MỤC TIÊU HỌC TẬPTrình bày được biệt dược, đặc điểm tính chất, công dụng, cách dùng, chống chỉ định nếu có của 1 số thuốc quy định trong bài... Thuốc chữa ho chỉ trị triệu chứng nên cần p
Trang 1THUỐC CHỮA HO – HEN
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được biệt dược, đặc điểm tính chất, công dụng, cách dùng, chống chỉ định (nếu có) của 1 số thuốc quy định trong bài.
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG
1 Ho
Là một phản xạ tự vệ của cơ thể để tống ra ngồi những chất đờm dãi do niêm mạc đường hô hấp tiết ra.
Thuốc chữa ho chỉ trị triệu chứng nên cần phối hợp thuốc chữa nguyên nhân.
Trang 4Thuốc ức chế trung tâm ho
- Codein: Neo – codein, Terpin gonnon, Acodin.
- Dextromethorphan: Atussin, Decosin.
- Pholcodin: Biocalyptol, Hexaneumin.
- Noscapin Thuốc long đàm
Thuốc làm tăng độ lỏng của dịch tiết niêm mạc đường hô hấp do đó giúp cho việc loại trừ đàm
dễ dàng hơn và giảm các kích thích ho.
Trang 5- Guaiacol, Guaifenesin: Pulmoserin, Atussin, Biolypcatol, Codepect.
- Terpin hydrat, Natri benzoat…
Thuốc tiêu đàm
Làm giảm độ sánh của dịch tiết niêm mạc với
cơ chế là cắt đứt cầu nối disulfid trong các phân tử glycoprotein làm cho dịch nhầy lỗng ra -
Acetylcystein: Mucomyst, Exomuc, Acemuc.
- Brohexin HCl: Bisolvon, Flemnil.
- Amproxol HCl: Roxobronc, Bronchopront, Mucosolvan, Musol.
Trang 62 Hen phế quản
Hen là một triệu chứng biểu hiện khó thở ra,
do lòng phế quản co thắt 1 cách đột ngột kèm theo rối loạn xuất tiết đờm dãi.
Nguyên nhân: do cơ địa dị ứng, dị ứng, thần kinh, viêm nhiễm hô hấp…
Thuốc chữa hen chỉ trị triệu chứng Trong trường hợp viêm nhiễm cần điều trị bằng kháng sinh thích hợp.
Trang 7Thuốc trị hen suyễn:
Kháng viêm: corticosteroid.
Thuốc giãn phế quãn:
- Theophylin: dạng dùng chích, uống, khí dung Quá liều gây co giật.
- Salbutamol: dạng dùng chích, uống, khí dung.
- Ipratropium (AtroventR): có khoảng an toàn rộng có thể dùng phối hợp với salbutamol dạng khí dung khi bệnh nhân không đáp ứng với salbutamol.
Trang 8A THUỐC CHỮA HO
1.TERPIN CODEIN
a Thành phần
- Terpin hydrat: long đàm
- Codein (alkaloid từ nhựa thuốc phiện): giảm ho
b Chỉ định: dùng trong các trường hợp ho có đàm
c Dạng thuốc:
- Viên Terpicod
+ Terpin hydrate 150mg + Codein phosphate 10-20mg
Trang 9- Viên Codterpin
+ Terpin hydrate 250mg+ Codein 10-20mg+ Natri hydrocarbonat 150mg
d Cách dùng:
Người lớn 1 viên/lần x 3-4 lần/ngày
e Chú ý: không dùng cho trẻ dưới 60 tháng tuổi
Trang 11- Thuốc có thể gây nghiện
- Không dùng chế phẩm có codein cho trẻ em
< 30 tháng tuổi
- Không dùng chế phẩm có codein của người lớn cho trẻ < 15 tuổi.
Trang 13e Dạng thuốc:
+ Viên nén 20mg + Viên nang 10mg
Trang 15f Cách dùng:
Người lớn: từ 15mg – 30mg/lần x 3-4 lần/ngày Trẻ em: > 6 tuổi: 10mg – 20mg/lần x 3-4
Không dùng chế phẩm có dextromethorphan của người lớn cho trẻ < 15 tuổi
Trang 16- Bệnh tai mũi họng: viêm xoang, viêm mũi, viêm họng
Trang 17d Tác dụng phụ:
Đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy.
e Dạng thuốc: Viên, gói 200mg
f Cách dùng:
+ Trên 7 tuổi: 1 gói/lần 3 lần/ngày + 2-7 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày
Trang 20B THUỐC CHỮA HEN
1.THEOPHYLIN
Biệt dược:
Lanophylin, Theostat, Theocin, Theodur.
b Tính chất: Alkaloid của lá chè, hạt cafe hoặc tổng hợp.
c Tác dụng:
- Trên TKTU: gây kích thích, bồn chồn,…
- Trên hô hấp: làm giãn cơ trơn phế quản.
- Trên TM: tăng nhịp tim, giãn mạch vành
- Trên thận: làm lợi tiểu.
Trang 21- Oáng tiêm 4ml/ 240mg
- Phun mù : Dyspne – inhale (Theophyllin + adrenalin + a.Benzoic + Na benzoate)
Trang 23- Chỉ dành cho người lớn trên 15 tuổi
- Dùng trong trường hợp hen suyễn, khó thở kịch phát hay liên tục.
d Dạng thuốc
- Viên nén 100mg
- Thuốc đạn 250mg, 500mg
- Tiêm 10ml = 240mg (IV)
Trang 24e Cách dùng
- Uống 200mg – 600mg/ngày
- Tiêm IV 240mg-720mg/ngày (tiêm chậm)
- Thuốc đạn : 250mg-500mg/lần/ngày 1.2 BEPHYLIN
Trang 25b Chỉ định: như Theophylin, Phenobarbital làm
giảm tác dụng kích thích trên thần kinh của
Trang 27c Chống chỉ định
- Loét dạ dày tá tràng
- Tăng huyết áp, suy tim thận
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin niệu
d Cách dùng
- Người lớn: 1 viên/lần x 3 lần/ngày
- Trẻ em: ½ liều người lớn
e Bảo quản: theo qui chế quản lý thuốc hướng tâm thần, tránh ánh sáng
Trang 29c Chống chỉ định
- Nhiễm khuẩn không được điều trị đặc hiệu.
- Rối loạn chuyển hóa Porphyrin niệu
- Tăng huyết áp, suy tim thận
- Loét dạ dày tá tràng
d Cách dùng
- Người lớn: 1-2 viên/lần x 3-4 lần/ ngày
- Trẻ em: ½ liều người lớn
e Bảo quản: tránh ánh sáng.
Trang 302 EPHEDRIN HYDROCLORID
a Biệt dược: Ephetonin, Ephrit
b Nguồn gốc: thuốc thiên nhiên là alkaloid của cây
Trang 31e Dạng thuốc:
+ Viên nén: 10mg + Ống tiêm 1ml = 10mg + Nhỏ mũi 1%, 3%
Trang 33d Chỉ định:
- Trị hen Suyễn.
- Dùng trong trường hợp đe dọa sanh non, liệt sản trước khi mổ bụng lấy con, dự phòng các cơn co thắt trong lúc can thiệp trên tử cung có thai.
e Dạng thuốc
+ Viên nén 2-4mg + Ống tiêm 1ml = 0,5mg + Bơm phun 100 liều, 1 liều 100mcg + Thuốc đạn: 2mg
Trang 34f Cách dùng
Uống 4mg/1ần x 3-4 lần/ngày Bơm phun 1-2 lần (không quá 6 lần ngày) Tiêm, truyền tĩnh mạch, đặt hậu môn áp dụng trong sản khoa
g Chú ý: không dùng khi
+ Cơn hen liên tục + Nhồi máu cơ tim + Suy mạch vành cấp
h Bảo quản: tránh ánh sáng.