thiết phải kết hợp thuốc dùng ngoài da với các thuốc dùng trong uống, tiêm để sớm thu được kết quả... Nguyên tắc sử dụng thuốc chữa bệnh ngoài da - Chỉ dùng thuốc khi chuẩn đoán đúng bệ
Trang 1THUỐC TRỊ CÁC BỆNH NGOÀI DA
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 23.Nêu được các điểm cần chú ý khi sử dụng thuốc ngoài da loại corticoid.
Trang 3thiết phải kết hợp thuốc dùng ngoài da với các thuốc dùng trong ( uống, tiêm) để sớm thu được kết quả
Trang 4Bệnh thủy đậu ( virus )
Trang 5Bệnh zona ( virus )
Trang 6Bệnh viêm da mủ Viêm nang lông
Trang 7Bệnh da do vi nấm Hắc lào ( Trichophyton rubrum )
Trang 9Bệnh nấm bẹn (Epidermophyton floccosum)
Trang 10Các loài nấm da ( nấm sợi )
Trichophyton
Trang 11Microsporum
Trang 12Bệnh nấm móng
T rubrum T.mentagrophytes
Trang 13Bệnh lang ben ( Malasseria )
Trang 14Malassezia spp (Pityrosporum)
Trang 15Bệnh do Candida
Trang 17Candida albicans
Trang 18Bệnh do cái ghẻ ( Sarcoptes scabiei )
Trang 19Bệnh ghẻ
Trang 20Bệnh Eczema
Trang 21Econazol, Itraconazol, Fluconazol, Terbinarfine…
- Thuốc chống nhiễm khuẩn: Thuốc đỏ, thuốc tím, một số kháng sinh
Trang 22- Thuốc chống viêm ngứa: Hồ nước, kem, mỡ chứa corticoid ( Hydrocortisone, Dexamethason,
Betamethason, Fluocinolon, Triamcinolon)…
- Thuốc tiêu sừng: Acid salicylic
- Thuốc trị ghẻ: Diethyl phtalat (D.E.P) , mỡ Lindan 1%, mỡ Lưu huỳnh 10-30%
- Thuốc ngăn tia tử ngoại: Kẽm oxyd
2 Nguyên tắc sử dụng thuốc chữa bệnh ngoài da
- Chỉ dùng thuốc khi chuẩn đoán đúng bệnh (nếu áp dụng các biện pháp vệ sinh thích hợp đã
khỏi bệnh thì không nên dùng thuốc)
Trang 23- Chọn dạng thuốc thích hợp cho từng bệnh để thuốc có tác dụng tối đa, đồng thời tránh hại da và
gây tai biến
- Nếu là bệnh toàn thân, kết hợp với thuốc dùng trong ( uống, tiêm)
- Làm sạch da trước khi dùng thuốc, xoa mạnh khi bôi để thuốc ngấm nhanh
- Bôi thuốc theo đúng thời gian qui định để tránh tái phát
- Không bôi một thứ thuốc trong một thời gian dài ở cùng một chổ trên da, phải nghỉ vài ngày hoặc đổi thuốc khác đễ tránh viêm da dị ứng
Trang 24ACID BENZOIC
- Nguồn gốc, tính chất
Acid benzoic là acid thơm đơn giản nhất, có trong cánh kiến trắng Hiện nay đã tổng hợp bằng phương pháp hóa học
Chế phẩm ở dạng tinh thể hình kim hay mảnh không màu, có mùi cánh kiến Chế phẩm ít tan trong nước, tan trong nước sôi, dễ tan trong ethanol 960, ether, chloroform Khi đun nóng acid benzoic bị chảy
và thăng hoa, gây kích thích mạnh đường hô hấp
Trang 26f Bảo quản: nút kín, nơi mát, tránh ánh nắng
g Chú ý: tránh dùng bôi vào các niêm mạc, kẽ bẹn
bộ phận sinh dục
Trang 27ACID SALICYLIC
- Tính chất
Chế phẩm là tinh thể hình kim hay bột kết tinh trắng, nhẹ, không mùi, vị ngọt chua.Khó tan trong
nước lạnh, tan trong nước sôi, dễ tan trong ethanol
960 và ether, hơi tan trong cloroform
Khi đun nóng Acid salicylic bị thăng hoa, khi đun nóng mạnh sẽ bị phân hủy đồng thời giải phóng Acid carbonic và phenol
Trang 28- Tác dụng
Thuốc có tác dụng diệt nấm, sát khuẩn nhẹ
Tác dụng diệt nấm của Acid salicylic mạnh hơn Acid benzoic
Hạ nhiệt, giảm đau, chống viêm nhưng gây kích ứng => không dùng
Dùng dưới dạng muối Natri salicylat
- Chỉ định
Bệnh viêm da tiết bã nhờn, eczema, nấm trên
da, vẩy nến, chai chân, hạt cơm
Dùng làm nhiên liệu để điều chế Aspirin, Natri salicylat
Trang 29- Thận trọng
Không dùng uống vì thuốc gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa
Không bôi trên da với diện tích rộng, da bị nứt
nẻ hay bôi trên niêm mạc
điều trị trong 24 ngày
Trang 30- Dạng thuốc:
- Dung dịch trong cồn (cồn BSI, cồn benzo-Sali)
- Thuốc mỡ,Kem bôi, Thuốc dán
- Bảo quản: Để nơi mát, tránh ánh sáng
Trang 31d Tác dụng phụ: rát da, bong vảy nhiều, viêm tấy
nếu bôi vào vùng da mỏng
e Dạng thuốc: dung dịch cồn không màu, đóng lọ
30ml
f Cách dùng: ngày bôi 2-3 lần
g Bảo quản: nút kín, nhãn thuốc dùng ngoài.
Trang 32Dung dịch ASA
Trang 33ACID CHRYSOPHANIC
Acid chrysophanic là hoạt chất trong một số loài Đại hoàng (Rheum sp) họ rau răm (Polygonace) hoặc được điều chế bằng phương pháp hóa học
- Tính chất
Chế phẩm ở dạng bột kết tinh màu vàng xám, không tan trong nước, ít tan trong ethanol, tan trong ether và chloroform
- Tác dụng
Sát khuẩn, diệt nấm
Tẩy, nhuận tràng
Trang 34- Chỉ định
Hắc lào, bệnh nấm ngoài da
Dạng thuốc: thuốc mỡ 5%; Bôi 1-2 lần/ngày
- Bảo quản
Để nơi khô mát , chống ẩm, chống nóng, tránh ánh sáng
- Chú ý : Không bôi ra ngoài vùng da bệnh, không đễ
thuốc dính vào mắt, mũi, miệng đễ tránh cháy da,
kích ứng niêm mạc mắt gây viêm nặng
Trang 35AMPHOTERICIN B
- Biệt dược: Amphostat, Saramycein, Vencidin
- Tác dụng: kháng nấm Candida, Cryptococcus,
Blastomyces, Histoplasma, Coccidioides, Aspergillus
- Chỉ định: trị nấm Candida ở da, niêm mạc và viêm
quanh móng
- Chống chỉ định: mẫn cảm với thuốc, PNCT
- Cách dùng: ngày bôi 1-2 lần x 10 ngày
- Bảo quản: chỗ mát, dán nhãn dùng ngoài.
Trang 36- Biệt dược: Mycostatin,Nilsta, Fungicidin
- Tính chất : Bột màu vàng, mùi đặc biệt, dễ hút
ẩm,không bền dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng Rất khó tan trong nước, không tan trong ethanol, ether, cloroform Bị phân hủy nhanh khi có nước hoặc huyết tương
Trang 37- Chỉ định:
- Điều trị các bệnh ở da và niêm mạc do Candida
- Nấm Candida ở ống tiêu hóa, âm đạo
- Dạng thuốc:
- Kem hoặc pomade có 100.000 UI/g Bôi 2
lần/ngày cho tới khi khỏi hẳn
Trang 39Nystatin
Trang 40- Biệt dược: Fulcin, Griseovin, Grisactin
- Tác dụng: Griseofulvin chỉ có tác dụng trị vi nấm
ngoài da (Dermatophytes : Trichophyton,Microsporum
Epidermophyton), không có tác dụng trên nấm men
(Candida, vi nấm gây bệnh lang ben Malassezia spp )
- Chỉ định: điều trị các bệnh nấm ngoài da: nấm
Trang 41+ Bôi ngoài da dạng thuốc mỡ 5%.Dạng thuốc bơi ngồi thường chỉ bổ sung cho
Griseofulvin dạng uống
Ngày bơi từ 2 – 4 lần kèm chà sát nhẹ, cần điều trị đến khi phần bị nấm hồn tồn khỏi (tối thiểu
Trang 44- Ngoài ra, ketoconazol còn có tác dụng chống viêm giảm ngứa
Trang 46- Kem: bôi 1 lần/ngày x 3-4 tuần
- Viên nén 200mg:
Người lớn: 2 viên ngày, uống giữa bữa ăn
+ Candida âm đạo: dùng trong 5 ngày
+ Vi nấm ngoài da : dùng trong 4 tuần
+ Lang ben: dùng trong 10 ngày
+ Nấm tóc : 1-2 tháng
+ Nấm móng: 6-12 tháng
Trẻ em: < 30kg :100mg ngày 1 lần, >30 cùng liều với ngưòi lớn
Trang 47- Tác dụng phụ:
Buồn nôn, nôn, kém ăn, dị ứng da, rụng tócGây chứng vú to ở nam giới, bất lực, rối loạn kinh nguyệt
Viêm gan: hiếm xãy ra nhưng rất nặng, có thể gây tử vong
Trang 5012 CLOTRIMAZOL
- Biệt dược: Canesten
- Tác dụng: Clotrimazole là thuốc tổng hợp có phổ
kháng nấm rộng như kháng nấm da (Dermatophytes), nấm men (Candida, vi nấm gây bệnh lang ben) và một
số vi khuẩn Gram (+) như Corynebacterium
minitussimum, tụ cầu, liên cầu
- Chỉ định:
- Trị bệnh vi nấm ngoài da (Dermatophyes): nấm chân, nấm kẽ, nấm móng
- Bệnh do nấm men : Bệnh ở da và nếp da do Candida và lang ben
- Trị bệnh viêm da sẫn đỏ do Corynebacterium minitussimum
- Trị viêm âm đạo do nấm men Candida
Trang 51- Viên đặt âm đạo 100; 500mg: Đặt khi ngủ, không dùng cho phụ nữ có thai ở 3 tháng đầu của thai kì.
+ Viên 100mg: 1 viên/ngày x 6 ngày hoặc 2 viên/ngày x 3 ngày
+ Hoặc dùng liều duy nhất đặt 1 viên 500mg
Trang 53- Chỉ định: itraconazol được dùng điều trị các bệnh
nấm da, bệnh Candida âm đạo, lang ben Đặc biệt là được dùng để trị bệnh nấm nội tạng
- Chống chỉ định: Người mẫn cảm với thuốc
- Tương tác:
-Terfenadin và astemizol dùng chung itraconazol
có thể gây rối loạn nhịp tâm thất
- Rifampicin: Làm giảm độ khả dụng sinh học đường uống của itraconazol
Trang 54Ngưng 3 tuần lập lại đợt điều trị thứ hai.
Ngưng 3 tuần lập lại đợt điều trị thứ ba
Trang 57- Tác dụng
Sát khuẩn
Giải độc cyanid, nitrobenzene và các chất gây
methemoglobin
Trang 58- Cách dung, liều dùng.
Bôi ngoài da, niêm mạc ( dd 1-3%)
Uống 0,05-0,20g/24 giờ dưới dạng viên nén
Thụt niệu đạo dung dịch 0,2-0,5‰
- Bảo quản
Để nơi khô ráo
Trang 59- Thuốc nước 500ml
- Cách dùng: bôi ngày 1 -2 lần
- Bảo quản: nút kín, không đựng trong lọ nhựa, cao
su, ni lông
Trang 61Thành phần công thức: - hexaclorocyclohexan Tác dụng: diệt cái ghẻ, côn trùng, chấy rận
Dạng thuốc: thuốc mỡ hoặc dung dịch 1%
Cách dùng: sau khi tắm sạch, rửa sạch bôi thuốc
Trang 62- Chỉ định:
- Viêm da tiết bã nhờn (đặc biệt vùng da đầu)
- Eczema tiếp xúc
- Viêm da dị ứng do hoá chất, mỹ phẩm, thuốc…
- Vẩy nến (đặc biệt ở vùng da đầu)
- Lupus đỏ
- Chống chỉ định: Giang mai, lao da, bệnh da do nấm
và virus, ung thư da, trứng cá đỏ, trứng cá dậy thì, trẻ
em còn bú
- Dạng thuốc: Kem, pomade, gel có 0,01% và 0,025%
hoạt chất
Trang 63- Cách dùng: Bôi 1 lần/ngày, bôi rộng thành một lớp
mỏng trên bề mặt tổn thương (nặng bôi 2 lần/ngày) Không dùng quá 3 – 4 tuần
- Tác dụng phụ:
Bôi diện rộng và kéo dài ở vùng da mỏng và trẽ
em có thể bị lỡ loét, teo da, moc mụn, trứng cá, tai
biến toàn thân do thuốc hấp thu qua da
- Bảo quản:
Chổ mát, dán nhãn thuốc dùng ngoài
Trang 69Đối với nấm men, chỉ dùng cho trường hợp bệnh lang ben do Pityrosporum orbiculare
- Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với thuốc
- Thận trọng khi dùng cho trẻ em (vì kinh nghiệm dùng cho đối tượng này còn hạn chế)