MỤC TIÊU HỌC TẬPTrình bày được tên, biệt dược, đặc điểm, tính chất, công dụng, cách dùng, bảo quản các thuốc đã được qui định trong chương trình... Dựa vào cơ chế có thể chia:Thuốc nhuận
Trang 1THUỐC NHUẬN – TẨY, GÂY
NÔN – CHỐNG NÔN
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được tên, biệt dược, đặc điểm, tính chất, công dụng, cách dùng, bảo quản các thuốc đã được qui định trong chương trình.
Trang 3Phân loại
Dựa theo nguồn gốc có thể chia:
Thuốc nhuận tẩy dầu: dầu paraffin Thuốc nhuận tẩy muối: natri sulfat, magnesi sulfat Thuốc tẩy thiên nhiên: lô hội, agar agar
Trang 4Dựa vào cơ chế có thể chia:
Thuốc nhuận tẩy cơ học: agar agar, dầu parafin Thuốc nhuận tẩy thẩm thấu: Lactulose ( Duphalac, Cephalac), Sorbitol
Thuốc nhuận tẩy kích thích: phenolphthalein (Modane), Bisacodyl ( Dulcolax), Anthraquinon ( Senna, Cascara)
Trang 52 THUỐC GÂY NÔN – CHỐNG NÔN
Nôn là triệu chứng co thắt cơ môn vị, cơ bụng và cơ hồnh đẩy thức ăn ngược lên trên đường tiêu hóa và trào ra ngồi.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nôn như có thai, say tàu xe, ngộ độc, nghẽn ruột, dạ dày Các nguyên nhân gây nôn đều tác động thông qua trung tâm nôn gây phản xạ
Trang 6A THUỐC NHUẬN TẨY:
1 Thuốc nhuân tẩy cơ học:
Dầu PARAFIN
Tên khác: dầu Vaselin
Đặc điểm: sản phẩm chế từ dầu mỏ được tinh chế đảm bảo tiêu chuẩn dược dụng Hiện nay, ít dùng vì khó uống và gây bẩn.
Trang 7GOMME DE STERCULIA
Biệt dược: Normacol
Tác dụng: Gomme de sterculia có đặc tính hút nước cao, do
đó có tác dụng làm tăng thể tích và làm thay đổi độ đặc của phân.
Cách dùng: 1g/lần x 3 lần/ngày, Uống sau bữa ăn
Thuốc cốm cho thẳng vào miệng, uống nhiều nước, không nhai
Bảo quản: tránh ẩm
Trang 82 Thuốc nhuận tẩy thẩm thấu
LACTULOSE
Biệt dược: Duphalac.
Tác dụng: thuốc nhuận tẩy thẩm thấu, giảm ammoniac
huyết
Kết tràng VK ruột
•Lactulose Acid Lactic + Acid Acetic kích
thích nhu động ruột trị táo bón.
H+
* Ammoniac (NH3) Muối amoni (NH4+) ít độc hơn (dạng khuếch tán) (dạng không khuếch tán)
Trang 9Chỉ định:
- Trị táo bón
- Chứng hôn mê não, gan Chống chỉ định
- Đau bụng không rõ nguyên nhân
- Viêm loét đại tràng Dạng thuốc: dung dịch uống đóng gói 15ml = 10g Cách dùng:
Người lớn: 1-3 gói/ngày Trẻ em: tùy theo tuổi ½ - 1 gói/ngày Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng
Trang 113 Thuốc nhuận tẩy muối
MAGNESI SULFAT
Công thức: MgSO4 7H2O
Tác dụng: tùy theo liều dùng và cách dùng sẽ có tác dụng
+ Tẩy + Nhuận + Chống kinh giật Dạng thuốc
+ Thuốc bột gói 3g -5g + Thuốc tiêm 10ml = 2g MgSO4 7H2O
Trang 12Cách dùng:
- Chữa táo bón, thông mật: 2-5g uống sáng sớm lúc đói (+30ml nước chín)
- Tẩy xổ (ngộ độc, tẩy giun, khi dùng chất cản quang
dạ dày, ruột: 15-30g (+150ml nước)
- An thần chống kinh giật (trong sản khoa) + IM 2-4g/lần x 1-2 lần/ngày (max 25g/ngày) + IV chậm 2g/lần (max 5g/ngày)
Bảo quản: nơi khô ráo, tránh nóng ẩm
Trang 13- Dùng sau khi dùng thuốc tẩy giun
- Tẩy, rửa ruột khi bị ngộ độc Dạng thuốc: bột đóng gói 5g
Trang 14CHÚ Ý KHI DỬ DỤNG THUỐC NHUẬN TẨY
- Không dùng thuốc khi đau bụng không rõ nguyên nhân.
- Việc điều trị táo bón bằng thuốc chỉ là 1 biện pháp
hỗ trợ cho việc điều trị bằng chế độ sinh hoạt:
+ Ăn nhiều thức ăn giàu chất sợi thực vật + Uống nhiều nước
+ Tập thể dục + Thói quen đi cầu
Trang 15B THUỐC GÂY NÔN
APOMORPHIN HYDROCLORID
Nguồn gốc: thuốc tổng hợp dẫn chất từ morphin
Tác dụng
- Gây nôn mạnh và nhanh
- Tính êm dịu khi dùng liều nhỏ Chỉ định: gây nôn khi ngộ độc (tiêm, uống)
Ngồi ra còn dùng trong:
- Trị bệnh liệt run Parkinson (tiêm dưới da)
- Rối loạn cương dương (uống, ngậm dưới lưỡi) Chống chỉ định:
- Hôn mê
- Ngộ độc narcotic, opi, barbituric
- Suy mạch vành, tăng huyết áp, loét dạ dày tá tràng
Trang 16Dạng thuốc
Viên đặt dưới lưỡi 3mg Oáng tiêm 1ml = 5mg Cách dùng
- Ngộ độc:
+ Người lớn SC 5mg/lần, 10mg/ngày + Trẻ em > 2 tuổi SC 1-6mg/ngày
- Giải độc rượu (làm nôn mửa, chán ghét rượu ): 5 ống/ngày x 3 ngày
- Giảm ưu tư xúc cảm 2-6 viên/ngày Bảo quản: Để nơi khô ráo – tránh ánh sáng.
Trang 17Gia tăng trương lực cơ thắt thực quản và tăng cường
độ giãn của môn vị sau bữa ăn.
Chỉ định
- Ăn không tiêu, đầy bụng
- Chứng buồn nôn, nôn
Trang 18Dạng thuốc:
Viên 10mg, hỗn dịch 1ml=1mg Cách dùng:
Người lớn:1-2 viên/lần x 3-4 lần/ngày trước khi ăn 15-30 phút và trước khi đi ngủ.
Trẻ em : 2,5ml/10kg cân nặng, 3-4 lần/ngày Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng.
Trang 19- Dự phòng buồn nôn và nôn mửa
- Chứng liệt nhẹ dạ dày ở người bệnh tiểu đường Chống chỉ định
- Người mẫn cảm
- Xuất huyết dạ dày – ruột
- Động kinh
Trang 20Dạng thuốc
+ Viên nén 5, 10mg + Tiêm 2ml = 10mg Chỉ định – cách dùng
Người lớn: uống 5-10mg/lần, 3 lần/ngày Trước bữa
ăn
Tiêm IM, IV trong trường hợp cấp tính : 10mg/lần, lặp lại nếu cần.
Trẻ em : ½ liều người lớn Bảo quản: tránh nóng và ánh sáng.
Trang 21Biệt dược: Nautamine
Tác dụng: Thuốc kháng histamine H1, làm êm dịu, chống nôn
Chỉ định:
- Say tàu xe
- Phòng và trị nôn mửa Dạng thuốc: viên nén màu xanh 90mg
Trang 22+ Nôn mửa: 1 – 1 ½ viên Lặp lại nếu cần
Bảo quản: nơi mát – tránh ánh sáng.