Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định, cách dùng, liều lượng, dạng thuốc, chú ý bảo quản các thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống co giật.. Thuốc an thần mạnh thuốc liệt thần Tác dụng
Trang 1THUỐC NGỦ, AN THẦN,
CHỐNG CO GIẬT
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
•Trình bày được khái niệm về thuốc ngủ, thuốc an thần,
thuốc chống co giật.
•Trình bày được tên, tên khác, tác dụng Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định, cách dùng, liều lượng, dạng thuốc, chú
ý bảo quản các thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống co giật.
•Nhận đúng tên, dạng thuốc và hướng dẫn sử dụng hợp lý,
an toàn các thuốc được quy định trong bài.
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG:
1.Thuốc ngủ:
Là thuốc ức chế thần kinh trung ương, tạo ra trạng thái buồn ngủ và đưa dần đến giấc ngủ tương tự giấc ngủ sinh lý.
Phân loại thuốc ngủ:
+ Thuốc ngủ loại barbiturat: Barbital, Phenobarbital, Amobarbital
+ Thuốc ngủ nhóm benzodiazepin: Nitrazepam
(Mogadon), Flunitrazepam (Rohypnol), Estazolam
( Nuctadol), Loprazepam ( Havlane)
+ Thuốc ngủ có hiệu lực gần giống benzodiazepin :
Zolpidem (Stilnox), Zopiclone ( Imovane),
+ Các thuốc ngủ khác: Clorazepat + acepromazin + acepromethazin (Noctrane); Doxylamin (Donormyl)
Trang 42 Thuốc an thần
Thuốc an thần là thuốc giảm kích thích thần kinh trung ương, giảm quá trình hưng phấn ở võ não.
Dựa vào mức độ phạm vi tác dụng, có thể chia thuốc an thần ra làm hai nhóm:
a Thuốc an thần mạnh (thuốc liệt thần)
Tác dụng
+ Giảm các trạng thái kích thích bồn chồn
+ Làm mất cảm giác lo âu, sợ hãi
+ Giảm ý thức hoang tưởng, ảo giác và các hội chứng thần kinh khác.
Ví dụ: clopromazin, haloperidol… là các thuốc an thần
mạnh được dùng trong khoa tâm thần.
Trang 5b Thuốc an thần nhẹ
Tác dụng
+ Giảm kích thích xúc cảm
+ Làm mất cảm giác lo âu, hồi hộp và căng thẳng thần
kinh.
Ví dụ: Diazepam (Seduxen, Valium, Diazefar),
Lorazepam (Temesta), Bromazepam (Lexomil),
Oxazepam (Seresta), Meprobamat (Equanil).
Thực tế, tác dụng của thuốc ngủ và thuốc an thần rất khó phân định rõ ràng vì phần lớn các thuốc ngủ khi dùng
ở liều nhỏ có tác dụng an thần và ngược lại một số thuốc
an thần khi dùng liều cao lại có tác dụng gây ngủ.
Trang 63 Thuốc chống co giật
Là thuốc có tác dụng ngăn ngừa các trạng thái co giật trong cơn động kinh hoặc cơn co cứng ở bệnh uốn ván.
Đa số các thuốc chống co giật đều có tác dụng gây buồn ngủ.
Các thuốc thường dùng Phenobabital, Phenytoin, Carbamazepin ( Tegretol), Acid Valproic ( Depakine)
Diazepam….
Đây là những thuốc hướng tâm thần, không dùng thuốc trong thời gian dài để tránh lạm dụng thuốc Phải
quản lý chặt chẽ để tránh sử dụng thuốc vào mục đích xấu.
Trang 7a Tên khác: Seduxen, Valium, Diazefar
b Tác dụng:
- An thần, trấn tĩnh, chống lo âu, hồi hợp
- Chống co giật giãn cơ
- Gây ngủ nhẹ
c Chỉ định
- Các trường hợp lo âu, hồi hộp, mất ngủ nhẹ
- Co giật khi sốt cao, động kinh, sản giật, uốn ván
d Tác dụng phụ
- Gây trạng thái mơ màng, ngủ gà hoặc ngủ lịm
- Suy giảm tình dục
- Dị ứng ngồi da
Trang 8e Chống chỉ định
- Nhược cơ năng, suy hô hấp.
- Dị ứng với thuốc
- Phụ nữ có thai và cho con bú
- Suy tim
f Dạng thuốc
- Viên nén, viên nang 2, 5, 10, 15mg
- Thuốc tiêm 5mg, 10mg/2ml
- Thuốc đạn 10mg
Trang 9f Cách dùng – liều lượng
- Uống, tiêm bắp, tĩnh mạch, đặt hậu môn
- Cách dùng tùy trường hợp có thể dùng từ 5-20mg/ ngày chia làm nhiều lần.
g Chú ý khi dùng thuốc.
- Kiêng uống rượu trong thời gian dùng thuốc
- Hạn chế dùng cho trẻ em
h Bảo quản
- Thuốc hướng tâm thần để trong chai lọ nút kín.
Trang 10a Biệt dược: Aminazin, Largactil, Plegomazin
b Tác dụng:
Chống rối loạn tâm thần, giảm trạng thái kích thích thần kinh, gây buồn ngủ.
Chống nôn
Hạ nhiệt
Kháng histamine
c Chỉ định
- Các trường hợp loạn thần kinh (trạng thái kích thích, tinh thần phân liệt…)
- Co giật, sản giật, nôn.
Trang 11d Tác dụng phụ
- Có thể gây bệnh liệt run
- Gây buồn ngủ, mệt mỏi, trầm cảm
- Gây khô miệng, táo bón
- Rối loạn kinh nguyệt, suy giảm tình dục.
- Mẫn đỏ, ngứa, giảm bạch cầu
- Hạ huyết áp thế đứng.
e Chống chỉ định
- Viêm gan, viêm thận
- Bệnh về máu
- Glaucom
Trang 12f Dạng thuốc
- Viên nén 10mg, 25mg, 50mg, 100mg.
- Oáng tiêm 25mg/2ml
- Thuốc đạn 100mg
g Bảo quản
Đựng trong chai lọ thủy tinh sẫm màu Để nơi khô ráo, chống ẩm, tránh ánh sáng.
Trang 13a Tên khác: Haldol, Haloperin
b Tác dụng: tương tự clopromazin
c Chỉ định
- Các trạng thái rối loạn tâm thần (ảo giác, tâm thần phân liệt, lú lẫn kèm theo kích động)
- Các trường hợp nôn, nấc.
d Tác dụng phụ: giống như clopromazin nhưng nhẹ hơn
và ít gặp.
e Chống chỉ định
- Các bệnh về gan, thận, máu, glaucom
- Phụ nữ có thai
Trang 14f Dạng thuốc
- Viên nén 0,5mg, 1mg, 2mg, 5mg, 10mg và 20mg
- Thuốc tiêm 5mg/1ml.
g Cách dùng và liều lượng
- Uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch (cấp cứu)
- Cách dùng thay đổi theo trạng thái bệnh và sự dung nạp thuốc
- Liều trung bình 5-10mg/ngày
h Bảo quản
- Đựng trong chai lọ nut kín, tránh ánh sáng.
Trang 15a Tên khác: Gardenal Luminal.
b Tác dụng:
- An thần, gây ngủ, chống co giật, chống động kinh
- Làm tăng tác dụng của các thuốc có tác dụng an thần như clopromazin, reserpin
- Đối kháng với tác dụng co giật của Strychnine, Penterazol
c Chỉ định:
- Các trạng thái mất ngủ do nguyên nhân thần kinh
- Cơn động kinh lớn hoặc các chứng co giật (do uốn ván, ngộ độc Strychnin…)
- Ngộ độc các thuốc kích thích thần kinh trung ương.
Trang 16d Tác dụng phụ
- Gây mẫn cảm, dị ứng
- Dùng thuốc liên tục trong thời gian dài sẽ gây hiện tượng lệ thuộc
- Gây tích lũy trong cơ thể (người bị suy gan, thận)
e Chống chỉ định
- Dị ứng với thuốc
- Xơ cứng mạch máu não
- Bệnh gan, thận
f Dạng thuốc
- Viên nén 10, 100mg
- Thuốc tiêm 200mg/2ml
g Cách dùng
- Uống, tiêm bắp thịt, tiêm tĩnh mạch
Trang 17- An thần: 30-120mg chia 2-3 lần/ngày
- Gây ngủ: 100-300mg/lần/ngày trước khi đi ngủ
- Chống co giật: dùng 50-100mg/lần, 2-3 lần/ngày Liều tối đa: 0,25g/lần
+ Người lớn: 0,50g/ngày + Trẻ em: dùng theo liều chỉ định của bác sĩ
h Chú ý khi dùng thuốc
- Kiêng uống rượu trong thời gian dùng thuốc
- Không được dừng thuốc đột ngột khi điều trị động kinh
- Dùng thận trọng với phụ nữ có thai và cho con bú
i Bảo quản: thuốc hướng tâm thần, đựng trong chai lọ nut kín tránh ánh sáng
Trang 18a Tên khác: Sodanton, Dilantin, Dihydan
b Tác dụng
- Có tác dụng tốt đối với động kinh thể lớn (tác dụng mạnh và kéo dài)
- Chống rối loạn nhịp tim
c Chỉ định
- Cơn động kinh lớn
- Cơn rối loạn tâm thần
d Tác dụng phụ
- Buồn nôn, nôn, đau bụng, phát ban.
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản
- Chóng mặt, ngủ gà, viêm đa dây thần kinh
e Chống chỉ định
- Dị ứng với phenytoin
- Viêm gan cấp hoặc mãn.
Trang 19f Cách dùng – Liều lượng
- Uống 150 – 300mg/ngày, sau tăng dần lên tới 600mg/ngày (nếu cần) Trẻ em từ 5 – 8mg/ngày/kg
- Tiêm tĩnh mạch: 150 -250mg/ngày
- Tiêm bắp:100–200mg/lần Cách 6-8 giờ một lần.
g Dạng thuốc
- Viên nang: 30-100mg
- Lọ thuốc tiêm:250mg
h Chú ý khi dùng thuốc
- Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc
- Không dừng thuốc đột ngột
i Bảo quản: thuốc hướng tâm thần Để nơi khô ráo, chống ẩm.