Câu 10: Khi mắc nối tiếp hai bóng đèn giống nhau vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ 400mA?. Khi mắc song song chúng vào hiệu điện thế 3V thì công suất của m[r]
Trang 1Tiết 22: KIỂM TRA
I Mục tiêu
- Đánh giá việc nắm bắt kiến thức từ bài 1 đến bài 17 của học sinh
- Rèn luyện kĩ năng làm bài theo yêu cầu
II Chuẩn bị
* Giáo viên: Pôtô đề bài cho HS
III Ma trận đề
1 Trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình.
Nội dung Tổng số tiết Lí thuyết Lí thuyết thực Trọng sốLT(1,2) VD(1,2) LT(1,2) VD(1,2)
Chương I: Điện học
1 Điện trở dây dẫn Định luật Ôm 11 9 9.3 4.7 31.5 23.5
2 Công và công suất của dòng điện 9 6 4.2 4.8 21.0 24.4
2 Tính s câu h i v i m s cho các c p ố ỏ à đ ể ố ấ độ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu Điểm số Cấp độ
(1,2)
2 Công và công suất của dòng điện 21.0 2.5 2
Cấp độ
(3,4)
2 Công và công suất của dòng điện 24.0 3.5 2.5
3 Khung ma trận
Tên
chủ đề Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp
Cấp độ cao Cộng
1 Điện
trở dây
dẫn.
Định
luật
Ôm
(11 tiết)
1 Nêu được điện
trở của mỗi dây
dẫn đặc trưng cho
mức độ cản trở
dòng điện của dây
dẫn đó
2 Nêu được điện
trở của dây dẫn
xác định như thế
nào và đơn vị đo là
gì
3 Phát biểu định
luật Ôm đối với
đoạn mạch có điện
trở
4 Viết được công
thức tính điện trở
tương đương của
đoạn mạch nối
tiếp, song song
6 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
7 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng biến trở
để điều chỉnh
8 Xác định điện trở của
mộ đoạn mạch bằng ampe kế và vôn kế
9 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở thành phần
10 Xác định được bằng thực nghiệm mối quan
hệ giữa R, , l, S
11 Xác định được bằng thực nghiệm mối quan
hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần
12 Vận dụng được công thức
l R S
và giải
13 Vận dụng được định luật
Ôm và công thức
l R S
để giải bài toán
về mạch điện sử dụng hiệu điện thế
không đổi, trong đó
có mắc
Trang 2gồm nhiếu nhất 3
điện trở
5 Nhận biết được
các loại biến trở
cường độ dòng điện trong mạch
thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở dây dẫn
biến trở
2.
Công
và
công
suất
điện
(9 tiết)
1 Viết được công
thức tính công suất
điện và điện năng
tiêu thụ của một
đoạn mạch
2 Nêu được một
số dấu hiệu chứng
tỏ dòng điện mang
năng lượng
3 Phát biểu và viết
được hệ thức của
định luật Jun –
Len-xơ
4 Nêu được tác
hại của đoản mạch
và tác dụng của
cầu chì
5 Nêu được
ý nghĩa của trị số vôn và
số oát trên các thiết bị tiêu thụ điện năng
6 Chỉ ra
chuyển hóa các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn
là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động
7 Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
8 Vận dụng được các công thức p = UI, A = p
t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
IV Đề bài
Câu 1: Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1= 30, R2= 60
mắc song song
Câu 2: Vẽ các kí hiệu của biến trở trong sơ đồ mạch điện.
Câu 3: Vẽ sơ đồ mạch điện xác định điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.
Câu 4: Viết công thức tính điện trở của dây dẫn.
Câu 5: Vì sao dây tóc bóng đèn sợi đốt thường hay bị cháy đứt ở vị trí bị xoắn hoặc
khuyết tật?
Câu 6: Công suất điện của đoạn mạch bất kì cho biết gì?
Câu 7: Nêu cách mắc cầu chì để bảo vệ thiết bị điện?
Câu 8: Phải chọn hai bóng đèn như thế nào để mắc chúng song song rồi mắc vào nguồn
điện cả hai bóng đều sáng bình thường?
Câu 9: Tinh điện năng sử dụng trong một giờ của một bóng đèn ghi 220V – 75W.
Câu 10: Khi mắc nối tiếp hai bóng đèn giống nhau vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện
chạy qua bóng đèn có cường độ 400mA Khi mắc song song chúng vào hiệu điện thế 3V thì công suất của mạch là bao nhiêu?
Câu 11: Đèn bàn dùng cho học sinh có một núm vặn để điều chỉnh độ sáng tối của bóng
đèn Núm vặn đó thực chất là gì? Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn bàn gồm một bóng đèn,
Trang 3một khóa k và một biến trở Muốn đèn sáng hơn ta phải tăng hay giảm điện trở của biến trở, vì sao?
Câu 12: Cho hai điện trở R1= 20 và chịu được dòng điện có cường độ tối da là I1= 2A, Còn R2= 40 và chịu được dòng điện có cường độ tối da là I2= 1,5A Hiệu điện thế tối đa đặt vào hai đầu đoạn mạch có R1 và R2 nối tiếp nhau là bao nhiêu?
Câu 13: Có ba điện trở theo thứ tự R1> R2> R3 Mắc chúng thành một đoạn mạch, trong
đó có một điện trở nối tiếp với hai điện trở còn lại mắc song song
a, Hãy vẽ tất cả các đoạn mạch có được
b, Viết biểu thức tính điện trở của các đoạn mạch trên
Khi mắc lần lượt các đoạn mạch trên vào hiệu điện thế U không đổi thì đoạn mạch nào có công suất lớn nhất vì sao
V Đáp án và biểu điểm
- Tính đúng điện trở tương đương R = 20 0,25 2
Vẽ đúng các kí hiệu:
hoÆc
hoÆc
Mỗi kí hiệu đúng được 0.125
0.5
3
- Vẽ đúng sơ đồ:
V
4
- Viết đúng công thức:
l R S
6 - Cho biết điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian. 0,5
7 - Mắc nối tiếp cầu chì phù hợp cho mỗi dụng cụ điện 0,5
11
- Núm vặn thực chất là một biến trở, thường dùng biến trở than 0,5
- Mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
0,5
- Muốn cho đèn sáng hơn phải giảm điện trở của biến trở 0,5
- Khi đó U không đổi nên p = U2/R mà điện trở toàn mạch giảm, đèn
12 - Dòng điện tối đa qua mạch nối tiếp là I I1 và I I2 > I = 1,5A 0,5
- Hiệu điện thế tối đa là: U = Ỉ.R1 + I.R2 = 90V 0,5
Trang 4R 3
R 1
R 2
R 1
R 3
R 2
R1
b, Biểu thức tính điện trở của ba đoạn mạch là;
.
t
R R
;
.
t
R R
;
.
t
R R
0,5
C, Rtđ có dạng =
.
A
muốn lớn nhất thì (B+C) nhỏ nhất
0,5
Do vậy A = R1 tức là đoạn mạch có dạng R nt R1 2 / /R2
và
Rtđ max=
1
.
R R R
0,5