Tuyến yênTuyến Nội tiết Tuyến Nội tiết Hormon Mô đích Tác dụng Hormon Mô đích Tác... Đánh giá hiệu quả tác dụng... – Kỹ thuật: truyền TM liên tục insulin, kiểm tra glucose máu mỗi 5 phú
Trang 2Tuyến yên
Tuyến Nội tiết
Tuyến Nội tiết Hormon Mô đích Tác
dụng
Hormon Mô đích Tác
Trang 31 Đánh giá hiệu quả tác dụng
Trang 41.1 Hormon T 3 -T 4
T 3 -T 4
TD thần kinh Đo phản xạ
Trang 5Đo chuyển hóa cơ sở
• Khái niệm:
– Không: vận cơ, tiêu hóa, điều nhiệt
• Nguyên lý: đo hô hấp ký
– Lượng Oxy tiêu thụ – Lượng calo tiêu thụ: 4,825calo/lít oxy (% CHCS = 0,86 (tần số tim + 1,08.huyết áp hiệu số) – 94,8 )
• Kết quả: % so với hằng số
– Bình thường: -8 10%
– Bất thường: -16 -24%, 20 30%
Trang 6Đo thời gian phản xạ gân gót (thời
gian nửa giãn phản xạ gân gót)
• Khái niệm: từ lúc gõ bình thường
• Nguyên lý: Ghi đồ thị
• Kết quả: ms
– Nam: tuổi + 200 – Nữ: tuổi + 210
Nửa giãn cơ
Giãn hoàn toàn
Trang 8Đo tính hưng phấn điện
Trang 9ECG
Trang 11– Kỹ thuật: truyền TM liên tục insulin, kiểm tra glucose máu mỗi 5 phút song song đó truyền glucose.
– Kết quả: tốc độ truyền glucose sẽ xác định kết quả thử nghiệm
• >7,5mg/phút: nhạy cảm với insulin
• ≤4mg/phút: đề kháng insulin
• 4,1-7,5mg/phút: tiền đề kháng insulin – Nhược điểm: kỹ thuật xâm nhập và khá phức tạp
Trang 12• Các chỉ số insulin và glucose lúc đói, định
Trang 13TD tiết niệu,
Trang 14ECG
Trang 16Đo lực bóp tay
• Bệnh Addison:
– Lực bóp giảm – Kim lực kế hạ thấp nhanh
Trang 17Nghiệm pháp Thorn
• Tiêm ACTH: BC ái toan giảm 50%
Trang 18Xét nghiệm
Xét nghiệm
Trang 19Các test kích thích
• Test propranolol: chẹn beta, HA tâm thu
tăng trên 3cmHg nghi ngờ u tủy thượng
thận.
• Test glucagon: tiêm TM 1mg glucagon, HA
tâm thu tăng 3cmHg nghi ngờ u tủy
thượng thận.
• Test sulpirid (dogmatil): ức chế dopamin
làm cho tác dụng co mạch của catechomin thể hiện rõ hơn
Trang 202 Đánh giá tình trạng chuyển
hóa của cơ thể
Nhiều hormon cùng ảnh hưởng:
• Chuyển hóa xương
• Đường huyết
• Chuyển hóa khác: tăng trưởng, chuyển
hóa protid, lipd, muối nước…
Trang 212.1 Chuyển hóa xương
Trang 22Đánh giá chuyển hóa xương
• Phương pháp hóa sinh
– Tạo xương: osteocalcin – Hủy xương: hydroxypyridinium
• Phương pháp đo mật độ xương
– X quang thường qui – Siêu âm
– Tia X năng lượng đơn – Tia X năng lượng kép
Trang 23• T-Score = (BMD đo được – BMD người trẻ bình
thường)/SD người trẻ bình thường.
Bình thườngT-Score > -1,0 Thiểu sản xương-2,5 ≤ T-Score ≤ -1,0 Loãng xươngT-Score ≤ -2,5
Loãng xương trầm trọngT-Score ≤ -2,5 và đã từng bị gãy xương
• Z-Score = (BMD đo được – BMD cùng tuổi)/SD
cùng tuổi đối chứng
• PE(%) = (BMD đo được/BMD cùng tuổi) x 100
Trang 25Xét nghiệm chẩn đoán tiểu đường (mmol/l)
Nghi ngờ tiểu đường
Xác định FPG hoặc RPG
FPG<5,5
RPG<7,8
FPG=5,5-7,7 RPG=7,8-11,0
FPG7,8 RPG 11,1
FPG<7,8 và sau 2h<7,8
FPG<7,8 và sau 2h=7,8-11,0
FPG 7,8 và sau 2h 11,1
Giảm dung nạp glucose