ĐẠI CƯƠNG VỀ HORMONHormon là những chất chủ yếu do các tuyến nội tiết trong cơ thể sinh sản ra và được tiết thẳng vào máu hay vào bạch huyết, rồi đi tới các cơ quan cảm thụ và phát huy t
Trang 2thuốc đã học.
Trang 3ĐẠI CƯƠNG VỀ HORMON
Hormon là những chất chủ yếu do các tuyến nội tiết trong cơ thể sinh sản ra và được tiết thẳng vào máu hay vào bạch huyết, rồi đi tới các cơ quan cảm thụ và phát huy tác dụng điều hòa các hoạt
động sinh lý trong cơ thể
Trang 5Tuyến yên
Tuyến yên là một tuyến tương đối nhỏ, nằm phía trước hành não và phía dưới đại não, nặng
khoảng 0,5 g Chúng gắn vào vùng dưới đồi
(hypothalamus) ở đáy não bằng một cuống Tuyến nầy có hai phần chính: thùy trước và thùy sau Ngoài
ra còn có một thùy trung gian
Trang 6Adrenocorticotropin ( ACTH )
Thyroid stimulating hormon ( TSH ) Gonadotropin ( LH, FSH, HCG ) Somatotropin ( GH )
Prolactin
Melanonotropin ( KT TB sắc tố da )
Trang 7Tuyến giáp
Tuyến giáp nằm trước sụn giáp, có 2 thùy ở hai bên và 1 eo ở giửa, nặng trung bình khoảng 25g Tiết ra 2 hormon chính là Thyroxine (Levothyroxin)
và Triiodothyronine ( Liothyronin )
Trang 9Tuyến tụy
Nằm sau phúc mạc, nằm vắt ngang cột sống, hình mũi nhọn dẹt, đầu tụy được khung tá tràng bao bọc, đuôi tụy sát với cuống lách
Cấu tạo tụy có các TB đặc biệt gọi là đảo tụy (tiểu đảo Langerhans), ở giửa là các tế bào β tiết ra insulin, xung quanh là các tế bào α tiết ra glucagon
Trang 11Tuyến thượng thận
Có 2 phần:
Võ thượng thận có 3 lớp ( Lớp cầu, lớp bó, lớp lưới ) tiết ra Mineralocorticoids (aldosterone),
glucocorticoids (cortisol), Androgen
Tủy thượng thận tiết ra Catecholamin
(Epinephrine)
Trang 13Vai trò của Hormon
Nếu số lượng hormon được cơ thể tiết ra đều đặn thì nó điều hòa các cơ quan hoạt động bình
Trang 14quan đến thiểu năng tuyến như Glucocorticoid được dùng để chống viêm, chống sốc, chống dị ứng…
Trang 15Đặc điểm của Hormon
- Có hoạt tính sinh học cao (tác dụng mạnh với liều lượng nhỏ hàng miligam)
- Có tác dụng ảnh hưởng lẩn nhau
- Sau khi phát huy tác dụng, thuốc thường bị phân hủy rất nhanh
Trang 16Phân loại
Hormon tuyến giáp và chất kháng giáp
Hormon tuyến tụy
Hormon vỏ thượng thận
Hormon sinh dục
Hormon khác : oxytoxin, Vasopressin
Trang 17HORMON TUYẾN GIÁP
- Thyroxine (Levothyroxin) và Triiodothyronine ( Liothyronin )
- TSH tuyến yên kích thích
Cường giáp
- Triệu chứng: Nóng nảy, dễ xúc động, giảm thể trọng dù ăn nhiều, tăng chuyển hóa cơ bản, cảm giác sợ nóng, da ẩm và ấm, tim đập nhanh
- Bệnh Basedow : phì đại tuyến giáp và lồi mắt
- Điều trị : kháng giáp Methyl thiouracyl, Propylthiouracyl ( PTU ), Thimazol ( Methimazol)
Trang 19Bướu giáp đơn thuần:
- Thiếu hụt iod ( <10mg/ngày) => Tổng hợp Hormon tuyến giáp kém làm tăng bài tiết TSH gây phì đại tuyến giáp
- Phòng bệnh: ăn muối Iod
Trang 20LEVOTHYROXIN ( LT- 4 )
Levothyrox, L- Thyroxin
Chỉ định:
- Thiểu năng tuyến giáp
- Bướu cổ đơn thuần
- Sau phẩu thuật tuyến giáp
Chống chỉ định:
- Cường tuyến giáp
- Suy tim, loạn nhịp tim
- Suy mạch vành
Tác dụng không mong muốn
Khi dùng liều cao gây hiện tượng mạch nhanh, mất ngủ
Trang 22+ Hôn mê do phù niêm, người suy giáp trạng không nuốt được: tiêm chậm vào tĩnh mạch
Trang 23Bệnh Basedow, các chứng cường giáp, chuẩn
bị cho mổ tuyến giáp
Chống chỉ định
Giảm bạch cầu hạt, phụ nữ đang thời kỳ cho con bú, phụ nữ có thai, dị ứng với thuốc, suy tủy, suy gan
Tác dụng không mong muốn
Dị ứng ở da, đau cứng khớp, mất cảm giác, giảm bạch cầu hạt
Trang 24Cách dùng, liều lượng
Uống: Uống sau ăn
+ Liều tấn công 300mg/24h chia làm 2 - 3 lần.+ Liều duy trì 50-100mg/24h
Trang 25HORMON TUYẾN TỤY
- Insulin và Glucagon
Insulin làm hạ đường huyết do :
+ Tăng vận chuyển glucose vào trong tế bào rồi dự trử dưới dạng glucogen
+ Ức chế sản sinh glucose ở gan do giảm phân hủy glycogen và giảm tân tạo glucose
+ Kích thích sử dụng glucose ở cơ và mô mở
Glucagon: Như là một chất đối kháng với insulin,
glucagon kích thích sự phân giải của glycogen trong gan và làm tăng nồng độ đường huyết
Thiểu năng tuyến tụy => thiếu insulin => bệnh tiểu đường
Trang 26Tính chất
Insulin là nội tiết tố của tuyến tụy Trước đây Insulin được chiết từ tuyến tụy của các loài động vật, ngày nay đã tổng hợp được Insulin để đưa vào điều trị
Tác dụng
Gây hạ glucose máu, tăng sử dụng glucose ở
cơ Kích thích tổng hợp và ngăn thoái hóa triglycerid
Kích thích tổng hợp protein, ức chế phân hủy protein, ức chế tân tạo đường từ acid amin
Trang 28CHẾ PHẨM INSULIN
Màu sắc
Khởi đầu tác dụng (giờ)
Đỉnh (giờ)
Thời gian tác dụng
TM: 5 phút TDD: 30 phút
< 15 phút 15-20 phút
1-3
1,5 1-3
0,5-6-8
4-6 3-5
Hỗn hợp (pha
2 loại nhanh và
Trang 29THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT ĐƯỜNG
II : Glyburid Glipizid Gliclazid Glimepirid
Tăng bài tiết isulin từ tuyến tụy
Đơn trị liệu Phối hợp với insulin,
metformin, TZD, chất ức chế
glucosidase
Trang 30Chất gây bài tiết
insulin không
thuộc SU
Repaglinid Nateglinid
Tăng bài tiết isulin từ tuyến tụy
Đơn trị liệu Phối hợp với metformin
Biguanid Metformin Giảm sản xuất
glucose ở gan Đơn trị liệuPhối hợp với
insulin, TZD, Chất gây bài tiết insulin không thuộc SU
Chất ức chế
Glucosidase
Acarbose Miglitol
Giảm hấp thu Carbohydrat ở ruột
Đơn trị liệu Phối hợp với SU
Thiazolidinedion
( TZD )
Rosiglitazon Pioglitazon
Tăng thu nhận glucose ở cơ Giảm phóng thích glucose từ gan
Đơn trị liệu Phối hợp với SU, metformin
Trang 31Tuyến võ thượng thận tiết ra các Corticoid là Cortison, Hydrocortison có tác dụng điều hòa glucose nên gọi là Glucocorticoid tự nhiên
Glucocorticoid rất quan trọng cần thiết cho cơ thể và được dùng nhiều trong điều trị nhiều bệnh
Hiện nay, người ta đã tổng hợp được một số thuốc
thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng mạnh hơn loại tự nhiên
Trang 32Tác dụng chung của các thuốc nhóm
glucocorticoid
+ Tác dụng trong điều trị
Chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch là tác dụng điển hình và có nhiều ý nghĩa nhất của các thuốc thuộc nhóm glucocorticoid trong điều trị
+ Tác dụng trên chuyển hóa
Thúc đẩy tạo glucose, làm tăng glucose máuTăng tổng hợp glycogen ở gan
Tăng dị hóa proteinGây rối loạn phân bố lipid trong cơ thể (gây béo phì ở cổ, mặt, gáy)
Giữ natri, tăng đào thải kali (khi dùng liều cao) Tăng thải calci qua thận, giảm hấp thu calci ở ruột, đối kháng với vitamin D gây xốp xương
Trang 33+ Tác dụng trên tuyến nội tiết
Ở liều cao hay dùng lâu dài làm giảm chức năng thùy trước tuyến yên nên giảm tiết ACTH => võ thượng thận teo lại ( cơ chế feed- back)
Trang 34Tác dụng phụ
Ức chế phát triển chiều cao trẽ em
Tăng huyết áp, gây phù (do giữ ion natri)
Dễ bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm ( ức chế MD)
Gây viêm loét hoặc tái phát viêm loét ở dạ dày
tá tràng
Tăng đường huyết, có thể gây đái tháo đường
Gây nhược cơ, mệt mỏi do giảm kali huyết
Gây thoái hóa xương, khớp, làm loãng xương
Làm teo cơ
Suy võ thượng thận do thuốc
Bệnh cushing do thuốc
Dùng tại chổ: Tăng nhãn áp, đục nhân mắt,
nhiễm nấm Candida miệng, teo da, mõng da, dị ứng da
Trang 36Chỉ định
+ Chỉ định bắt buộc: Thay thế sự thiếu hụt hormon
Suy tuyến thượng thận cấpSuy tuyến thượng thận mãn (Addison)
+ Chỉ định thông thường trong chống viêm và
ức chế miễn dịch
- Thấp khớp cấp: viêm khớp dạng thấp, cơn đau khớp cấp do bệnh Gout, đau quanh khớp vai
- Thấp tim ( viêm tim do thấp khớp)
- Các bệnh thận (viêm cầu thận, hội chứng thận hư, Lupus ban đỏ)
Trang 37- Các bệnh hệ thống collagen như xơ cứng bì
- Bệnh dị ứng đường hô hấp, ngoài da
đang tiến triển, phụ nữ có thai, rối loạn tâm thần
Trang 38Nguyên tắc chung trong sử dụng thuốc nhóm
Trang 40HORMON TUYẾN SINH DỤC
TESTOSTERON Tên khác: Testoviron, Andriol
+ Tác dụng
Là nội tiết tố sinh dục nam
Tham gia vào quá trình phát triển CQSD nam.Tham gia chuyển hóa protein ( tăng tổng hợp)Giúp cho sự phát triển hệ xương
Trang 41Tăng LDL và giảm HDL C => gây sơ vữa mạch
Trang 42Tác dụng không mong muốn
Khi dùng liều cao trong thời gian dài sẽ ức chế chức năng tinh hoàn, tăng giữ muối, nước gây phù, gây nam tính hóa ở nữ, vàng da ứ mật
Trang 43Ethinyl estradiol (Estrogen)
Lynoral, Progynon, Estinyl
Tác dụng
nữ (âm đạo, tử cung, vòi trứng), phát triển giới tính, duy trì chức năng sinh dục nữ, làm phát triển xương, tóc
tinh hoµn, lµm ngõng t¹o tinh trïng, lµm teo c¬ quan sinh dôc ngoµi, ức chÕ bµi tiÕt söa
Trang 44- Tác dụng khác : tăng tiến biến Protein nhưng yếu hơn Androgen, giử muối và nước, ngăn tiêu
xương, Tăng LDL và giảm HDL C => gây sơ vữa mạch, tăng đông máu
Chỉ định:
Tránh thai, điều trị thay thế khi thiếu estrogen.Rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, rong kinh, rối loạn thời kỳ tiền mãn kinh, cắt bỏ buồng trứng
Ung thư tuyến tiền liệt
Trang 45Tác dụng phụ: Buồn nôn, căng ngực, nhức nửa
đầu, vàng da ứ mật, giử muối và nước
- Mất kinh hoặc ít kinh: PO: 0,02- 0,1mg/ngày x
20 ngày + progesterol 5mg/ ngày IM x 5 ngày
- Cai sửa: Uống sau khi sanh 3 ngày 0,01mg/lần x 3 lần/ngày Sau đó 0,02- 0,04mg/lần x
3 lần/ngày x 3 ngày Ngày cuối cùng 0,01mg
- U tuyến tiền liệt: 0,05- 0,1mg/lần x 3 lần/ngày
x 3 ngày sau đó dùng liều duy trì 0,05mg/ngày
Trang 46Lutogyl, Proluton
Tác dụng
Ức chế quá trình rụng trứng, làm mềm cơ tử cung, giúp cho niêm mạc tử cung dày thêm, làm
giảm co bóp tử cung, trợ thai, tham gia vào sự phát triển tuyến vú, tuyến sửa Điếu hòa dịch tiết bả nhờn ngoài da
Trang 47Chỉ định
Các trường hợp sẩy thai liên tiếp, dọa sẩy thai, băng kinh, kinh kéo dài, rối loạn ở thời kỳ tiền mãn kinh, bệnh ở vú lành tính, vô sinh do suy hoàng thể, tăng tiết bã nhờn ở da đầu hoặc da mặt, bệnh trứng cá
Phối hợp với estrogen làm thuốc tránh thai
Chống chỉ định
Người suy gan nặng
Tác dụng không mong muốn
Có thể gây chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn
Trang 49THUỐC TRÁNH THAI
Cơ chế :
- Ức chế sự rụng trứng và phóng noãn:
Estrogen ức chế phóng thích FSH nên nang trứng
không phát triển, Progestin ức chế phóng thích LH nên ngăn sự phóng noãn
- Ngăn trứng gắn vào nôi mạc tử cung:
Cả estrogen và progestin làm thay đổi nội mạc tử
cung, can thiệp co bóp đồng thời của cổ tử cung, tử cung và vòi trứng nên gây trở ngại cho sự thụ tinh và gắn trứng
- Progestin gây cản trở tinh trùng di chuyển do làm dày chất dịch ở cổ tử cung
Trang 50Nang trứng
phát triển
Rụng trứng, tạo hoàng thể
Estradiol
Estrogen TH
Progesteron Proges TH
Trang 51- Các Estrogen thường dùng : Estradiol, Mestranol
- Các Progestin thường dùng: Megestrol, Medroxyprogesterol, Norethidron, Norethinodrel
Thường phối hợp Estrogen và Progestin để tăng hoạt tính và giảm tác dụng phụ
Trang 52Vĩ 28 viên ( Nordette, Microgynon, Choice)
b Loại nối tiếp : Vĩ 21 viên có 2 loại viên màu
khác nhau
+ 14-16 viên đầu chỉ có estrogen+ 5-7 viên sau gồm estrogen và progestin
c Cách dùng
Trang 552 Viên thuốc chỉ có Progestin
Thay đổi tốc độ vận chuyển trứng qua vòi trứng
Trang 57- Không dung nạp với estrogen
- Bị chống chỉ định với viên phối hợp
- Chế phẩm: Ovrett, Micronon, Exluton
Trang 583 Thuốc tránh thai sau giao hợp:
Dùng hổn hợp estrogen và progestin liều cao hoặc progestin liều cao để tránh sự thụ tinh sau giao hợp
Ví dụ: Postinor, Preven, Yuzpe
4 Những chú ý khi dùng thuốc tránh thai
- Uống thuốc mỗi ngày vào giờ nhất định
- Quen dùng loại nào thì hãy tiếp tục không nên thai đổi
- Trong 2 tháng đầu dùng thuốc có thể bị rối loạn kinh nguyệt, ói mữa… Triệu chứng này biến
mất sau 2-3 tháng dùng thuốc
Trang 595 Lợi ích của viên thuốc TT
- Bảo vệ chống ung thư buồng trứng và nội mạc tử cung, chống các bệnh viêm vùng chậu,
Trang 606 Chống chỉ định:
Tuyệt đối:
- Có thai
- TBMMN, Bệnh mạch vành, rung nhĩ, viêm màng trong tim
- Ung thư vú
- Các bệnh ở gan: U gan lành tính, ung thư gan, viêm gan do virus, xơ gan
- Chảy máu âm đạo không chuẩn đoán được
- Huyết khối tắc mạch hay viêm tĩnh mạch huyết khối
Tương đối: Phụ nữ > 40 tuổi, hút thuốc, tăng
HA, tiểu đường, tiền sử bệnh thận, tăng Lipid huyết
Trang 62Tên khác: oxytocine, Pitulobine, Syntocinon.
Tác dụng:
Là hormon thùy sau tuyến yên tiết ra Hiện nay
đã tổng hợp được hormon này
Làm tăng các cơn co bóp tử cung đều đặn, làm tăng trương lực cơ tử cung nên có tác dụng thúc đẻ, tăng quá trình bài tiết sữa
Chỉ định:
Gây chuyển dạ trong những trường hợp cơn
co tử cung yếu, mất trương lực cơ
Xuất huyết sau khi mổ dạ con lấy thai, sau khi
đẻ xổ nhau
Trang 63Dạng thuốc: Ống tiêm 2-5đv/2ml.
Bảo quản:
Bảo quản tránh ánh sáng
Trang 64ACTH
Adrenocorticotropin hormon
- Nội tiết tố lấy từ tuyến yên động vật
- Có tác dụng khích thích tuyến thương thận tiết ra
cortison
Chỉ định: Kích thích tuyến thượng thận sau khi dùng
corticoid kéo dài
Tác dụng phụ : Tai biến như corticoid, dị ứng
Dạng thuốc: Corticotropin hydroxyd kẽm 1mg ( chậm)
Corticotropin tinh khiết 25 UI ( 1UI=1mg)
Cách dùng: IM 40mg/ngày
Tiêm truyền tĩnh mạch chậm 5-20mg/ngày
ACTH tổng hợp : Tetracosactid tác dụng chậm, ít dị
ứng