MỤC TIÊU HỌC TẬP1.Trình bày được phạm vi sử dụng ,đặc điểm của các thuốc giảm đau gây nghiện 2.Trình bày được tên, tên khác, tác dụng, Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định, cách dùng,
Trang 1THUỐC GIẢM ĐAU GÂY NGHIỆN
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1.Trình bày được phạm vi sử dụng ,đặc điểm của các thuốc giảm đau gây nghiện
2.Trình bày được tên, tên khác, tác dụng, Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định, cách dùng, dạng
thuốc, bảo quản của:Morphin hydroclorid, pethidin hydroclorid
3.Quản lý đúng quy chế và hướng dẫn sử dụng
các thuốc giảm đau gây ngiện an toàn,hợp lý, góp phần chống các tệ nạn xã hội
Trang 3A ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa
Thuốc giảm đau gây nghiện là các thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc trên trung tâm đau nên làm giảm hoặc làm mất cảm giác đau đớn cho người
bệnh
Ngoài ra các thuốc này còn có một số tác dụng khác như: ức chế hô hấp, gây ngủ, gây nghiện
Trang 42 Phạm vi sử dụng
Trong y học hiện đại, thuốc giảm đau gây nghiện có vai trò quan trọng trong điều trị vì đau đớn
là nguyên nhân có thể dẫn đến những rối loạn trầm trọng về hoạt động của hệ thống sinh lý cơ thể
người bệnh Trong số các rối loạn đó, biểu hiện
quan trọng nhất là choáng sốc (shock)
Trang 53 Phân loại:
Gồm 2 loại
- Alkalloid của thuốc phiện (morphin) và dẫn chất của morphin
- Các opiat tổng hợp, bán tổng hợp (DC của morphin) như pethidin, fentanyl, dextropropoxyphen
Trang 64 Đặc điểm
- Gây ức chế thần kinh trung ương ngay ở liều điều trị, trước hết là gây ức chế hô hấp nên dễ xảy ra tai biến khi dùng (đặc biệt đối với trẻ em dưới 30
tháng tuổi)
- Thuốc giảm đau gây nghiện không được dùng rộng rãi, không được kê đơn quá 7 ngày
- Có độc tính cao và rất dễ gây lệ thuộc thuốc, được xếp vào loại thuốc gây nghiện
- Ngoài tác dụng giảm đau mạnh, thuốc còn gây trạng thái khoan khoái, tăng trí tưởng tượng, mất buồn rầu, mất cảm giác sợ hãi làm cho người dùng rất khó bỏ, luôn muốn dùng lại thuốc
Trang 71 Nguồn gốc
Morphin là alkaloid chủ yếu của cây thuốc phiện (Papaver somniferum Papaveraceae) và dùng dưới dạng muối hydroclorid và sulfat
2 Tác dụng
- Giảm đau mạnh và đặc biệt trong các cơn đau phủ tạng
- Tăng tác dụng của thuốc mê
- Gây ngủ và giảm hoạt động tinh thần, liều cao thuốc sẽ gây mê và mất tri giác
- Ức chế trung tâm ho
- Giảm nhu động ruột
Trang 83 Chỉ định
- Các cơn đau cấp và mạn tính ở mức độ từ vừa đến nặng
- Sốc choáng do chấn thương sau khi sanh
- Hen tim, phù phổi cấp thể nhẹ và vừa
- Làm thuốc tiền mê
4.Tác dụng phụ
- Buồn nôn,táo bón
- Ức chế hô hấp.Thuốc gây liệt hoàn toàn trung tâm hô hấp ở liều cao
- Gây nghiện
Trang 95 Chống chỉ định
- Tổn thương ở đầu
- Nghi viêm ruột thừa và viêm bụng cấp -Trẻ em dưới 30 tháng tuổi
- Suy hô hấp,hen phế quản đơn thuần
- Phù phổi cấp thể nặng
- Bệnh gan thận mạn tính
- Ngộ độc rượu, barbituric, các thuốc ức chế hô hấp
- Người già yếu
6.Dạng thuốc :Sirô, ống tiêm 1ml có chứa 0,01g
Trang 10PETHIDIN HYDROCLORID
1 Biệt dược:
Dolargan, Dolosal, Dolantin, Lidol, Meperidin
2 Tác dụng
- Giảm đau do co thắt cơ trơn tốt
- Giảm đau kém morphin 6-10 lần
- Ít gây nôn,ít gây táo bón
- Ít độc hơn morphin 3 lần
- Không có tác dụng giảm ho
- Tác dụng của thuốc xuất hiện nhanh và thời gian tác dụng ngắn (sau 15 phút xuất hiện tác dụng, sau 2-3 giờ hết tác dụng )
Trang 113 Chỉ định
- Các cơn đau dữ dội
- Sốc choáng do chấn thương sau khi sanh
- Hen tim, phù phổi cấp thể nhẹ và vừa
- Làm thuốc tiền mê
4 Tác dụng phụ
- Buồn nôn, táo bón
- Ức chế hô hấp.Thuốc gây liệt hoàn toàn trung tâm hô hấp ở liều cao
- Gây nghiện
Trang 125 Chống Chỉ định
- Tổn thương ở đầu
- Nghi viêm ruột thừa và viêm màng bụng cấp
- Trẻ em dưới 30 tháng tuổi
- Suy hô hấp, hen phế quản đơn thuần
- Phù phổi cấp thể nặng
- Bệnh gan thận mạn tính
- Ngộ độc rượu, barbituric, các thuốc ức chế hô hấp
- Người già yếu
6 Dạng thuốc
- Viên: 0,025g
- Ống tiêm: 0,1g/ 2ml
Trang 137 Cách dùng và liều dùng
- Người lớn:
+ Uống: 0,025/ lần, 1 – 3 lần/ 24 giờ
+ Tiêm: 0,05 – 0,1g/ lần/ 24 giờ
- Trẻ em: có thể uống 1/4 – 1 /2 liều người lớn
- Trường hợp đặt biệt có thể tiêm tĩnh mạch với liều 0,1-0,2g pha loãng trong dd NaCl 0,9% hoặc dd
Glucose 5%
- Liều tối đa 0,1g/lần -0,25g/24 giờ
8.Bảo quản
- Thuốc gây nghiện
- Đựng trong chai lọ nút kín, tránh ánh sáng
Trang 14FENTANYL (FENTANEST)
Là chất giảm đau mạnh nhất được sử dụng (hiệu lực gấp 100 lần Morphin) nhưng độc tính cao hơn, thời gian tác động ngắn (khoảng 30 – 40 phút)
Thường được phối hợp với thuốc an thần mạnh trong khoa gây mê Dùng tiêm tĩnh mạch,hiệu lực làm mê bắt đầu trong 2-3 phút và kéo dài khoảng
30 phút
Dạng băng dán phóng thích hoạt chất chậm trong 3 ngày dùng giảm đau trong ung thư
Trang 15Hiệu lực giảm đau yếu hơn codein nhưng mạnh hơn aspirin khoảng 10 lần, chỉ dùng ở dạng uống Ít gây nghiện
Có thể phối hợp với các thuốc giảm đau khác như paracetamol, aspirin để tăng tác dụng giảm đau của thuốc Không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi
Thí dụ: Paracetamol + Dextropropoxyphen = Di-antalvic
Trang 16CODEIN Hiệu lực giảm đau yếu hơn morphin nhưng mạnh gấp đôi dextropropoxyphen và gấp 20 lần
aspirin Codein còn có tác động chống ho – ít gây
nghiện hơn morphin
Codein cũng thường được phối hợp với thốc giảm đau khác như paracetamol.(Zandol, Efferralgan
- codéin)
Dạng phối hợp này cũng không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi