Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó4. Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.[r]
Trang 13.MA TRẬN ĐỀ
1 Điện
trở của
dây dẫn
Định luật
Ôm
1 Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
2 Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào
và có đơn vị đo là gì
3 Nhận biết được các loại biến trở
4 Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
5 Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở
6 Nêu được mối quan
hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
7 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
8 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần
9 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
10 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn
11 Vận dụng được công thức R =
l S
và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
12 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy
Sử dụng được biến trở
để điều chỉnh cường
độ dòng điện trong mạch
13 Vận dụng được định luật Ôm và công thức R =
l S
để giải bài toán về mạch điện
sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong
đó có mắc biến trở
Trang 2Số điểm
Tỉ lệ %
C2,3.1
1,5 15%
C4.3
2,0 20%
C5.4
1,0 10%
C13.5
1,5 15%
6,0 60% 2.Công
và công
suất của
dòng
điện
14 Nêu được ý nghĩa
các trị số vôn và oat
có ghi trên các thiết bị
tiêu thụ điện năng
15 Nhận biết được
các công thức tính
công suất điện và điện
năng tiêu thụ của một
đoạn mạch
16 Nêu được một số
dấu hiệu chứng tỏ
dòng điện mang năng
lượng
17 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động
cơ điện hoạt động
18 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ
19 Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
20 Xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
Vận dụng được các công thức P = UI, A
= P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
21 Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ
để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
22 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để
sử dụng an toàn điện
và sử dụng tiết kiệm điện năng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 C15.2
0,5 5%
1 C18.6
2,0 20%
1 C20.7
1,5 15%
2
4,0 40%
Trang 3NS: 22/10/2011
NG: 27/10/2011 (9A,B)
Tiết 19 kiểm tra 45’
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Tái hiện lại kiến thức trọng tâm của chơng 1 Điện học
2 Kỹ năng
- Có kĩ năng trình bày bài làm và vận dụng được cỏc cụng thức vào giải bài tập
3 Thái độ
- Cẩn thận, chính xác, tinh thần hợp tác nhóm
II hình thức kiểm tra
TNKQ và tự luận (20% và 80%)
III Ma trận đề kiểm tra
1.TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH.
tiết
Lớ thuyết
CĐ1: Điện trở của dõy dẫn.
Định luật ễm
CĐ2: Cụng và cụng suất
của dũng điện
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọngsố
Số lượng cõu (chuẩn cần kiểm
số
Cấp độ 1,2
(Lớ thuyết)
1.Điện trở của dõy dẫn Định luật
2.Cụng và cụng suất của dũng
Cấp độ 3,4
(Vậndụng)
1 Điện trở của
dõy dẫn Định luật
ễm
16,7
Trang 4suất của dòng điện
Trang 5IV ĐỀ KIỂM TRA
A.Trắc nghiệm: (2 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Câu 1: Hãy chọn từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
- Điện trở của dây dẫn được xác định bằng thương sô…(1)… và có đơn vị
là….(2)……
- Biến trở dùng để điều chỉnh…(3)…
Câu 2: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Trong các công thức dưới đây, đâu là công thức tính công suất điện?
a) P = b) P = U I c) P = d) P = UIt
B.Tự luận: (8 điểm)
Câu 3: (2 điểm)
Viết hệ thức và phát biểu nội dung định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở? Nêu tên và đơn vị tương ứng của từng đại lượng?
Câu 4: (1 điểm)
Hãy viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp và công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song ?
Câu 5: ( 1,5 điểm)
Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220V Tính điện trở của dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này?
(Biết điện trở suất của nicrom là: = 1,10.10-6
.m)
Câu 6: ( 2 điểm)
Hãy Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len-xơ? Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng có trong công thức?
Câu 7: (1,5 điểm)
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4A Tính công suất điện của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó?
V HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 6A Trắc nghiệm: (2 điểm) Mỗi câu (ý) đúng được 0,5 điểm
B Tự luận: (8 điểm)
3 -Hệ thức: I =
Trong đó: I: là cường độ dòng điện (A)
U: là hiệu điện thế (V)
R: là điện trở ()
-Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của dây
0,25
0,25 0,25 0,25
1,0
4 - Công thức tính điện trở của đoạn mạch mắc nối tiếp:
Rtđ = R1 + R2 + R3
- Công thức tính điện trở của đoạn mạch mắc nối tiếp:
Rtđ = R1R2R3 / R1+R2+R3
0,5
0,5
5 Điện trở của dây dẫn là: ADCT: R = = 1,1.10-6
= 110
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
ADCT: I = = = 2 (A)
0,5 0,5
0,5
6 - Định luật Jun - len-xơ: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có
dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng
điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
- Hệ thức: Q = I2Rt
Trong đó: Q là nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn (J)
I là cường độ dòng điện (A)
R là điện trở của dây dẫn ()
t là thời gian dòng điện chạy qua (s)
1,0 0,5 0,5
7 -Công suất điện bóng đèn là : P = UI= 12.0,4 = 4,8 (w)
-Điện trở của bóng đèn là:
ADCT I = R = = = 30 ()
0,75
0,75
VI Tổng kết hướng dẫn về nhà:
- Gv thu bài và nhận xét giờ kiểm tra