ĐẠI CƯƠNGThuốc sát khuẩn, tẩy uế bao gồm các hợp chất hóa học có tác dụng kháng khuẩn hoặc diệt vi khuẩn, vi nấm trừ kháng sinh và sulfamid kháng khuẩn.. Thuốc sát khuẩn được sử dụng để
Trang 1THUỐC SÁT KHUẨN, TẨY UẾ
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày được cơ chế tác dụng của
thuốc sát khuẩn, tẩy uế.
2 Trình bày được tên, tính chất, tác dụng
chỉ định, dạng thuốc, bảo quản các
thuốc sát khuẩn, tẩy uế thông dụng.
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Thuốc sát khuẩn, tẩy uế bao gồm các hợp chất hóa học có tác dụng kháng khuẩn hoặc diệt vi khuẩn,
vi nấm (trừ kháng sinh và sulfamid kháng khuẩn).
Thuốc sát khuẩn được sử dụng để tiệt khuẩn ngoài da trước khi tiêm, phẩu thuật hoặc dùng điều trị các bệnh da nhiễm khuẩn, làm sạch vết thương, vết loét
Trang 4Thuốc tẩy uế dùng để diệt khuẩn làm sạch môi
trường ở các cơ sở y tế ( phòng pha chế, phòng
phẫu thuật, các khoa phòng lâm sàng…) hoặc những
nơi công cộng ( công trình vệ sinh, bể bơi…)
Thường đễ dùng ngoài, có thể gây độc cho cơ thể nếu uống nhầm Vì vậy, sau khi pha chế, đóng
gói phải có nhãn đúng qui chế Trên nhãn phải có
dòng chử “ không được uống” đậm nét
Trang 5Phân loại:
a Các hợp chất hydrocarbon mạch thẳng
Cơ chế tác dụng: làm mất tính năng của
protein -enzym, tác động lên thành tế bào, tác động lên acid nhân của tế bào vi khuẩn
Thuốc đại diện: Alcol ethylic, Formaldehyd…
b Các hợp chất hydrocarbon thơm
Cơ chế tác dụng: Kết hợp với bào tương làm
biến tính nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn
Thuốc đại diện: Phenol, Cresol, Thymol,
Clorocresol
c Các acid hửu cơ
Cơ chế: làm biến đổi màng protein của vi khuẩn Thuốc đại diện: Acid benzoic, Acid boric…
Trang 6d Các hợp chất của clor và iod
Cơ chế: liên kết với nhóm amin trong phân tử
protein của vi khuẩn, gây phân hủy nguyên sinh chất
Thuốc đại diện: Cloramin B, Cloramin T, Iod,
Polyvidone iod
e Các muối kim loại nặng
Cơ chế : Gắn vào nhóm (-SH) của vi khuẩn do
đó làm mất hoạt động của một số men quan trọng,
gây rối loạn sự phát sinh, phát triển của vi khuẩn
Thuốc đại diện : Thủy ngân (I) clorid, Thủy
ngân (II) clorid, Bạc Nitrat, Đồng Sulfat, Kẽm sulfat
f Các chất màu:
Cơ chế : Gắn vào tế bào vi khuẩn, gây hủy hoại
màng protein của vi khuẩn
Thuốc đại diện : thuốc đỏ, thuốc tím, eosin…
Trang 7g Các chất oxy hóa mạnh
Cơ chế: tác động lên protein của tế bào vi
khuẩn, làm hủy hoại nguyên sinh chất tế bào vi
Trang 81 ETHANOL
a Tính chất
Chất lỏng không màu, dễ bay hơi, có mùi thơm đặc biệt Dễ bắt lửa, khi cháy không có khói và có
ngọn lửa xanh, dễ hút ẩm, tan trong nước với mọi tỷ
lệ đồng thời có hiện tượng co thể tích và tỏa nhiệt,
dễ tan trong ether và clorofom
b Tác dụng
Dùng ngoài: Khi bôi trên da thuốc có tác dụng
sát khuẩn mạnh (tốt nhất là loại 70o), xoa bóp ngoài
da có tác dụng kích thích nhẹ và làm khô da, chườm ngoài da gây co mạch máu
Dùng trong: Uống ethanol thấp độ ( < 100) làm tăng tiết dịch vị, tăng nhu động ruột, tăng hấp thu
thuốc và thức ăn
Trang 9c Cách dùng
Dùng dung dịch Ethanol 70o để sát khuẩn ngoài
da trước khi tiêm, sát khuẩn vết thương
Dùng dung dịch Ethanol 90o sát khuẩn dụng cụ
y tế , dụng cụ pha chế, sát khuẩn tay…
Trang 11c Bảo quản
Đựng trong chai lọ thủy tinh màu, nút mài, để nơi mát, tránh ánh sáng, xa các thuốc khác
d Chú ý:
- Thuốc có thể gây mẫn cảm khi bôi tại chỗ
- Polyvidone iod ( Betadin, Povidin) ít kích ứng
da, niêm mạc hơn iod
- Uống quá liều gây ngộ độc cấp ( nôn, đau bụng, tiêu chảy, cổ họng sưng, viêm phổi cấp)
Trang 12Thuốc có ưu điểm là có tác dụng kéo dài hơn và ít độc hơn các thuốc khác, tuy nhiên hiệu lực sát
khuẩn của nó cũng kém hơn
Trang 13- Viêm miệng, nướu răng, viêm hầu, amidan
- Viêm âm đạo, âm hộ, tử cung
- Nấm da đầu, candida
c Chống chỉ định
Có tiền sử dị ứng với iod, người có rối loạn về tuyến giáp; phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú; vết thương màng não, trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ sơ sinh
Trang 14e Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, để nơi tránh ánh sáng Thuốc tương kị với các chất khử
Trang 15b Chỉ định
Pha dung dịch để rửa vết thương, súc miệng, rửa niệu đạo, âm đạo, cầm máu, giải độc Morphin
Trang 16c Cách dùng
- Rửa vết thương dùng dung dịch 0,2 – 0,5%
- Thụt rửa đường tiết niệu, âm đạo, niệu đạo dùng dung dịch 1/4000 – 1/2000
- Rửa dạ dày để giải độc Morphin, Barbituric dùng dung dịch 0,1%
- Rửa rau sống, tiệt trùng nước, xử lý chất hửu
cơ…
d Bảo quản
Dùng trong chai lọ nút kín, tránh ánh sáng
Trang 175 Thuốc đỏ: Mercurocrom, Merbromin
Trang 186 Clorhexidin
Hibidil, Hibiscrub, Hibital
a Tác dụng:
- Ở nồng độ thấp: làm hỏng thành tế bào vi khuẩn gây rò rỉ chất điện giải
- Ở nồng độ cao: Làm đông vón protein và acid nucleic của tế bào vi khuẩn
- Kiềm khuẩn rồi sát khuẩn sau thời gian tiếp xúc từ 5-10 phút, tác dụng chủ yếu trên VK gram (+), kém hơn trên VK Gram (-)
- Ít tác dụng trên Mycobacterie, kìm nấm candida, không diệt được bào tử và virus
Trang 19- Không được đắp lên màng não, không dùng
để rửa tai, tránh dùng cho trẽ sơ sinh
- Bị mất tác dụng bởi chất diện hoạt anion, xà phòng Bị giảm hoạt tính khi tiếp xúc với máu, mủ
Trang 207 CLORAMIN
a Tác dụng
Sát khuẩn mạnh do phân hủy ra các sản phẩm
có tính oxy hóa mạnh ( clor nguyên tử, acid
hypoclorơ HClO )
b Chỉ định
Pha dung dịch để lau rửa vết thương, vết loét, sát trùng tay, dụng cụ, phòng pha chế, tẩy uế chất thải, khử trùng nguồn nước bị ô nhiễm
Trang 21c Cách dùng
- Sát trùng vết thương : dùng dung dịch 2%
1,5 Sát trùng tay, dụng cụ (không phải là kim loại) dùng dung dịch 0,25 – 1,5%
- Tẩy uế: dung dịch 1 – 3%
- Khử trùng nước: 0,05g/ 1,5 – 2 lít nước
d Bảo quản
Đựng trong chai lọ thật kín, tránh ánh sáng và nóng
Trang 22tượng tỏa nhiệt mạnh