1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

bài tập ôn tập môn hóa học sinh học trong đợt nghỉ của

6 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 628,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là.. A..[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: _ ANKIN ( từ 30/3/2020 đến 12/4/2020)

I ĐỒNG ĐẲNG , ĐỒNG PHÂN , DANH PHÁP VÀ CẤU TRÚC

1 Đồng đẳng, đồng phân:

- Ankin là những hiđrôcacbon mạch hở có một liên kết ba C ≡ C trong phân tử

- Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức chung là CnH2n-2 ( n≥2 )

Ví dụ : HC  CH , CH3-C  CH

-Từ C4 trở đi có đồng phân vị trí nhóm chức, từ C5 trở đi có thêm đồng phân mạch cacbon

C4H6: HC  C - CH2 - CH3 CH3 – C  C- CH3

C5H8: HC  C - CH2 – CH2- CH3 CH3 - C  C - CH2 - CH3

H C C C H C H3

C H3

2 Danh pháp:

a Tên thông thường: “Gốc ankyl + axetilen”

HC  CH axetilen

HC  C - CH3 metylaxetilen

HC  C- CH2 - CH3 etylaxetilen

b Tên thay thế: “ Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh - tên mạch chính – số chỉ vị trí liên kết ba – in”

HC  C- CH2 - CH3 (but -1-in) CH3 –C  C- CH3 (but-2 –in)

CH3–C  C–CH2 – CH3 (pent-2-in)

HC C CH CH3

CH3

(3-metylbut -1-in)

3 Cấu trúc phân tử:

Chất tiêu biểu: C2H2

Trong phân tử ankin, hai nguyên tử C của liên kết C  C ở trạng thái lai hoá sp Gồm một liên kết  và 2 liên

kết 

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ANKIN

DẠNG 1: PHẢN ỨNG VỚI H2

Những điều cần nhớ:

1 Theo định luật bảo toàn khối lượng, suy ra: mA = mB

2 Thể tích hỗn hợp khí sau phản ứng giảm = thể tích H2 đã phản ứng ( hay n H2(pu) n tn s)

3 Do hàm lượng C, H không đổi nên đốt hỗn hợp B cũng chính là đốt hỗn hợp A

BÀI TẬP VẬN DỤNG

cháy thì số mol nước thu được là:

gian được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y được số gam CO2 và H2O lần lượt là

lượng H2O thu được là

Trang 2

A 9 g B 18 g C 27 g D 7,2g

Câu 4: Hỗn hợp khí X gồm hiđro, etan và axetylen Cho từ từ 0,6 mol X đi qua xúc tác Ni nung nóng thì thu được 0,3 mol

một chất khí Y duy nhất Tỷ khối hơi của X so với hiđro và tên của Y là

hiđrocacbon Công thức phân tử của X là

A C2H2 B C5H8 C C4H6 D C3H4

Câu 6: X là một hiđrocacbon khí (ở đktc), mạch hở Hiđro hoá hoàn toàn X thu được hiđrocacbon no Y có khối lượng

phân tử gấp 1,074 lần khối lượng phân tử X Công thức phân tử X là

A C2H2 B C3H4 C C4H6 D C3H6

khí đo ở cùng điều kiện) Tỉ khối hơi của A so với H2 là

Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lit hỗn hợp khí Z (đo ở đktc) có tỉ khối so với O2 bằng 0,5 Khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng là

Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại0,448lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

phản ứng hoàn toàn cho ra hỗn hợp khí Y, có tỉ khối

X

d = 2 Số mol H2 phản ứng; khối lượng CTPT của ankin là

DẠNG 2: PHẢN ỨNG CỦA ANKIN VỚI DUNG DỊCH NƯỚC BROM

Cho ankin qua một lượng dư dung dịch Brom thì:

+ Độ tăng khối lượng bình brom = khối lượng ankin

+ Tỉ lệ mol Br2 2

ankin

n k

n

  Chú ý: hiđrocacbon (hở) phản ứng cộng tối đa với brom theo tỉ lệ mol 1: 2 thì A có

thể là ankin hay ankađien

+ Phản ứng cộng Br2 vào ankin xảy ra qua 2 giai đoạn, nếu dung dịch brom mất màu hoàn toàn (brom hết), ta xét tỉ lệ mol giữa chúng để xác định thành phần sản phẩm

BÀI TẬP VẬN DỤNG

lượng bình dung dịch Br2 tăng 9 gam Giá trị V là

vào hỗn hợp trên

A C5H8 B C2H2 C C3H4 D C4H6

Y Cho hỗn hợp Y qua bình c ó dung dịch Br2 dư thì còn 0,56 lít hỗn hợp Z (Mhh=40) Vậy bình Br2 tăng: A

4g B 8g C không tính được D 2g

gam Phần trăm thể tích của C3H4 trong hỗn hợp là

Câu 7: X là một hiđrocacbon không no mạch hở, 1 mol X có thể làm mất màu tối đa 2 mol brom trong nước X có % khối

lượng H trong phân tử là 10% CTPT X là

A C2H2 B C3H4 C C2H4 D C4H6

Trang 3

Câu 8: Cho 13,2 g hỗn hợp 2 ankin A và B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng;MA <MB phản ứng tới đa với dd chứa 0,8 mol Br2 Công thức phân tử của A, B lần lượt là

A C3H4 và C4H6 B C2H2 và C3H4 C C4H6 và C5H8 D C5H8 và C6H10

Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dd brom tăng là

hợp chất B (trong B brom chiếm 80% về khối lượng) Vậy A có công thức phân tử là

khí thoát ra Tính khối lượng sản phẩm thu được

DẠNG 3: PHẢN ỨNG THẾ VỚI DUNG DỊCH AgNO3/NH3

+ Chỉ có axetilen và ank-1-in mới tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng

Suy ra:

 Chỉ có C2H2 phản úng với AgNO3 theo tỉ lệ mol 1:2, còn ank-1-in phản ứng theo tỉ lệ 1:1

 Luôn luôn có: số mol kết tủa = số mol ankin phản ứng

 Gốc R trong R- CCH có thể no, không no, thơm đều phản ứng được với AgNO3

 Khối lượng kết tủa : m = mA + 107nx (với n: số lk 3, x : số mol ankin A)

 Nếu lấy kết tủa cho phản ứng với dung dịch HCl sẽ tái tạo lại hidrocacbon ban đầu Phản ứng thường dùng

để tách riêng hidrocacbon có CC đầu mạch

R-CCAg + HCl   R-CCH + AgCl

BÀI TẬP VẬN DỤNG

đó có CTCT là:

phân tử của ankin là

tủa vàng nhạt là

kết tủa vàng Thể tích của C2H4 và C2H2 đo được ở điều kiện chuẩn lần lượt là

khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 214 đvC Số đồng phân có thể có của X là

AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt.Vậy X là:

chất hữu cơ B có MB - MA=214 đvC Xác định CTCT của A ?

thu được 46,2 gam kết tủa A là

đồng thời bình chứa tăng 7,8 g Xác định CTCT của A

DẠNG 4: PHẢN ỨNG CHÁY CỦA ANKIN

Trang 4

3 1

( 1) 2

t

n

Cần nhớ : Đốt ankin có

nCO2  nH O2 2 (pu)

2

1,5

O CO

n

Số mol ankin = nCO2 nH O2

BÀI TẬP VẬN DỤNG

phẩm cháy qua bình đựng nườc vôi trong dư thì thu được 90 g kết tủa.V có giá trị là

Câu 4: Hỗn hợp A gồm Etan, Etilen, Axetilen và Buta -1,3-đien Đốt cháy hết m gam hỗn hợp A Cho sản phẩm cháy hấp

thụ vào dung dịch nước vôi dư, thu được 100 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi sau phản ứng giảm 39,8 gam Trị số của m là

bằng 3 lần thể tích hiđrocacbon Công thức phân tử là:

có Ba(OH)2 thì bình này tăng:

cháy đi qua dung dich Ca(OH)2 dư, được 40 gam kết tủa Công thức phân tử của X là

khối lượng của CO2 và H2O thu được là

khối lượng của CO2 và H2O thu được là:

số mol M Xác định CTPT và CTCT của M biết rằng M cho kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3

A C4H6 và CH3CH2CCH B C4H6 và CH2=C=CHCH3

C C3H4 và CH3CCH D C4H6 và CH3CCCH3

DẠNG 5: TÌM CTPT CỦA HIDROCACBON CHƯA NO MẠCH HỞ

Cần nhớ:

1 hiđrocacbon chưa no mạch hở có công thức chung C Hn 2n 2 2k( k: số liên kết  )

Nếu hidrocacbon này ở thể khí thì 2  n  4; 1k4

 2 Các phản ứng cộng thường gặp:

+Hidro hóa hoàn toàn: C Hn 2n 2 2kkH2 Ni t,0 C Hn 2n2

+ Qua dung dịch brom lấy dư: C Hn 2n 2 2kkBr2Ni t,0 C Hn 2n 2 2kBr2k

 3 Nếu có hỗn hợp A ban đầu chứa các hidrocacbon chưa no mạch hở và hidro cho qua Ni đun

nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp B thì các quy luật sau đây vẫn áp dụng được:

nH2 phản ứng = nA – nB và mA = mB

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Có một hỗn hợp gồm 11 gam ankan A và 20 gam ankin B có thể tích 16,8 lít Biết rằng chúng có cùng số nguyên

tử cacbon Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn CTPT của A và B là

A C2H6 và C2H2 B C4H10 và C4H6 C C5H12 và C5H8 D C3H8 và C3H4

Trang 5

Câu 2: Có 0,896 lít hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch brom 0,5M Sau phản

ứng thấy còn 0,336 lít khí không bị hấp thụ Tỉ khối hơi của A so với hiđro là 19 Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:

A C2H2 và C4H10 B C2H2 và C3H8 C C3H4 và C4H10 D C3H4 và C3H8

D được hỗn hợp D1 có tỉ khối so với H2 = 18 Hãy tìm công thức phân tử của ankin B?

A C3H4 B C2H2 C C4H6 D C5H8

khi pư hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và m bình tăng thêm 6,7 gam CTPT của 2 hiđrocacbon là

A C3H4 và C4H8 B C2H2 và C3H8 C C2H2 và C4H8 D C2H2 và C4H6

Câu 5: Cho 11 gam hỗn hợp gồm 6,72 lit một hidrocacbon mạch hở A và 22,4 lit một ankin Đốt cháy hỗn hợp này thì

tiêu thụ 25,76 lit oxi Các thể tích đo trong đktc Công thức phân tử của hidrocacbon A và B lần lượt là

A C2H6 và C2H2 B C3H6 và C3H4 C C2H2 và C3H4 D C2H4 và C2H2

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 10ml hiđrocacbon X cần vừa đủ 60 ml khí oxi, sau phản ứng thu được 40 ml khí cacbonic

Biết X làm mất màu dung dịch brom và có mạch cacbon phân nhánh CTCT của X

Câu 7: X là một hiđrocacbon khí (ở đktc), mạch hở Hiđro hoá hoàn toàn X thu được hiđrocacbon no Y có khối lượng

phân tử gấp 1,074 lần khối lượng phân tử X Công thức phân tử X là

A C2H2 B C3H4 C C4H6 D C3H6

cháy đi qua dung dich Ca(OH)2 dư, được 40 gam kết tủa Công thức phân tử của X là

DẠNG 6: BÀI TOÁN VỀ SỐ MOL LK  (TỔNG HỢP CÁC DẠNG PHẢN ỨNG CỘNG CỦA

HIDROCACBON KHÔNG NO)

được hỗn hợp Y(đã biết MY) Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính khối lượng brom tham gia phản ứng

Ví dụ: CH2= CH-CCH có 1mol và số liên kết  là 3 (1 trong C=C và 2 trong CC) thì số mol = 3.1=3mol

Y

m M

Bước 3:

+ Tính số mol hỗn hợp giảm = n H2.pư = n X – n Y

+ Số mol liên kết bị đứt khi phản ứng với H2 = số mol H2 phản ứng = z

+ Và số mol brom tác dụng với Y bằng số mol còn lại = x – z

Hay: npi trong hidrocacbon đầu = nH2p.ư + nBr2

hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

A 16 B 0 C 24 D 8

Ta có: nX = 0,6 + 0,15 = 0,75 mol và số mol hh Y = 2.0, 6 0,15.52

0, 45 20

số mol H2 phản ứng = 0,75 - 0,45 = 0,3 mol

Số mol liên kết trong vinylaxetilen là 0,15.3 = 0,45mol

Số mol liên kết phản ứng với brom là 0,15 3 – 0,3 = 0,15 = nBr 2

 mBr 2 = 0,15 160 = 24 gam  Đáp án C

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Y có tỉ khối so với không khí là 1 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

A 16 B 32 C 24 D 8

Trang 6

Câu 2: Hỗn hợp X gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol axetilen Nung nóng hỗn hợp X(xúc tác Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 7,5 Dẫn Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là:

gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 12,85 Dẫn Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

A 8,03 gam B 16,06 gam C 24,09 gam D 32,12 gam

hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng d Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 16 gam Giá trị của d là:

tỉ khối so với H2 bằng 16,25 Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 32 gam X là ?

hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 21,5 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng brom tham gia phản ứng là

(đktc) một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 13,4 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng brom tham gia phản ứng là?

có tỉ khối so với H2 bằng 28,4 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 24 gam Giá trị của a là

có tỉ khối so với H2 bằng 17 Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 64 gam Giá trị của x là

A 0,4 B 0,9 C 0,7 D 0,3

tỉ khối so với H2 bằng 12 Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam Công thức phân tử của X là

A C3H4 B C2H4 C C4H6 D C2H2

A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 9,25 Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom

dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 40 gam CTPT của Y là

A C 3 H 4 B C2H2 C C4H6 D C3H6

thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11 Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8 Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?

bột Ni Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Tổng số mol H2 đã phản ứng

so với H2 là 5 Dẫn Z qua dung dịch Br2 dư sau phản ứng hoàn toàn thấy có 38,4 gam Br2 đã phản ứng CTPT của Y là

Ngày đăng: 01/02/2021, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w