hợp kim K – Na được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân

(5) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều phản ứng được với nước

(6) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải

(7) Hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 2 : 1) vào dung dịch HCl dư chỉ tạo thành dung dịch trong suốt

Số nhận định đúng là:

Hướng dẫn

(1) Đúng Chỉ cần nBa = 0,5.nAl là Al đã hòa tan hết

(2) Sai Điện phân NaCl có màng ngăn xốp thì thu được dung dịch NaOH, nếu không có màng ngăn thì thu được dung dịch Javen vì: Cl2(Anot) + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

(3) Đúng Fe và hợp chất của Fe nếu nung trong không khí đến khối lượng không đổi đều thu được Fe2O3 (4) Đúng

(5) Sai Be và Mg không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường

(6) Đúng

(7) Sai Khi nCu = nFe3O4 + nFe2O3 thì hỗn hợp này mới tan hết trong dung dịch HCl dư

Câu 76 : Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ thấy thể tích khí thoát ra ở cả hai điện cực V (lít) và thời gian điện phân t (giây) phụ thuộc nhau như trên đồ thị:

Nếu điện phân dung dịch trong thời gian 2,5a (giây) rồi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với lượng Fe

dư (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) thì lượng Fe tối đa đã phản ứng là:

Hướng dẫn

* Đoạn 1: điện phân hết Cl-: nCu = nCl2 = x → thời gian a thì có 2x mol e trao đổi ở điện cực

* Đoạn 2: điện phân hết Cu2+: nCu = nCl2 + 2.nO2 = x + 2x → nCu(NO3)2 ban đầu = 3x

* Đoạn 3: điện phân nước ở cả hai điện cực (8x mol e):

2

O : 0, 75x

3x x x 2.nO O : 1, 5x 2, 5a cã 5x (mol e) 2, 5x x 2.nO H : 3x

Trang 9

[THẦY ĐỖ KIấN – 0948.20.6996] – HỆ THỐNG GIÁO DỤC BSCHOOL 5

2

0,1625 dư

Cõu 77 : Hỗn hợp E chứa cỏc hợp chất hữu cơ đều mạch hở gồm amin X (CmH2m+3N), amino axit Y

(CnH2n+1O2N) và este của Y với ancol no, đơn chức Đốt chỏy hoàn toàn 0,15 mol E cần dựng 0,3975 mol

O2, sản phẩm chỏy gồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua dung dịch KOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng lờn 18,47 gam Mặt khỏc, lấy 0,15 mol E trờn tỏc dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cụ cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,07 gam phần hơi gồm hai hợp chất hữu cơ cú cựng số nguyờn tử cacbon và phần chất rắn cú khối lượng m gam Giỏ trị của m là:

Hướng dẫn

0,15

3 2

0,3975

2 2

18,47

Thử 4,07g 2

a b c 0,15

G

   

0,06

Rắ n

lyK D



Cõu 78: Cho m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước dư, thu được V lớt khớ H2 (đktc) và dung dịch X Hấp thụ khớ CO2 từ từ đến dư vào dung dịch X Số mol BaCO3 kết tủa và số mol CO2 được biểu diễn trờn đồ thị như sau:

Giỏ trị của m và V là :

A 16 và 3,36 B 32 và 6,72 C 22,9 và 6,72 D 36,6 và 8,96

Hướng dẫn

* Đoạn 1: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O nờn nCO2 = nBaCO3 = nBa(OH)2 = 0,2

* Đoạn 2: CO2 + NaOH → NaHCO3 nờn nNaOH = 0,4 – 0,2 = 0,2

2

Na : 0, 2

H : 0, 3 V 6, 72(l)

Ba : 0, 2

 

Cõu 79: X là axit no, đơn chức; Y là axit khụng no, cú một liờn kết đụi –C=C-, cú đồng phõn hỡnh học ; Z là

este hai chức tạo thành từ X, Y và một ancol no (tất cả đều mạch hở) Đốt chỏy hoàn toàn 9,52 gam E chứa

X, Y, Z thu được 5,76 gam H2O Mặt khỏc, cho 9,52 gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH, sản phẩm sau phản ứng cú chứa 12,52 gam hỗn hợp cỏc chất hữu cơ Cho cỏc phỏt biểu sau :

(1) Phần trăm khối lượng của X trong E là 12,61% (2) Số mol của Y trong E là 0,06 mol

(3) Khối lượng của Z trong E là 4,36 gam (4) Tổng số nguyờn tử (C, H, O) trong Z là 24

Số phỏt biểu đỳng là :

hướng dẫn

NaOH

3 5

3

2

HCOOH : a

a b 0,12

HCOOH : 0, 02

C H COOH : b

46a 86b 14c 9, 26

E CH CH CH COOH : 0, 08

CH : c

2a 6b 2c 0, 62

a 0, 03 | b 0, 09 | c 0, 01

H O : 0, 02

  

   



(4) đúng A OO

C H : 0, 01

C H COO

 

Cõu 80: Cho cỏc phỏt biểu sau:

Trang 10

[THẦY ĐỖ KIÊN – 0948.20.6996] – HỆ THỐNG GIÁO DỤC BSCHOOL 6

(1) Trong môi trường kiềm, fructozo và glucozo có thể chuyển hóa qua lại

(2) Phân tử amilozo, amilopectin, xenlulozo đều có mạch phân nhánh

(3) Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh

(4) Saccarozo bị thủy phân trong môi trường kiềm

(5) Chất béo là trieste của ancol và axit béo

(6) Phần trăm khối lượng của nguyên tố hidro trong tripanmitin là 11,54%

(7) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2/OH- cho ra hợp chất có màu tím đặc trưng

Số phát biểu đúng là :

Hướng dẫn

(1) Đúng

(2) Sai Amilozo, xenlulozo có mạch không phân nhánh

(3) Đúng

(4) Sai Saccarozo bị thủy phân trong môi trường axit

(5) Sai Chất béo là trieste của glixerol và axit béo

(6) Sai Tripanmitin (C15H31COO)3C3H5 có %H = 12,16%

(7) Sai Dipeptit không có phản ứng màu biure

-HẾT -

Ngày đăng: 01/02/2021, 19:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w