2.Trình bày được tính chất, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, bảo quản các thuốc chữa bệnh về mắt đã học... Để điều trị các bệnh về mắt như viêm kết mạc viêm loét giác mạc, viêm móng
Trang 1THUỐC CHỮA BỆNH VỀ MẮT
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU
1.Trình bày được cách phân loại và những
nguyên tắc khi sử dụng thuốc chữa bệnh về mắt.
2.Trình bày được tính chất, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, bảo quản các thuốc chữa
bệnh về mắt đã học.
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG
Mắt là một giác quan có chức năng quan trọng đối với đời sống, có khoảng 70%-90% lượng thông tin được nhận biết qua mắt
Để điều trị các bệnh về mắt ( như viêm kết mạc viêm loét giác mạc, viêm móng mắt…) thường sử
dụng các thuốc dạng thuốc tra mắt nhờ đó các thuốc
có điều kiện tác dụng trực tiếp trên bộ phận bị tổn
thương với nồng độ cao trong thời gian dài
Các thuốc tra mắt thường được bào chế dưới hai dạng:
Trang 4Dung dịch để nhỏ mắt: các thuốc này thường được bào chế đẳng trương với nước mắt để không gây sót, yêu cầu phải vô khuẩn, không nhiễm nấm
mốc Dạng bào chế này có thời gian sử dụng ngắn
Thuốc mỡ tra mắt: phải bào chế trong điều kiện
vô khuẩn, loại này có thời gian sử dụng dài hơn, tác dụng cũng dài hơn loại dung dịch, nhưng có nhược điểm dễ bị bụi bám vào có thể gây viêm nhiễm
Các thuốc về mắt tùy dùng tại chỗ, nhưng một
số thuốc cũng có tác dụng toàn thân
Trang 5Yêu cầu pha chế thuốc phải trong điều kiện vô khuẩn, dung dịch thuốc phải trong, nguyên liệu pha chế phải tinh khiết đạt tiêu chuẩn Dược điển, bột pha chế phải thật mịn để tránh gây loét giác mạc
1 PHÂN LOẠI THUỐC CHỮA VỀ MẮT
Dựa vào tác dụng có thể chia thuốc chữa bệnh
về mắt thành năm loại
a Thuốc chống nhiễm khuẩn
Đặc điểm: có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh
Trang 6Thuốc đại diện: Bạc nitrat, Kẽm sulfat, Argyrol, Natri clorid, Xanh methylen, Sulfacetamid, Neomycin, Gentamycin, Cloramphenicol, Tetracyclin, Polymycin
B, Tobramycin, Bacitracin
b Thuốc chống viêm
Đặc điểm: thuốc nhóm glucocorticoid, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, giảm miễn dịch
Thuốc đại diện: Hydrocortison, Dexamethason
c Thuốc gây tê
Đặc điểm: có tác dụng gây tê tại chỗ, dùng để thực hiện các thủ thuật ở mắt
Thuốc đại diện: Cocain, Lidocain, Tetracain
Trang 7d Thuốc gây giãn đồng tử
Đặc điểm: gây giãn đồng tử, liệt cơ thể mi, làm giảm tính thấm của các mao mạch khi bị viêm
Thuốc đại diện: Atropin sulfat, Homatropin hydrobromid, Scopolamin, Cyclopentolat
e Thuốc gây co đồng tử
Đặc điểm: có tác dụng gây co đồng tử, co cơ thể mi, giãn các mạch máu kết mạc và mống mắt,
tăng lưu thông thủy dịch, hạ nhãn áp, dùng để điều trị glocom cấp
Thuốc đại diện : Pilocarpin, Carbachol, Neostigmin, Floropryl
Trang 82 Lưu ý khi dùng thuốc tra mắt:
- Chọn đúng thuốc đặc hiệu
- Kiểm tra về nhãn thuốc, hạn dùng trước khi
sử dụng
- Kiểm tra sơ bộ chất lượng thuốc bằng cảm quan ( màu sắc, mùi vị, độ trong…)
- Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của nhà SX ( tờ hướng dẫn sử dụng)
- Khi phải dùng nhiều loại cùng lúc: nên nhỏ cách nhau 15 phút hoặc theo trình tự phù hợp yêu cầu điều trị
Trang 9BẠC NITRAT
AgNO 3
+ Tính chất:
Tinh thể trong suốt, không màu, không mùi Có tính ăn da Dễ tan trong nước Tan trong ethanol,
ether
Khi gặp ánh sáng hoặc tiếp xúc với chất hữu
cơ bị phân hủy thành Ag có màu xám đen
+ Tác dụng:
Sát khuẩn, làm săn niêm mạc
Trang 10+ Chỉ định:
- Viêm kết mạc có mủ, đau mắt do lậu cầu: DD 1%, tra mắt 1-2 giọt/ lần x 3-4 lần/ ngày
- Sát khuẩn mắt cho trẻ sơ sinh: DD 1% tra mỗi mắt 1 giọt khi mới sinh
+ Bảo quản:
- Bạc nitrat nguyên chất: Đựng trong chai thủy tinh màu, nút mài
- DD 1% lọ 10ml: Tránh ánh sáng
Trang 11THUỐC TƯƠNG TỰ: ARGYROL (Bạc vitelinat)
- Sát khuẩn mắt cho trẻ sơ sinh, đau mắt đỏ có ghèn
DD 1% : Dùng cho trẻ sơ sinh
DD 3-5% : Dùng cho người lớn
- Viêm kết mạc do lậu cầu, lóet giác mạc do trực khuẩn mủ xanh, sát khuẩn mắt trước khi mổ:
DD 10-20%, nhỏ mắt 2-3 lần/ ngày hoặc 5-6 lần/
ngày
LƯU Ý: Không dùng lâu ngày vì gây lắng đọng tinh
thể bạc trên kết mạc
Trang 12KẼM SULFAT ZnSO4 7H2O
+ Tính chất:
Tinh thể lăng trụ, trong suốt, không màu hoặc bột kết tinh trắng Vị chát sít lưỡi Dễ tan/ nước, tan chậm trong glycerin, không tan/ ethanol
+ Tác dụng:
Sát trùng, làm săn da
+ Chỉ định-Liều dùng:
- Viêm kết mạc, đau mắt hột: DD 0.1-0.5% Nhỏ mắt 1-2 giọt x 3-6 lần/ ngày
- Thụt rửa khi viêm âm đạo: DD 0.1%
+ Bảo quản: Nơi mát.
Trang 13Thuốc đại diện:
DAGAKOL( ZnSO4 , Vit B1 , acid Boric): Mắt yếu, làm mát mắt, dịu mắt Ngừa nhiễm trùng mắt do bụi hoặc kích ứng
HOMATROPIN HYDROBROMID
+ Tính chất
Là alkaloid tổng hợp.Tinh thể trắng, dễ tan trong nước, khó tan/ ethanol Không tan/ ether,
chloroform
+ Tác dụng:
Tương tự Atropin nhưng yếu hơn, thời gian tác dụng ngắn hơn Gây giãn đồng tử nhanh, mạnh
Trang 14+ Chỉ định- Liều dùng:
Nhỏ để soi đáy mắt trong khám mắt hoặc chống co thắt do điều tiết mắt: DD 1-4%,lần 2 giọt
+ Tác dụng phụ:
Tăng nhãn áp cấp tính ở bn có glaucom góc đóng tiềm tàng
+ CCĐ:
Glaucom góc đóng
+ Bảo quản:
Mát, tránh ánh sáng
Trang 15+ Nguồn gốc:
Alkaloid Chiết xuất từ lá cây Pilocarpus microphyllus và các loài Pilocarpus khác hoặc được tổng hợp Dùng dạng muối nitrat hoặc hydrochloride
+ Tính chất:
Tinh thể không màu hoặc bột kết tinh trắng
Không mùi, dễ tan/ nước, ethanol; ít tan/ ether,
chloroform Dễ hút ẩm Dễ bị phân hủy ngòai không khí thành màu hồng
Trang 16+ Tác dụng:
Gây co đồng tử, hạ nhãn áp
+ Chỉ định:
- Dung dịch 0.5-1- 2 - 3 - 4 - 5%
- Điều trị Glaucom cấp: DD 1-2% ; hoặc 5% cho tác dụng kéo dài
- Huyết khối võng mạc, teo dây thần kinh thị giác
- Co đồng tử ( sau mổ lấy thủy tinh thể hoặc sau khi tra atropin)
Trang 17+ Cách dùng:
- 2 giọt/ lần x 1-3 lần/ngày
Cơn cấp: có thể nhỏ nhiều lần cách 15-30-60 phút
+ Tác dụng phụ:
Nhức mắt, mờ mắt
+ CCĐ:
Viêm mống mắt, glaucom ác tính, mẫn cảm với với Pilocarpin
+ Bảo quản:
Mát, tránh ánh sáng