MỤC TIÊU HỌC TẬP•Trình bày được tên, biệt dược, nồng độ, tác dụng, công dụng, tác dụng phụ, chống chỉ định, cách dùng và bảo quản các dịch truyền qui định trong bài.. Định nghĩa: Dung d
Trang 1THUỐC TIÊM TRUYỀN
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
•Trình bày được tên, biệt dược, nồng độ, tác dụng, công dụng, tác dụng phụ, chống chỉ định, cách dùng
và bảo quản các dịch truyền qui định trong bài.
•Nêu được 5 điểm chú ý khi dùng dung dịch tiêm
truyền.
Trang 3I/ ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa:
Dung dịch tiêm truyền là những dung dịch thuốc vô khuẩn dùng để tiêm (phần lớn được tiêm truyền tĩnh mạch) với khối lượng lớn.
2 Phân loại: Dựa vào mục đích điều trị
- Dung dịch bù nước và điện giải: dung dịch Natri clorid 0,9%
- Dung dịch cung cấp chất dinh dưỡng: dung dịch glucose, hỗn hợp acid amin.
- Dung dịch cân bằng kiềm toan: dung dịch Natri hydrocarbonat
- Dung dịch thay thế máu: dextran, huyết tương khô.
Trang 4II/ CÁC DD TIÊM TRUYỀN THƯỜNG DÙNG
1.DUNG DỊCH NATRI CLORID:
a Tác dụng:
- NaCl là thành phần cơ bản nhất trong các chất điện giải của cơ thể.
- Có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quá trình thẩm thấu và khuếch tán các chất trong cơ thể.
- Dùng ngồi có tác dụng sát trùng.
b Chỉ định:
- Cung cấp nước và điện giải trong các trường hợp mất máu, mất nước như tiêu chảy, nôn mữa, tắc ruột, liệt ruột sau phẩu thuật hoặc chuẩn bị cho phẩu thuật.
- Lau rửa vết thương, vết loét, súc miệng khi viêm họng…
- Dung môi pha thuốc tiêm bột.
Trang 5c Chống chỉ định:
- Người bị phù nề, tăng huyết áp
- Dung dịch ưu trương không tiêm bắp, dưới da
d Dạng thuốc:
- Dung dịch đẳng trương 0,9%, chai 250ml, 500ml
- Dung dịch ưu trương 3%, 10%, 30%, ống tiêm 20ml, chai 200ml.
e Cách dùng:
- Đẳng trương:
+ Người lớn: 200 – 500ml + Trẻ em từng liều nhỏ 10 – 15ml
- Ưu trương: tiêm tĩnh mạch 10 – 20ml Sau vài giờ tiêm 1 lần
f Bảo quản: nơi mát.
Trang 62 DUNG DỊCH GLUCOSE
a.Biệt dược: Dextrose
b Tác dụng:
- Cung cấp năng lượng: 1g glucose cho 4 kcal.
- Tăng khả năng chống độc của gan khi cơ thể bị nhiễm độc, nhiễm trùng.
- Lợi tiểu.
c Chỉ định:
- Khi bị mất máu, mất nước, trụy tim mạch, nhiễm độc, nhiễm trùng
- Bệnh về đường tiêu hóa không ăn uống được.
- Phối hợp với xanh metylen để giải độc khi ngộ độc cyanid.
- Dung môi pha thuốc tiêm bột.
Trang 7d Chống chỉ định: Căng nước
e Dạng thuốc:
- Dung dịch đẳng trương 5%: chai 250ml, 500, 1000ml, ống 5ml
- Dung dịch ưu trương 20, 30%: chai 250, 500ml, ống 10, 20ml
f Cách dùng:
- Tiêm truyền tĩnh mạch
- Tùy theo thể trạng người bệnh: 500ml – 3000ml/24h
g Bảo quản:
Đựng trong chai lọ hoặc túi PE Để nơi khô ráo thống mát.
Trang 83 INTRALIPID
a Tên khác: Intralipos
b Công thức:
- Dầu đậu nành tinh học 10 – 20%
- Lecithine trứng tinh học 1,2 %
- Glycerol 2,25%
- Nước cất
c Tác dụng:
- Cung cấp acid béo nên cung cấp năng lượng cho cơ thể + 1 lít dung dịch 20% cung cấp 2000kcal
+ 1 lít dung dịch 10% cung cấp 1100kcal
Trang 9d Chỉ định:
- Cung cấp năng lượng: nuôi dưỡng qua đường tiêm tĩnh mạch ở bệnh nhân không ăn được (do chấn
thương, nhiễm khuẩn, bỏng nặng, sau khi mổ bị rối loạn dinh dưỡng)
- Cung cấp acid béo chính yếu đặc biệt để phòng
và trị chứng thiếu acid béo chính yếu.
e Chống chỉ định: tăng lipid huyết
f Dạng thuốc: chai 100ml, 500ml chứa nhũ tương dầu đậu nành 10%, 20% trong nước.
g Cách dùng:
- Tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt
- Người lớn: 0,5 – 1,5 lít
Trang 10- Trẻ em: 0,1 – 0,5 lít
+ Khởi đầu 10 giọt/phút trong 10 phút + Kế tiếp 20 giọt/phút trong 20 phút + Sau đó tăng 40 giọt/phút cho đến hết chai
- Không được trộn chung với bất cứ thuốc nào
h Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng, hạn sử dụng 18 tháng
4 MORIAMIN
a Tác dụng:
- Đây là 1 hỗn hợp các acid amin cộng thêm chất khống để tạo dung dịch đẵng trương với máu
- Cung cấp các acid amin cần thiết cho cơ thể
- Cung cấp năng lượng
Trang 11b Chỉ định:
- Cơ thể thiếu hụt chất đạm do rối loạn hấp thu Protid
- Cung cấp năng lượng chung cho dinh dưỡng ngồi đường ruột khi nuôi ăn bằng miệng không thể hoặc không
đủ (chấn thương, bỏng nặng, sau khi mổ…)
c Chống chỉ định:
- Suy tim mất bù
- Căng nước
- Suy gan, thận
d Dạng thuốc: chai 500ml
e Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt 40
giọt/phút 500ml – 1500ml/ngày
f Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng
Trang 12* THAM KHẢO THÊM
- Alvesin, Cavaplasmal, Nutrisol, Evasol v.v.
5 DUNG DỊCH NATRI HYDROCARBONAT
a Tác dụng:
Dung dịch có tính kiềm nên được dùng để chống toan huyết
b Chỉ định:
Chống toan huyết trong bệnh đái tháo đường hoặc
do nguyên nhân ngộ độc thức ăn, ngộ độc thuốc.
c Dạng thuốc: chai 500ml dung dịch 1,4%
d Cách dùng:
Tùy theo yêu cầu đối với người bệnh, tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch chậm 500ml – 1000ml.
Trang 136 HUYẾT TƯƠNG KHÔ
a Biệt dược: Normal Human Plasma, Plasma sec
b Tính chất:
Là huyết tương vô khuẩn điều chế bằng cách thu phần lỏng máu tồn phần bào chế dạng ñông khô.
c Tác dụng: Cung cấp các thành phần máu cho cơ thể.
d Chỉ định:
Thay thế máu trong các trường hợp xuất huyết nặng, sốc, chấn thương và phẫu thuật, phỏng, xơ gan, phù não v.v.
e Chống chỉ định:
- Cao huyết áp
- Suy tim
- Viêm thận cấp
- Xuất huyết não
- Có thể gặp tai biến dị ứng (mẫn ngứa, sốt)
Trang 14f Cách dùng:
- Lọ bột ñông khô, khi dùng thì pha với nước cất
- Cách thủy chai thuốc 37 – 380C trước khi dùng
- Dùng chế phẩm này không cần xác định nhóm máu
- Tiêm truyền tĩnh mạch 500ml – 1000ml/ngày tốc
độ 20 – 30 giọt/phút.
7 DEXTRAN
a Biệt dược: Rheomacrodex
b Tính chất:
Dextran là 1 polysaccarid có phân tử lượng lớn từ 40.000 – 70.000 đơn vị carbon Được chế tạo từ đường
saccarose nhờ hoạt động của một số vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides hoặc Leuconostoc dextranicum.
Trang 15c Tác dụng:
Nhờ có độ nhớt cao, dung dịch dextran có tác dụng duy trì áp lực động mạch tốt, đảm bảo sự lưu thông tuần hồn Không có tác dụng dinh dưỡng.
d Chỉ định:
- Thay thế máu trong các trường hợp: mất máu, phẫu thuật, tai nạn, bỏng nặng, viêm phúc mạc, nhiễm độc v.v.
- Các trường hợp có nguy cơ trụy tim mạch, phù thận, ngộ độc thuốc ngủ Barbituric, đái đường.
e Tác dụng phụ:
- Mẫn ngứa, ban đỏ
- Sốc dạng phản vệ – phản vệ (hiếm 1/40.000 lần truyền)
f Chống chỉ định:
Trang 16- Giảm tính đông máu gốc tiểu cầu
- Căng nước
- Mẫn cảm
g Dạng thuốc: chai 250, 500ml có 6%, 10% dextran
h Cách dùng:
- Tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 60 giọt/phút
- Liều lượng theo chỉ định của bác sĩ
i Bảo quản: lọ kín, mát 10 – 200C
j Chú ý: nếu thấy dung dịch vẫn đục thì có thể đun nóng, dung dịch sẽ trở nên trong và dùng được
Trang 17III/ CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG DUNG TIÊM TRUYỀN
Khi dùng dung dịch tiêm truyền người bệnh có thể bị sốc.
1 Triệu chứng:
- Bệnh nhân rét run đột ngột
- Sau đó sốt 39 – 40 0 C
- Mạch nhanh, vã mồ hôi, tay chân lạnh, hạ huyết áp, khó thở, nhịp thở nhanh nông, vật vã co giật.
2 Nguyên nhân: có thể do
- Chất lượng thuốc
- Dây truyền dịch
- Tốc độ tiêm
- Cơ địa mẫn cảm
Trang 183 Những chú ý nhằm hạn chế tai biến:
- Kiểm tra thuốc, nhãn, hạn dùng, chất lượng
- Không dùng chai có nút đã châm kim
- Loại ưu trương chỉ tiêm tĩnh mạch
- Khi dùng cần cách thủy chai thuốc 37 – 380C
- Dùng xong chai để nguyên nút, không dùng đựng thuốc khác./.