1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI

50 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu chung về công ty thương mại và đầu tư giao thông vận tải
Tác giả Đào Mạnh Hà
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 132,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một doanh nghiệp Nhà nước còn non trẻ, hoạt động kinh doanh chủyếu của Công ty là Thương mại, vì thế Công ty coi nhiệm vụ giao dịch với kháchhàng là nhiệm vụ quan trọng nhất trong thư

Trang 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO

THÔNG VẬN TẢI

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH , CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN Ở CÔNG

TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GTVT:

1 Quá trình hình thành của Công ty:

Công ty Thương mại và Đầu tư GTVT là doanh nghiệp nhà nước có tưcách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được hạch toán kinh tế độc lập

Trụ sở làm việc tại: 160 Lê Trọng Tấn - Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế : Investment Consulting and Trading Company forTransport Development (viết tắt là :TRADEVICO)

Có con dấu riêng Được mở tài khoản tại các Ngân hàng trong nước và ngoàinước theo quy định của pháp luật

Công ty Thương mại và Đầu tư GTVT hiện nay tiền thân là Ban quản lý

dự án vận tải với chức năng, nhiệm vụ chính: quản lý vốn cho các dự án vềGTVT Theo quyết định số 1139QĐ/TCCB ngày 25/7/1986 thành lập Công tyMôi giới Thương mại và Đầu tư phát triển GTVT đây được trên cơ sở chuyểnđổi từ Ban quản lý Dự án Vận tải

Theo quyết định 2416/TCCB-LĐ ngày 03/12/1989 Công ty chính thứcđược thành lập trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, với chức năng chính: tư vấn, tổchức liên doanh, liên kết

Theo nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 ban hành quy chế về thànhlập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước Căn cứ vào thông báo đồng ý thành lậpdoanh nghiệp Nhà nước số 21/TB ngày 27/02/1995 Công ty được thành lập lạitheo quyết định số 634QĐ/TCCB-LĐ ngày 27/2/1995 Lúc này Công ty Môi giớithương mại và Đầu tư phát triển GTVT thuộc Tổng công ty Cơ khí GTVT trựcthuộc Bộ GTVT

Ngày 19/1/2004 theo QĐ số 174/QĐ-BGTVT của bộ GTVT quyết định

mại và Đầu tư GTVT

Trang 2

Là một doanh nghiệp Nhà nước còn non trẻ, hoạt động kinh doanh chủyếu của Công ty là Thương mại, vì thế Công ty coi nhiệm vụ giao dịch với kháchhàng là nhiệm vụ quan trọng nhất trong thương mại, chính vì thế Công ty đă thuhút đựơc nhiều đơn đặt hàng và là đơn vị uy tín trong thương mại Qua thời giankinh doanh và sử dụng nguồn vốn đầu tư đúng hiệu quả Công ty đă có nguồnvốn tích luỹ, cơ sở vật chất đảm bảo cho quá trình kinh doanh và phát triển củađơn vị.

2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh:

Các nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:

- Nghiên cứu các nhu cầu phát triển và tìm kiếm thị trường trong và ngoàinước để môi giới tổ chức cho các đơn vị sản xuất trong Bộ GTVT, xuất khẩu lựclượng lao động kỹ thuật, xuất khẩu sản phẩm hàng hoá hoặc nhận thầu xây dựngcác công trình giao thông vận tải ở nước ngoài

- Tổ chức liên doanh liên kết giữa các tổ chức kinh tế nước ngoài và cácđơn vị sản xuất kinh doanh trong nước để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài,đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của ngành GTVT, làm tư vấn xây dựng các dự ánđầu tư hồ sơ nghiên cứu khả thi, dịch vụ mở thầu, đấu thầu, chuyển giao côngnghệ mới, triển khai thực hiện các công trình bằng vốn đầu tư nước ngoài

- Tổ chức xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng mẫu và thí nghiệm củacác dự án đầu tư hợp tác kinh doanh với nước ngoài, các hàng hoá do các hợpđồng thương mại ký kết trực tiếp giữa Công ty với các tổ chức kinh tế nướcngoài

- Thực hiện dịch vụ hàng hoá bằng ngoại tệ hợp pháp do người lao động gửivề

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu hiện nay:

- Tư vấn đầu tư hạ tầng cơ sở giao thông vận tải

- Đào tạo và chuyển giao công nghệ GTVT

- Xuất nhập khẩu, kinh doanh hàng hoá, vật tư, thiết bị tin học và đổihàng

- Dịch vụ thông tin thương mại hàng quá cảnh và xuất khẩu lao động

Trang 3

- Sản xuất và xuất nhập khẩu nguyên, nhiên vật liệu hàng tiêu dùng.phương tiện vận tải, thiết bị điện, điện lạnh, vật liệu XD, sản phẩm công nôngnghiệp, lâm hải sản.

- Vận chuyển thu gom hàng hoá phục vụ GTVT

- Sản xuất linh kiện đồ nhựa xe gắn máy

3 Tổng giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản:

Công ty Môi giới thương mại và Đầu tư phát triển GTVT có tổng giá trị

4 Thị trường mua, bán hàng hoá:

Công ty Thương mại và Đầu tư GTVT là một trong các doanh nghiệp đã

có nhiều đổi mới trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn nhìn thẳngvào khó khăn, năng động sáng tạo tìm hướng phát triển kinh doanh, mở rộng thịtrường Công ty thường xuyên quan tâm tới việc củng cố, hoàn thiện bộ máyhoạt động, sắp xếp lại sao cho luôn thích ứng và phù hợp với cơ chế thị trườngbiến động

Là Công ty thương mại nên hiện nay đơn vị kinh doanh tất cả các mặthàng theo nhu cầu khách hàng Một số mặt hàng và dịch vụ chủ yếu Công tythường kinh doanh là sắt thép, than, cao su, dịch vụ vận chuyển hàng hoá, tư vấnđầu tư Thị trường hoạt động của Công ty đã phát triển tới các trung tâm kinh tếlớn như TPHCM, Hải Phòng và một số tỉnh, thành phố trong cả nước Ngoài ra,Công ty đã mở rộng thị trường sang các nước trong khu vực như Trung Quốc

Trang 4

Lào Campuchia đặc biệt là Công ty đã tạo được uy tín trên thị trường TrungQuốc - một thị trường đông dân nhất thế giới.

5 Một số chỉ tiêu tài chính:

Qua nhiều năm hoạt động trong một môi trường khó khăn thử thách với ýtrí tự lực tự cường, Công ty đã đạt được những thành tích khả quan, Có thể thấy

sự phát triển của Công ty qua một số chỉ tiêu cơ bản sau đây:

MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU (GIAI ĐOẠN 2003 - 2005)

Đơn vị tính: VNĐ

1 Nguồn vốn kinh doanh

2 Tổng doanh thu

2 Lợi tức trước thuế

5.480.190.617 13.877.114.437 22.705.533

5.104.243.799 20.876.525.925 91.475.480

5.082.581.285 31.102.032.574 155.383.256

CÁC CHỈ TIÊU VỀ TIỀN LƯƠNG (GIAI ĐOẠN 2003 - 2005)

563.917.200

55 (người)854.420

700.046.712

62 (người)940.923

Trang 5

6 Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động SXKD của công ty, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:

Bộ máy quản lý và điều hành Công ty là nơi điều hành quản lý hoạt độngcủa Công ty, xây dựng kế hoạch, cân đối tài chính, xây dựng các cơ chế quản lýtài chính xây dựng kế hoạch phát triển lựa chọn thị trường phân công chuyênmôn hoá từ đó làm cơ sở ra những quyết định, những phương án kinh doanh tối

ưu Với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như vậy bộ máy quản lý và điều hànhCông ty gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các Trưởng phòng,Giám đốc các chi nhánh

nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty, Giám đốc là người điềuhành cao nhất trong Công ty

Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành Công ty theo sự phân công uỷquyền của Giám đốc Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụđược Giám đốc giao

Kế toán trưởng giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tàichính, kế toán, thống kê và có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật Các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việcGiám đốc trong quản lý và điều hành công việc

- Chức năng nhiệm vụ của phòng Kế hoạch: Lập kế hoạch, xây dựngchương trình sản xuất kinh doanh, tập hợp kết quả sản xuất kinh doanh hàng

tra chất lượng vật tư, hàng hoá khi nhập kho

- Chức năng nhiệm vụ của phòng Tài chính Kế toán: Tổ chức hạch toán kếtoán về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo pháp lệch kế toán thống

kê Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạtđộng kinh tế để phục vụ cho việc kiểm tra, thực hiện kế hoạch của Công ty Ghichép phản ánh chính xác và kịp thời có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn.Theo dõi công nợ của Công ty phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi tiền mặt vàcác hình thức thanh toán khác thực hiện công tác thanh toán nội bộ thanh toán

Trang 6

trong nước và thanh toán quốc tế Thực hiện quyết toán 3, 6, 12 tháng đúng tiến

độ, hạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc, giúp Giám đốc quản lý vốn

- Chức năng nhiệm vụ của phòng Tổ chức lao động tiền lương: Tham mưucho Giám đốc về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, đề bạt cán bộ và bố trínhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh Quản lý hồ sơ CBCNV toànCông ty, giải quyết thủ tục và chế độ tuyển dụng, thôi việc bổ nhiệm miễnnhiệm, kỷ luật, khen thưởng, nâng lương Xây dựng quy chế trả lương choCBCNV, hàng tháng tính lương dựa trên quy chế trả lương

- Chức năng nhiệm vụ của Văn phòng: Quản lý công tác sửa chữa, xâydựng cơ bản trụ sở của Công ty, quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính vàcon dấu, thực hiện công tác lưu trữ các tài liệu Xây dựng lịch công tác, lịch giaoban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường theo chỉ đạo của Giám đốc Quản

lý công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan và tham gia công tác an ninh quốcphòng với chính quyền địa phương Chịu trách nhiệm về công tác lễ tân, muasắm vật rẻ, văn phòng phẩm Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của toàn Công ty

- Chức năng nhiệm vụ của phòng KD XNK và hàng quá cảnh, phòng Kinhdoanh tổng hợp, phòng Tư vấn và du lịch: Xây dựng các phương án SXKD củaphòng mình theo kế hoạch chung của Công ty để thực hiện các chỉ tiêu đảm bảokinh doanh có hiệu quả Tổ chức thực hiện các hợp đồng vận tải hàng quá cảnh.Chủ động khai thác thị trường để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đàmphán, ký kết và thực hiện các hợp đồng khi được Giám đốc Công ty ủy quyền

Hình thức tổ chức là một doanh nghiệp quốc doanh chịu sự quản lý củaNhà nước, của Bộ GTVT, không thành lập Hội đồng Quản trị, bộ máy quản lýsản xuất kinh doanh gọn nhẹ, được bố trí sắp xếp hợp lý, khoa học, hoạt độngtheo chức năng nhiệm vụ cụ thể

Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh giỏi về chuyên môn nghiệp

vụ, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề để phù hợp và đáp ứng tốt nhất trongnền kinh tế thị trường, góp phần cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả để Công

ty tồn tại và phát triển

Trang 7

Công ty đã thành lập mạng lưới các chi nhánh và đại lý ở trong nước.Công ty có nhiều quan hệ liên doanh liên kết với các đơn vị thuộc các thành phầnkinh tế trong và ngoài nước, luôn giữ mối quan hệ hợp tác bình đẳng hai bêncùng có lợi theo đúng luật pháp của Nhà nước.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

Trang 8

Kế toán tại CN TP Hồ Chí Minh

Kế toán tại CN TP Hải Phòng

Kế toán tại CN tỉnh Lào Cai

BỘ PHẬN

KẾ TOÁN TẠI VĂN PHÒNG CÔNG TY

BỘ PHẬN

KẾ TOÁN TẠI CÁC CHI NHÁNH

7II Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán và sổ kế toán của công ty TM

và đầu tư GTVT.:

7.11 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty:

Công ty Thương mại và Đầu tư GTVT thuộc loại doanh nghiệp có quy môvừa nhưng Công ty có 3 chi nhánh ở các tỉnh, thành phố nên Công ty tổ chứcthực hiện công tác kế toán theo hình thức vừa tập trung, vừa phân tán Chức năngcủa phòng Tài chính Kế toán là thu thập và xử lý thông tin nhằm cung cấp cácthông tin kinh tế cần thiết phục vụ cho công tác quản lý, qua đó kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoạch về vật tư, lao động, tiền vốn cùng các hoạt động sảnxuất khác của Công ty, thúc đẩy việc thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán.nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1a Sơ đồ tổ chức:

Sơ đồ bộ máy tổ chức phòng tài chính kế toán

Trang 9

7.1.2b Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán trong Cty:

*Chức năng nhiệm vụ của Kế toán trưởng:

- Tham mưu cho Giám đốc quản lý kinh tế, tài chính, là một khảo sát viêncủa Nhà nước ở Công ty, là người cán bộ chủ chốt trong Công ty, chịu tráchnhiệm chỉ đạo chung về việc tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính thống

kê, thông tin kinh tế của Công ty và các chi nhánh trực thuộc Công ty

- Xác định hình thức kế toán cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

- Phân công công tác cho từng kế toán viên để theo dõi ghi chép và phảnánh kịp thời chính xác và trung thực đầy đủ tình hình tiền vốn trong quá trình sảnxuất kinh doanh,

- Phổ biến hướng dẫn thi hành các chế độ thể lệ tài chính kế toán, cácthông tư chỉ thị mới của Bộ Tài chính, của Nhà nước quy định hoặc bổ sung

lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh trong tháng

- Hàng tháng, quý lập báo cáo kế toán của Công ty và tập hợp các báo cáocủa chi nhánh, kiểm tra, dà soát và phát hiện những thiếu sót của các báo cáo kếtoán của đơn vị phụ thuộc, báo cáo kinh doanh khác của các phòng kinh doanh

*Kế toán tiền mặt:

- Theo dõi các khoản thu chi, mở sổ quỹ và thường xuyên đối chiếu vớithủ quỹ, kiêm mở sổ theo dõi thanh toán tạm ứng cá nhân

- Theo dõi các khoản phải thu của khách hàng, phải thu khác, phải thu nội

bộ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí trả trước và theo dõichi tiết từng yếu tố chi phí cho từng loại mặt hàng

*Kế toán ngân hàng:

Trang 10

- Theo dõi thu chi tiền gửi ngân hàng và cập nhật thường xuyên chứng tạicác Ngân hàng.

- Làm thủ tục mở L/C, thanh toán với khách hàng nước ngoài

- Làm các thủ tục vay vốn kinh doanh, theo dõi các khoản vay vốn

- Theo dõi các khoản phải trả khách hàng, phải trả khác, ký quỹ, ký cược

và nhận ký cược ký quỹ

- Tính tiền lương và các khoản trích theo lương, tính giá thành

*Kế toán vật tư hàng hóa:

- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại hàng hóa vật tư, CCDC

- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ hàng tháng,theo dõi tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh

Như vậy, cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty khá chặt chẽ, mỗi bộ phận cóchức năng nhiệm vụ quyền hạn riêng của mình và có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, hỗ trợ lẫn nhau Vì vậy toàn bộ công tác kế toán của Công ty luôn phát huyđược đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và vai trò của mình, đảm bảo cho việc quản lýmột cách chặt chẽ, linh hoạt và tập hợp nhanh các thông tin kế toán khi cần thiết

7.22 Tổ chức sổ kế toán tại Công ty:

Trang 11

Căn cứ theo Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước (ban hành kèm theo Nghịđịnh 25-HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng) Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế

độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản pháp quy về kế toán và thống kê khác.chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam

- Đối với việc thu chi bằng ngoại tệ thì được hạch toán vào sổ sách theo tỷgiá hối đoái do Ngân hàng Ngoại thương công bố

Báo cáo Kếtoán

Bảng chi tiếtphát sinh

Trang 12

- Phương pháp kế toán TSCĐ:

Nguyên giá đánh giá TSCĐ: Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: áp dụng theo Quyết định số166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá: Trị giá thực tế = Giá mua + chi phí thu mua

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Về các báo cáo kế toán: Công ty phải lập đầy đủ các báo cáo kế toán theoquy định của Bộ Tài chính và Tổng cục thuế

Trang 13

* NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 911:

- TÀI KHOẢN 911 PHẢI PHẢN ÁNH ĐẦY ĐỦ CHÍNH XÁC CÁCKHOẢN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KỲ HẠCH TOÁNTHEO ĐÚNG QUY ĐỊNH CỦA CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

- KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH PHẢI ĐƯỢC HẠCH TOÁNCHI TIẾT THEO TỪNG LOẠI HOẠT ĐỘNG TRONG TỪNG LOẠI HOẠTĐỘNG KINH DOANH CÓ THỂ CẦN HẠCH TOÁN CHI TIẾT CHO TỪNGLOẠI HÀNG HÓA

- CÁC KHOẢN DOANH THU VÀ THU NHẬP ĐƯỢC KẾT CHUYỂNVÀO TÀI KHOẢN NÀY LÀ SỐ DOANH THU THUẦN VÀ THU NHẬPTHUẦN

* KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 911: BÊN NỢ: - TRỊ GIÁ VỐN CỦA HÀNG HÓA ĐÃ BÁN HÀNG.

- CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHÍ PHÍ QUẢN LÝ DOANHNGHIỆP

- CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

- SỐ LÃI TRƯỚC THUẾ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHTRONG KỲ

BÊN CÓ: - DOANH THU THUẦN VỀ SỐ HÀNG HÓA BÁN HÀNG

TRONG KỲ

Trang 14

- THU NHẬP HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH.

- THỰC LỖ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG KỲ

TÀI KHOẢN 911 KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ

VII TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GTVT:

1 1 Đặc điểm bán hàng hàng hóa:

tìm kiếm khách hàng Hàng hóa bán hàng của Công ty bao gồm nhiều loại hànghóa, được bán hàng trong nước và xuất khẩu.

1.1 Đối với hàng hoá xuất khẩu:

* Đối với hàng hóa xuất khẩu:

Công ty chủ yếu tiến hành xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng kinh tế Căn

cứ vào hợp đồng đã ký kết về thời gian , số lượng , qui cách , phương tiện vậnchuyển phương thức thanh toán Công ty sẽ tiến hành chuyển hàng cho kháchhàng theo đường biển (Cảng Hải Phòng) hoặc đường bộ qua biên giới đất liền(cửa khẩu Lào Cai Lạng Sơn)

Phương thức thanh toán chủ yếu với khách hàng nước ngoài của Công ty

là thư tín dụng (L/C) chỉ đối với khách hàng thật sự tin cậy đã có quan hệ lâu dàithì doanh nghiệp mới thực hiện phương thức thanh toán khác như chuyển khoảntrực tiếp T/T

* Đối với hàng hóa bán hàng nội địa:

1.1.1 Phương thức bán hàng: Công ty chủ yếu tiến hành xuất khẩu hànghóa theo hợp đồng kinh tế Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết về thời gian, số

Trang 15

lượng, qui cách, phương tiện vận chuyển phương thức thanh toán Công ty sẽtiến hành chuyển hàng cho khách hàng theo đường biển (Cảng Hải Phòng) hoặcđường bộ qua biên giới đất liền (cửa khẩu Lào Cai Lạng Sơn).

1.1.2 Phương thức thanh toán: Phương thức thanh toán chủ yếu với kháchhàng nước ngoài của Công ty là thư tín dụng (L/C) chỉ đối với khách hàng thật

sự tin cậy đã có quan hệ lâu dài thì doanh nghiệp mới thực hiện phương thứcthanh toán khác như chuyển khoản trực tiếp, T/T

1.2 Đối với hàng bán nội địa:

giao đại lý, ký gửi hoặc vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

cho các doanh nghiệp trong nước thì có thể thu tiền trực tiếp bằng tiền mặt, séchoặc chuyển khoản

Trang 16

2 Hạch toán bán hàng hàng hóa:

a Hạch toán bán hàng hàng hóa xuất khẩu:

* Quy trình hạch toán : Căn cứ vào kế hoạch giao hàng theo hợp đồng,

phòng Kế hoạch viết "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ" Thủ kho căn cứvào phiếu trên tiến hành xuất kho, hàng hóa xuất kho được coi như gửi bán (TK157) Đồng thời cùng với việc xuất kho, phòng Kế hoạch lập 1 bộ hồ sơ làm cơ

sở để xuất khẩu hàng hóa và thanh toán với khách hàng bao gồm : Tờ khai hảiquan, Packing list, Invoice, C/O, Insurance Khi thủ tục hải quan hoàn thành.hàng rời cảng hoặc cửa khẩu biên giới đất liền thì lúc này hàng được xác định làbán hàng, kế toán phản ánh doanh thu (ghi Có TK 511) và kết chuyển giá vốnhàng bán (doanh thu phản ánh theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) và ghi Nợ TK 131

Do việc thanh toán giữa Công ty và khách hàng nước ngoài được thựchiện bằng L/C nên có khoản chi phí thanh toán giữa ngân hàng 2 nước, khoản chiphí này được trừ trực tiếp vào số tiền mà khách hàng chuyển trả cho Công ty, kếtoán hạch toán khoản chi phí đó vào TK 641 "Chi phí bán hàng" Chi phí bốcxếp, vận chuyển hàng từ kho của Công ty đến cảng cũng được tính vào chi phíbán hàng

Đến cuối tháng số hàng hóa chưa được coi là bán hàng (do chưa hoànthành thủ tục hải quan chưa chất lên phương tiện vận chuyển còn nằm ở khocảng ) thì kế toán treo nợ trên TK 157

* Hạch toán chi tiết bán hàng hàng hóa:

- Để hạch toán chi tiết việc bán hàng hàng hóa xuất khẩu kế toán lập bảng

kê tổng hợp ghi Có TK 511 căn cứ để lập bảng kê là các "Invoice" (hóa đơn).Thực chất bảng kê này theo dõi doanh thu chi tiết theo từng hoá đơn lập cho từngkhách hàng, có phản ánh tài khoản đối ứng với tài khoản doanh thu, doanh thutính theo đồng ngoại tệ USD đã quy đổi ra VNĐ

- Để theo dõi tổng hợp doanh thu bán hàng hàng hóa xuất khẩu kế toánvào sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng và lập bảng kê tổng hợp ghi Có TK

Trang 17

511 (5111 - hàng xuất khẩu) Căn cứ để vào sổ chi tiết bán hàng và lập bảng kê

15 08/12 DT xuất khẩu cao su 2.869.260.000 2.869.260.000

16 20/12 DT xuất khẩu mây tre đan 75.567.924 75.567.924

21 31/12 DT xuất khẩu mây tre đan 70.579.156 70.579.156

2 HẠCH TOÁN BÁN HÀNG HÀNG HÓA:

a Hạch toán bán hàng hàng hóa xuất khẩu:

* Quy trình hạch toán : Căn cứ vào kế hoạch giao hàng theo hợp đồng ,

phòng Kế hoạch viết "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ" Thủ kho căn cứvào phiếu trên tiến hành xuất kho , hàng hóa xuất kho được coi như gửi bán (TK157) Đồng thời cùng với việc xuất kho , phòng Kế hoạch lập 1 bộ hồ sơ làm cơ

sở để xuất khẩu hàng hóa và thanh toán với khách hàng bao gồm : Tờ khai hảiquan , Packing list , Invoice , C/O , Insurance Khi thủ tục hải quan hoànthành hàng rời cảng hoặc cửa khẩu biên giới đất liền thì lúc này hàng được xácđịnh là bán hàng , kế toán phản ánh doanh thu (ghi Có TK 511) và kết chuyểngiá vốn hàng bán (doanh thu phản ánh theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) và ghi Nợ TK 131

Do việc thanh toán giữa Công ty và khách hàng nước ngoài được thựchiện bằng L/C nên có khoản chi phí thanh toán giữa ngân hàng 2 nước , khoản

Trang 18

chi phí này được trừ trực tiếp vào số tiền mà khách hàng chuyển trả cho Công ty., kế toán hạch toán khoản chi phí đó vào TK 641 "Chi phí bán hàng" Chi phí bốcxếp , vận chuyển hàng từ kho của Công ty đến cảng cũng được tính vào chi phíbán hàng.

Đến cuối tháng số hàng hóa chưa được coi là bán hàng (do chưa hoànthành thủ tục hải quan chưa chất lên phương tiện vận chuyển còn nằm ở khocảng ) thì kế toán treo nợ trên TK 157

* Hạch toán chi tiết bán hàng hàng hóa:

Để hạch toán chi tiết việc bán hàng hàng hóa xuất khẩu kế toán lập bảng

kê tổng hợp ghi Có TK 511 căn cứ để lập bảng kê là các "Invoice" (hóa đơn).Thực chất bảng kê này theo dõi doanh thu chi tiết theo từng hoá đơn lập cho từngkhách hàng , có phản ánh tài khoản đối ứng với tài khoản doanh thu , doanh thutính theo đồng ngoại tệ USD đã quy đổi ra VNĐ

Ví dụ:Ngày 06/12/20050 Công ty xuất kho 300 tấn cao su SVR-3L giá:8.800.000đ/tấn (Công ty áp dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh) để vậnchuyển đến cửa khẩu Lào Cai Ngày 08/12/20050 Công ty hoàn thanh thủ tục hảiquan giao cao su cho khách hàng là Kunming Yun Tai Trading Company -Trung Quốc 300 tấn cao su SVR-3L , giá bán: 680USD602,2USD/tấn , tổng giáthanh toán: 204.000180.661USD Tỷ giá: 14.06515882 đ/USD Kế toán ghi

sổ các nghiệp vụ trên như sau:

Ngày 06/12/20050: Phản ánh trị giá hàng hóa xuất kho:

Trang 19

(Ghi chú: Khi xuất kho chứng từ căn cứ là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội

bộ số 04626 đến kho ga xe lửa Lào Cai)

Sau khi xong hoàn thành thủ tục Hải quan phòng Kế hoạch lập Invoice số15/KY

- Để theo dõi tổng hợp doanh thu bán hàng hàng hóa xuất khẩu kế toánvào sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng và lập bảng kê tổng hợp ghi Có TK

511 (5111 - hàng xuất khẩu) Căn cứ để vào sổ chi tiết bán hàng và lập bảng kê

là các Invoice:

Trang 20

BẢNG KÊ TỔNG HỢP GHI CÓ TK 511 (5111- HÀNG XUẤT KHẨU)

b Hạch toán bán hàng hàng hóa trong nước:

Hàng hóa nội địa hầu hết được bán hàng trực tiếp và giao đại lý Cácphòng kinh doanh trực tiếp tìm kiếm khách hàng thoả thuận giá cả ký kết hợpđồng bán hàng hóa Kế toán căn cứ vào các hóa đơn GTGT báo cáo bán hàngcủa các đại lý để phản ánh doanh thu hàng hóa bán hàng nội địa vào phần ghi Nợ

TK 131 , 111 , 112/Có TK 511 , Có TK 3331

b Hạch toán bán hàng trong nước :

Sau khi giao hàng cho khách hàng, doanh nghiệp được khách hàng trả tiềnhoặc chấp nhận thanh toán một khoản tiền tương ứng với giá trị hàng hoá theothoả thuận Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng

Kế toán căn cứ vào các hoá đơn GTGT, báo cáo bán hàng của các đại lý đểphản ánh doanh thu hàg hoá bán hàng KT ghi:

Trang 21

Nợ TK 111,112,131 : Thu tiền hoặc khoản nợ của khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT hàng bán ra

HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01-GTKT-3LL

Liên 2: Giao cho khách hàng MH/99-B Ngày 06 tháng 12 năm 200 50 No : 009346 Đơn vị bán hàng: Công ty Môi giới thTh ương mại và Đầu tư phát triển GTVT

Địa chỉ: 1 860 Thi SáchLê Trọng Tấn - Hà Nội Số TK: 710A.00173 Điện thoại: 9431056 Mã số: 0100109392-1

Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH Thương mại Phương Á

Số lượng

Đơn giá Thành tiền Ghi

chú

1 Xe rơ moóc Chiếc 02 214.674.286 429.348.572

Trang 22

Thủ trưởng đơn vị (Ký , đóng dấu ghi rõ họ

tên)tên)

- Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán lên bảng kê tổng hợp Ghi có TK 3331 và

TK 511

Đơn vị: Công ty TM &ĐT GTVT

Địa chỉ: 160 Lê Trọng Tấn Hà nội

Mẫu số 02-VT Ban hành theo QĐ số: 1141/1C/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 06 tháng 12 năm 2005

Số: 03 Nợ:

Có :

Tên người nhận hàng: Nguyễn Ngọc Phấn

Địa chỉ: Cty TNHH TM Phương á

Lý do xuất : Xuất bán hàng

Xuất tại kho : Sài Đồng - Gia Lâm - Hà Nội

STT Tên nhãn hiệu, quy cách Mã

số

ĐV tính

Số lượng Yêu

cầu

Thực xuất

Đơn giá Thành tiền

01 Xe Rơmoóc DN23 Chiếc 02 02 195.000.000 390.000.000

Trang 23

BẢNG KÊ TỔNG HỢP GHI CÓ TK 3331 511 (5111- HÀNG TT NỘI ĐỊA)

Tháng 12/2005

CHỨNG TỪ TRÍCH YẾU DOANH

THU

THUẾ GTGT TK GHI NỢ

Trang 24

131 1121

5111 5111 33311

5.903.365.365 1.004.183.070 1.547.200.000 5.233.725.000 126.623.435

DT TT nội

địa

DT Xuất khẩu

Từ biên bản giảm giá hàng hóa, kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ để lên

Trang 25

20 25/12 Giảm giá bán xút đặc 528.200 528.200

TỔNG CỘNG 3.737.000 1.678.285 2.058.715

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 27Ngày 31/12/2005

532

131 111

3.737.000 1.678.285 2.058.715

* Để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng đối với doanh nghiệp

kế toán mở sổ chi tiết TK 131 Phương pháp ghi sổ như sau: Căn cứ vào sổ chitiết TK 131 tháng trước ở cột số dư cuối tháng để lấy số liệu sang cột dư đầutháng theo từng khách hàng Trường hợp người mua ứng trước tiền hàng thì số

dư đầu kỳ được ghi vào bên Có, nếu người mua đã nhận hàng mà chưa thanhtoán tiền hàng thì số dư đầu kỳ phản ánh bên Nợ

- Căn cứ vào bảng kê ghi Có TK 511, trường hợp người mua chưa thanhtoán hoặc thanh toán chưa hết tiền hàng thì ghi vào phần đối ứng Nợ TK 131/Có

Ngày đăng: 30/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY  THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY (Trang 7)
Sơ đồ bộ máy tổ chức phòng tài chính kế toán - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY  THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Sơ đồ b ộ máy tổ chức phòng tài chính kế toán (Trang 8)
Sơ đồ trình tự ghi sổ trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY  THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 11)
BẢNG Kấ TỔNG HỢP GHI Cể TK 511 (5111- HÀNG XUẤT KHẨU) - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY  THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI
511 (5111- HÀNG XUẤT KHẨU) (Trang 17)
BẢNG Kấ TỔNG HỢP GHI Cể TK 511 (5111- HÀNG XUẤT KHẨU) - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY  THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI
511 (5111- HÀNG XUẤT KHẨU) (Trang 20)
BẢNG Kấ TỔNG HỢP GHI Cể TK 3331. 511 (5111- HÀNG TT NỘI ĐỊA) - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY  THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI
3331. 511 (5111- HÀNG TT NỘI ĐỊA) (Trang 23)
BẢNG TỔNG HỢP GHI NỢ TK 532 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY  THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI
532 (Trang 24)
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ VỐN HÀNG BÁN - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY  THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ VỐN HÀNG BÁN (Trang 32)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY  THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG (Trang 34)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY  THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 35)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY  THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG (Trang 42)
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY  THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w