1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẠI CƯƠNG về THUỐC ppt _ DƯỢC LÝ (điều dưỡng, hộ sinh)

59 152 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 10,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng thuốc thường dùng trong phòng bệnh và chửa bệnh 2.Kể được các cách đưa thuốc vào cơ thể, các đường thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể 3.Kể các cách tác dụng của thuốc 4.Mô tả những đ

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1.Trình bài được thuốc là gì Các dạng thuốc

thường dùng trong phòng bệnh và chửa bệnh

2.Kể được các cách đưa thuốc vào cơ thể, các đường thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể

3.Kể các cách tác dụng của thuốc

4.Mô tả những điều cần chú ý để sử dụng thuốc

an toàn hợp lý

Trang 3

I KHÁI NIỆM VỀ THUỐC

1 Định nghĩa thuốc

Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khóang vật hóa học hay sinh tổng hợp được bào chế dùng cho người nhằm:

- Phòng bệnh, chửa bệnh

- Phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể

- Làm giảm triệu chứng bệnh

- Chẩn đoán bệnh

- Phục hồi hoặc nâng cao sức khỏe

- Làm mất cảm giác một bộ phận hay toàn thân

- Làm ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ

- Làm thay đổi hình dáng cơ thể

Trang 4

3 Vai trò của thuốc

- Đóng vai trò quan trọng trong công tác phòng

và chửa bệnh

- Không phải là phương tiện duy nhất để giải quyết bệnh tật -> không nên lạm dụng thuốc

Trang 5

II CÁC DẠNG THƯỜNG DÙNG CỦA THUỐC

Trang 33

III CÁC CÁCH ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ

1.Qua đường tiêu hóa (Miệng, dạ dày, ruột): PO

- Ưu điểm: Đơn giãn, dễ áp dụng

- Nhược điểm:

+ Thuốc bị hao hụt nhiều+ Không áp dụng được với những thuốc bị phá hủy khi qua đường này

2 Qua đường tiêm

- Ưu điểm: Thuốc có tác dụng nhanh, ít hao hụt

- Nhược điểm: Đòi hỏi kỹ thuật phức tạp

+ Tiêm dưới da: SC+ Tiêm trong da: ID+ Tiêm bắp thịt: IM+ Tiêm tĩnh mạch: IV+ Tiêm qua các màng nhầy ( Bụng, Tim, Phổi…)

Trang 34

3 Qua đường hô hấp

Thuốc thường ở thể lõng dễ bay hơi hoặc ở thể khí

- Ưu điểm: Điều chỉnh lượng thuốc dễ dàng theo ý

- Qua da, niêm mạc

- Thuốc đặt và thuốc dùng tại chổ

IV CÁC ĐƯỜNG CHỦ YẾU THẢI TRỪ THUỐC RA KHỎI CƠ THỂ

Trang 35

1 Thải trừ thuốc qua thận (qua nước tiểu)

Thải trừ thuốc qua thận là đường thải trừ quan trọng nhất, khoảng 90% thuốc thải trừ qua đường

thận

Trường hợp thiểu năng thận sẽ cản trở quá trình thải trừ thuốc qua nước qua nước tiểu

Ví dụ : Thuốc dược thải trừ qua đường thận:

Barbituric, atropin, quinin…

2 Thải trừ qua đường tiêu hóa

Hầu hết các thuốc không tan trong nước hoặc tan trong nước nhưng không hấp thu qua đường

uống đều được thải trừ qua đường này

Ví dụ: Thuốc được thải trừ qua đường tiêu hóa: than hoạt, streptomycin sulfat, dầu parafin…

Trang 36

3 Thải trừ thuốc qua đường hô hấp

Thường các thuốc bay hơi như eter, cồn, tinh dầu … được đào thải qua đường này

4 Thải trừ thuốc qua sữa

Lượng sữa bài tiết trong 24 giờ có khoảng 1% lượng thuốc do người mẹ dùng trong ngày

5 Thải trừ thuốc qua một đường khác

- Qua mồ hôi: arsen, bromid, iodid, tinh dầu, rượu…

- Qua da, lông, tóc: các hợp chất có chứa arsen, fluor…

- Qua niêm mạc mũi, tuyến nước bọt, nước mắt: sulfamid, rifampicin

Trong thực tế, một số thuốc có thể thải trừ qua nhiều đường khác nhau, nhưng trong đó có một

đường chính (đường thải trừ chủ yếu)

Trang 37

6 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các đường thải trừ thuốc

- Làm tăng hiệu quả điều trị

- Tránh tai biến do thuốc gây ra cho trẻ em khi

mẹ dùng thuốc

- Góp phần vào việc cấp cứu ngộ độc thuốc

Trang 38

- Tác dụng phụ là tác dụng không phục vụ cho mục đích điều trị mà có thể gây tác hại cho người

dùng

Ví dụ: Indomethacin

Tác dụng chống viêm khớp => chínhTác dung gây kích ứng dạ dày =>tác dụng phụ

Trang 39

2 Tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân

- Tác dụng tại chỗ là tác dụng có tính chất cục

bộ và chỉ khu trú ở một cơ quan hay bộ phận nào đó

ở nơi tiếp xúc với thuốc

Ví dụ: Tác dụng chống nấm của cồn ASA khi bôi

Trang 40

3 Tác dụng hồi phục và tác dụng không hồi phục

- Tác dụng hồi phục là những tác dụng của thuốc sau khi chuyển hóa, thải trừ sẽ trả lại trạng thái sinh lý bình thường cho cơ thể

Ví dụ: Tác dụng gây tê của lidocain

- Tác dụng không hồi phục là những tác dụng

để lại những trạng thái hoặc những di chứng bất

thường cho cơ thể sau khi thuốc được chuyển hóa, thải trừ

Ví dụ: Tác dụng làm hỏng men răng của trẻ em khi dùng tetracyclin trong thời gian dài

Trang 41

4 Tác dụng chọn lọc và tác dụng đặc hiệu

- Tác dụng chọn lọc là tác dụng xuất hiện sớm nhất và mạnh nhất trên cơ quan nào đó trong cơ thể, mặc dù thuốc đó còn có nhiều tác dụng nữa trên các

cơ quan khác

Ví dụ: Morphin có tác dụng chọn lọc trên trung tâm đau

- Tác dụng đặc hiệu là tác dụng mạnh nhất trên một nguyên nhân gây bệnh

Ví dụ: Quinin có tác dụng đặc hiệu trên ký sinh trùng sốt rét

Trang 42

5 Tác dụng hiệp đồng và tác dụng đối lập

Khi phối hợp 2 hay nhiều loại thuốc trong điều trị :

- Làm giảm tác dụng của nhau (tác dụng đối lập)

- Tăng cường tác dụng của nhau (tác dụng hiệp đồng tăng cường)

- Không ảnh hưởng tác dụng của nhau nhưng

- Dùng Gardenal để giải độc strychnin: tác dụng đối lập

Trang 44

VI NHỮNG CHÚ Ý ĐẶC BIỆT CẦN QUAN TÂM KHI DÙNG THUỐC

Khi sử dụng thuốc, cần quan tâm đến một số vấn

đề sau:

1 Liều lượng thuốc

Lượng thuốc đưa vào cơ thể ảnh hưởng đến

cường độ tác dụng và đôi khi ảnh hưởng đến cả

kiểu tác dụng của thuốc Phải dùng thuốc đúng liều Chỉ định Có thể phân chia liều thuốc theo các kiểu khác nhau

Trang 45

Dựa vào cường độ tác dụng

+ Liều tối thiểu+ Liều điều trị (liều hiệu lực)+ Liều trung bình

+ Liều tối đa (có ý nghĩa pháp lý)+ Liều độc

Dựa vào thời gian dùng thuốc

+ Liều 1 lần+ Liều 24 giờ+ Liều 1 đợt điều trị

Trang 46

2 Hạn dùng của thuốc

Thuốc tuy được bảo quản tốt nhưng bất kỳ một thuốc nào thì chất lượng, tác dụng sẽ giảm đi theo thời gian và đến lúc nào đó không còn tác dụng,

thậm chí nếu dùng sẽ gây nguy hại Vì vậy cần chú ý đến hạn dùng của từng loại thuốc Không mua, bán,

sử dụng thuốc quá hạn dùng

3 Tai biến của thuốc

- Thuốc phải được sử dụng:

+ Đúng bệnh

+ Đúng liều an toàn cho người dùng

+ Đúng cách

Trang 47

- Nếu sử dụng không đúng sẽ gây hậu quả xấu với người dùng, chúng ta gọi đó là tai biến của thuốc.

- Tai biến của thuốc xảy ra thông thường là do nguyên nhân khách quan (do thầy thuốc, do người

dùng, do người bán thuốc…) gây ra Đặc biệt là đối với thuốc có độc tính cao

Để tránh tai biến do thuốc gây ra, phải nghiêm cấm người không có chuyên môn sản xuất, mua bán, tồn trữ, hướng dẫn sử dụng thuốc

Trang 48

4 Chống chỉ định

- Cùng một loại thuốc nhưng không phải tất cả đều sử dụng được Kể cả một loại thuốc đối với một người cũng không thể sử dụng được trong mọi lúc

- Chính vì vậy, trong sử dụng thuốc, người ta quy định không sử dụng cho người này hay người

khác, hoặc lúc này hay lúc khác gọi là “Chống chỉ

Trang 49

5 Thuốc dùng cho trẻ em

Trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh có những đặc điểm khác với người lớn

- Chức năng gan thận chưa hoàn chỉnh

- Khả năng liên kết thuốc với protein huyết tương kém

- Thuốc lọc qua thận và thải trừ qua ống thận kém

Vì vậy khi dùng thuốc cho trẻ em dễ ngộ độc hơn người lớn Không nên dùng thuốc như kích thích hoặc ức chế thần kinh trung ương, kích thích da,

niêm mạc, thuốc gây mất nước và thuốc nội tiết…

Trang 50

Trẻ dưới 6 tuổi, không nên dùng :

- Thuốc trị ho có chứa CODEIN CODION, EUCALYPTINE, TERPIN-CODEIN )

(NÉO Thuốc trị tiêu chảy có chứa dẫn chất thuốc phiện ( như CỒN ANTICHOLERIC, PAREGORIC, LỤC THẦN THỦY).

- Thuốc kháng sinh TETRACYCLIN, không dùng bừa bãi CLORAMPHENICOL,

SULFAMID.

- Không dùng bừa bãi thuốc loại CORTICOID

( ngoại trừ có chỉ định của bác sĩ).

- Thuốc nhuận tràng loại kích thích (như NÉO-BOLDOLAXINE).

Trang 51

Trẻ dưới 2 tuổi không nên dùng

các thuốc không dùng cho trẻ

dưới 6 tuổi và :

- Thuốc tiêu chảy làm liệt nhu động ruột tổng hợp như DIPHENOXYLAT

(Diarsed, Lomotil), LOPERAMID (Imodium).

- Thuốc trị nôn ói METOCLOPRAMID

(Primperan) (do có nguy cơ bị tác dụng phụ thần kinh ngoại tháp).

- Thuốc trị cảm-sổ mũi có chứa hoạt

chất co mạch, chống sung huyết ở

niêm mạc mũi như :

PHENYLPROPANOLAMIN, EPHEDRIN, EPHEDRIN.

Trang 52

PSEUDO-Trẻ sơ sinh, không dùng các

thuốc kể ở 2 lứa tuổi trên và :

- Các loại dầu gió, cao xoa có chứa LONG NÃO (camphor), BẠC HÀ (menthol) bôi lên mũi, do có tính kích ứng mạnh có thể làm ngưng hô

hấp.

- Thuốc co mạch dùng để nhỏ mũi : EPHEDRIN, NAPHTAZOLIN.

Trang 53

6 Thuốc dùng cho người già

- Ở người già

+ Các chức năng cơ thể giảm + Khả năng thích nghi của cơ thể đều kém + Sức đề kháng giảm

Do đó phải hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho

Trang 54

7 Thuốc dùng cho phụ nữ

Cần chú ý thận trọng 3 thời kỳ sau:

a Thời kỳ kinh nguyệt

Trong thời kỳ hành kinh , cơ thể phụ nữ có những biến đổi về tâm sinh lý, có liên quan đến tác dụng của thuốc Để tránh gây tai biến khi dùng thuốc trong thời kỳ này, người ta khuyên nên tạm ngưng trong những ngày hành kinh Nếu vì lý do cần thiết phải dùng thì hết sức thận trọng và tuyệt đối không dùng thuốc chống đông và thuốc dễ gây chảy máu

Trang 55

- Trong 3 tháng đầu mang thai nên cân nhắc khi dung bất kỳ loại thuốc gì.

- Nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì phải đảm bảo an toàn và dùng liều thấp nhất có hiệu lực

- Hiện nay đã thống kê được những thuốc tránh dùng cho phụ nữ có thai hoặc phải dùng thận trọng khi có thai

Trang 56

- Thuốc gây quái thai: ƯCMC, androgen (danazol), chống động kinh

( Carbamazepin, phenytoin, acid valproic), trị ung thư (methotrexat, cyclophosphamid,),

idod, thalidomid, warfarin

Thuốc tránh dùng cho phụ nữ cĩ thai

- Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương : các BARBITURAT, các BENZODIAZEPIN,

RƯỢU.

- Thuốc giảm đau chống viêm :

ASPINRIN, INDOMETHACIN, NAPROXEN…

- Thuốc GĐGN: DEXTROPROPOXYPHEN…

- Thuốc chống đau nữa đầu :

ERGOTAMIN.

Trang 57

- Thuốc KS: AMINOSID, CLORAMPHENICOL, DAPSON, RIFAMPICIN, SULFAMID, TETRACYCLIN,

TRIMETHOPRIM, CO-TRIMOXAZOL

- Thuốc chống sốt rét :QUININ, PRIMAQUIN, PYRIMETHAMIN.

- Thuốc loại CORTICOID

- Các thuốc lợi tiểu, các THIAZID.

- Thuốc hạ huyết áp : RESERPIN, NIFEDIPIN, CÁC CHẸN BÊTA.

- Các thuốc hormon : ANDROGEN, ESTROGEN PROGESTERON (liều cao),

STILBESTROL.

Trang 58

c Thời kỳ cho con bú

Chỉ nên dùng thuốc thật hạn chế và khi thật cần

thiết Chú ý những thuốc đào thải qua sữa gây hại cho trẻ hoặc làm thay đổi chất lượng sữa thì khơng nên

dùng

Phần lớn các thuốc phụ nữ có thai không nên dùng vì ảnh hưởng đến thai nhi đều cần tránh dùng đối với phụ

nữ cho con bú Ở đây chỉ nêu thêm

một số thuốc :

- Thuốc ức chế sự tiết sữa:

ESTROGEN, THUỐC NGỪA THAI chứa ESTROGEN,

BROMOCRIPTIN, CYPROHEPTADIN.

- Thuốc làm sữa có vị đắng:

METRONIDAZOL.

Ngày đăng: 01/02/2021, 18:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w