1. Trang chủ
  2. » Khác

T2 – Đề ôn tập Toán – Tiếng Việt khối lớp 5 – Lần 2

21 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 125,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa đươc nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho người khác với tấm lòng tận tụy.. (Xuân Lương – [r]

Trang 1

Họ và tên HS:………Lớp 5/…… NỘI DUNG ÔN TẬP CHO HỌC SINH KHỐI 5 ĐỢT 2 TRONG THỜI GIAN NGHỈ

PHÒNG BỆNH DỊCH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP nCoV-19

A MÔN TIẾNG VIỆT

I LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Câu 1: Xếp các từ sau thành hai loại: từ láy và từ ghép

Rơi rụng, tươi tốt, lạnh lùng, mênh mông, sầm sập, binh lính

b) Mấy chục năm qua, cái áo còn nguyên vẹn như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi

đã có nhiều thay đổi (Phạm Hải Lê Châu)

Câu 3: Điền dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (viết hoa lại cho đúng)

“ Khi một ngày mới bắt đầu tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách tới trường từ những ngôi trường xa xôi trên miền tuyết trắng phủ của nước Nga cho đến ngôi trường hẻo lánh núp

dưới bóng cọ của xứ Ả Rập hàng triệu hàng triệu trẻ em cùng đi học ”

“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.”

(Tiếng mưa – Nguyễn Thị Như Trang)

Trang 2

Câu 7 Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào? (đó là những từ đồng âm, những từ nhiều nghĩa, những từ đồng nghĩa hay cặp từ trái nghĩa.) (1đ)

a mưa rào, mưa bàn thắng, mưa tiền b bao la, mênh mông, bát ngát c may quần áo, may rủi , gió heo may d hạnh phúc, bất hạnh

Câu 8 Trong hai câu sau, câu nào có từ “lá” được dùng theo nghĩa gốc, câu nào có từ “lá” được dùng theo nghĩa chuyển? a/ Công viên là lá phổi của thành phố ………

b/ Khi chiếc lá xa cành/ Lá không còn màu xanh ………

Câu 9 Xác định chủ ngữ, vị ngữ và khoanh tròn cặp quan hệ từ nối các vế câu: a Chẳng những nước ta bị đế quốc xâm lược mà các nước láng giềng của ta cũng bị đế quốc xâm lược b Không chỉ gió rét mà trời còn lấm tấm mưa Câu 10 Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến: a Ngày Tết thiếu nhi, em không những được vui chơi thỏa thích mà………

………

b Chẳng những ngọc Mai học giỏi mà………

Câu 11: a) Gạch dưới các cặp từ trái nghĩa trong đoạn thơ sau: Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm b) Từ ngọt, đắng trong câu trên được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Đặt câu theo nghĩa gốc, nghĩa chuyển với hai từ đó ……….……….….………

……….……….….………

……….……….….………

……….……….….………

Câu 12: Đặt câu với các cặp quan hệ từ: a Vì…nên: ………

b Nếu….thì:………

c Tuy….nhưng:………

d Không những….mà:………

Câu 13: Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc. Từ đồng nghĩa là:………

Từ trái nghĩa là ………

Trang 3

Câu 14: Tìm các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bạn bè.

………

………

………

………

Câu 15: Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của ………

………

………

Câu 16 Ghi dấu X trước số thứ tự đầu các câu ghép (1) Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận (2) Vì tôi ngại không nhận chiếc kính nên cô đã kể cho tôi nghe một câu chuyện (3) Nhìn thấy tôi cầm sách không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt (4) Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô (5) Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt chiếc kính b) Gạch dưới các vế câu trong từng câu ghép ở phần a (chú ý gạch chéo giữa CN và VN của mỗi vế câu ghép) Câu 17 Điền dấu phẩy, quan hệ từ “còn” hoặc cặp quan hệ từ “tuy…nhưng…” vào chỗ trống để tạo thành một câu ghép: a) Hòa học tốt môn Tiếng Việt….Vân lại học giỏi môn Toán b) Mái tóc của Linh luôn buộc gọn gàng sau gáy…cái đuôi tóc cứ quất qua quất lại theo mỗi bước chân đi trông rất vui mắt c)….cô giáo nói rằng chiếc kính này đã được một người đàn bà khác trả tiền từ lúc tôi chưa ra đời……… tôi hiểu rằng cô đã cho tôi thật nhiều Câu 18 Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào từng cột thích hợp trong bảng: lao công, công dân, tấn công, công chúng, phản công, công cộng, nhân công, tiến công Công có nghĩa là “của nhà nước, của chung” Công có nghĩa là “thợ” Công có nghĩa là “đánh, phá”

Câu 19 Dùng gạch chéo (/) tách các vế câu và gạch dưới các quan hệ từ nối các vế của mỗi câu ghép sau:

a) Tất cả các cô gái đều biến thành loài hoa còn tất cả những chàng trai đều biến thành đại thụ

b) Người mẹ rất mực yêu con nhưng vì được nuông chiều, cậu con trai lớn lên đã trở thành một kẻ vô tâm

c) Vì người con đã biến thành sa mạc nên người mẹ mãi mãi làm cây xương rồng mọc trên cát bỏng cho sa mạc đỡ phần quạnh hiu

Bài 20 Gạch chân dưới từ không giống các từ khác trong nhóm (gợi ý: từ đồng nghĩa):

Trang 4

a) xanh ngắt, xanh thẳm, xanh xao, xanh biếc.

b) tổ quốc, tổ tiên, đất nước, non sông

c) Ăn: ăn đòn, ăn nắng, ăn ảnh, ăn cơm

d) Chạy: chạy ăn, ôtô chạy, chạy nhanh, đồng hồ chạy

e) Đi: tôi đi bộ, đi ôtô, đi học, đi công tác

Bài 22 Hãy tìm từ trái nghĩa với các từ sau:

a) thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành

b) nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi

c) vui vẻ, cao thượng, cản thận, siêng năng

d) già lão, cân già, quả già

e) muối nhạt, đường nhạt, màu nhạt

Bài 23 Cho đoạn văn sau: “Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên Cái bóngchú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.”

a) Dùng 1 gạch ( / ) tách từng từ trong đoạn văn trên

b) Tìm các danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn trên

Bài 24

a) Tìm đại từ có trong đoạn hội thoại sau, nói rõ từng đại từ đó thay thế cho từ ngữ nào:

Lúc tan học, Lan hỏi Hằng:

- Hằng ơi, cậu được mấy điểm toán?

- Tớ được 10, còn cậu được mấy điểm?

- Tớ cũng vậy

b) Tìm các quan hệ từ và cặp quan hệ từ có trong các câu văn sau và nêu rõ tác dụng của chúng:

- Ông tôi đã già nhưng không một ngày nào ông quên ra vườn

- Nam không chỉ học giỏi mà cậu còn hát rất hay

Trang 5

Bài 26 Hãy cho biết các câu sau đây là câu đơn hay câu ghép? Tìm chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ của chúng:

a) Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặnglẽ

Trang 6

………

Bài 30: Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa vừa tìm được ………

Bài 31: Tìm các từ đồng nghĩa: a Chỉ màu xanh………

b Chỉ màu trắng………

c Chỉ màu đỏ………

d Chỉ màu đen………

Bài 32: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: a Hoà bình :………

b Thương yêu :………

c Đoàn kết :………

d Giữ gìn :………

Bài 33 Gạch chân những từ trái nghĩa trong thành ngữ tục ngữ sau : a Ăn ít ngon nhiều b Ba chìm bảy nổi c Nắng chóng trưa , mưa chóng tối d Yêu trẻ , trẻ đến nhà ; kính già ,già để tuổi cho Bài 34 Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống: a Việc nghĩa lớn b Áo rách khéo vá , hơn lành may c Thức dậy sớm Bài 35 Tìm những từ trái nghĩa nhau : a Tả hình dáng M : Cao - Thấp ………

b Tả hành động M : Khóc - Cười ………

c Tả trạng thái M : Buồn – Vui ………

d Tả phầm chất M : Tốt - Xấu ………

Bài 36: Những từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ hoà bình?

- Bình yên - Bình thản

- Lặng yên - Thái bình

- Hiền hoà - Thanh thản

- Thanh bình - Yên tĩnh

Bài 37: Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển ?

a Mắt - Đôi mắt của bé mở to

- Quả na mở mắt

Trang 7

b Chân - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

- Bé đau chân

c Đầu - Khi viết, em đừng ngoẹo đầu

- Nước suối đầu nguồn rất trong

Bài 38: Từ ăn trong câu nào dưới dây được dùng với nghĩa gốc ?

a Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân

b Cứ chiều chiều, Vu lại nghe thấy tiếng còi tàu vào cảng ăn than

c Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ

Bài 39: Tìm những đại từ được dùng trong bài ca dao sau :

- Cái cò, cái vạc, cái nông ,

Sao mày giẫm lúa nhà ông hả cò ?

- Không không, tôi đứng trên bờ ,

Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi

Chẳng tin ông đến mà coi,

Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia

Bài 40: Tìm cặp quan hệ tù ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu.

a Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát

………

b Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi ………

Bài 41: Gạch chân dưới các cặp quan hệ từ trong những câu sau : a Nhờ phục hồi rừng ngập măn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi nhanh chóng b Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống không những cho hàng nghìn đầm cua ở dịa phương mà còn cho hàng trăm đầm của ở các vùng lân cận Bài 42: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại: Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má Tự nhiên nước mắt tôi trào ra Cũng giờ này năm ngoái, tôi còn đón giao thừa với ba ở bệnh viện Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi ! Danh từ Động từ Tính từ ………

………

………

………

………

………

Bài 43: Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của người : a Miêu tả mái tóc M: đen nhánh, óng ả,

………

b Miêu tả đôi mắt M: một mí, đen láy,

………

Trang 8

c Miêu tả khuôn mặt M: Trái xoan, vuông vức,

Bài 44 Tìm DT, ĐT, TT trong đoạn thơ sau :

Bầy ong rong ruổi trăm miền

Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa

Nối rừng hoang với biển xa Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào

Danh từ: ………Động từ: ……….Tính từ:………

Bài 45 Gạch chân các quan hệ từ có trong đoạn văn sau :

Nam Phi là một nước nổi tiếng nhiều vàng, kim cương nhưng cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc Chế độ phân biệt chủng tộc ở đây được toàn thế giới biết đến với tên gọia-pác-thai

Bài 46 Xác định CN - VN trong mỗi câu sau và xác định xem câu đó thuộc kiểu câu nào : Ai làm gì? Ai thế nào ? Ai là gì?

1 Đó là một buổi sáng đầu xuân 2.Trời đẹp 3 Gió nhẹ và hơi lạnh 4.ánh nắng ban mai nhạt loãng rải trên vùng đất đỏ công trường tạo nên một hoà sắc êm dịu

Câu 1 kiểu câu: Câu 2 kiểu câu: Câu 3 kiểu câu: Câu 4 kiểu câu:

Bài 47 Dùng cặp quan hệ từ thích hợp để gộp 2 câu thành 1 câu :

a, Tên Dậu là thân nhân của hắn Chúng em bắt nó nộp thuế thay

Bài 48 Chỉ ra tác dụng của từng cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau :

a Nếu Nam học giỏi Toán thì Bắc lại học giỏi văn

Trang 9

Bài 49 Cho các từ sau : núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn, đánh đập Hãy sắp xếp các từ trên thành các nhóm, theo 2 cách:

a, Dựa vào cấu tạo từ ( từ đơn, từ ghép, từ láy )

Từ đơn

Từ láy

Từ ghép

b, Dựa vào từ loại ( danh từ, động từ, tính từ ) Danh từ

Động từ

Tính từ

Bài 50 Tìm từ đồng nghĩa với từ " đen " dùng để nói về: a Con mèo là: c Con ngựa là:

b Con chó là: d Đôi mắt là :

Bài 51 Xác định trạng ngữ ( TN ), chủ ngữ ( CN ), vị ngữ ( VN ) trong mỗi câu của đoạn văn sau: Cáo mời Sếu đến ăn bữa trưa và bày canh ra Với cái mỏ dài của mình, Sếu chẳng ăn được chút gì Cáo một mình chén sạch Hôm sau, Sếu mời Cáo đến chơi và dọn bữa ăn trong một cái bình cổ dài Cáo không sao thò mõm vào bình để ăn Sếu vươn cái cổ dài thò mỏ vào bình và một mình ăn no Bài 52 Trong những câu sau đây, câu nào là câu ghép? Xác định TN, CN, VN trong mỗi câu: a) Ba em đi công tác về  Câu

b) Lớp trưởng hô nghiêm, cả lớp đứng dậy chào  Câu

c) Mặt trời mọc, sương tan dần  Câu

d) Năm nay, em học lớp 5  Câu

II TẬP LÀM VĂN: (Em nhớ làm vào vở Soạn văn nha!)

Đề 1: Xung quanh em có rất nhiều bạn tốt và gương mẫu Em đã học được nhiều đức tính tốt

từ bạn Hãy viết một đoạn văn tả lại một trong những người bạn đó và kể về điều tốt mà em

đã học tập được từ bạn

Đề 2: Em đã tự mua hay được người thân tặng một quyển sách mà em rất thích Hãy tả lại

cuốn sách đó và chia sẻ những điều thú vị mà em đã đọc được trong cuốn sách cho mọi người cùng biết bằng một bài văn

Đề 3: Em hãy viết đoạn văn ngắn giới thiệu một cảnh đẹp ở địa phương nơi em ở.

Đề 4: Bằng một bài văn hãy tả quang cảnh khu phố nơi em ở vào những ngày giáp Tết.

Đề 5: Tả một người lao động đang làm việc.

Đề 6: Em hãy viết bài văn tả người bà yêu quý của em.

Đề 7 Tả một ca sĩ đang biểu diễn.

Đề 8 Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích.

Đề 9 Hãy tưởng tượng và tả lại một nhân vật trong truyện cổ tích em đã đọc.

Trang 10

III TIẾNG VIỆT ĐỌC HIỂU

Bài 1:CHO VÀ NHẬN

Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận

Khi nhìn thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bìnhthường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt Cô không đưa tôi đến bệnh viện mà dẫn tôi tớibác sĩ nhãn khoa riêng của cô Ít hôm sau, như với một người bạn,cô đưa cho tôi một cặpkính

- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượngngùng vì nhà mình nghèo

Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe Chuyện rằng: “Hồi cô còn nhỏ, mộtngười hàng xóm đã mua kính cho cô Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho bà cặp kính đóbằng cách tặng kính cho một cô bé khác Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từtrước khi em ra đời.”

Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi:

“Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác.”

Cô nhìn tôi như một người cho Côn làm cho tôi thành người có trách nhiệm Cô tintôi có thể có một cái gì để trao cho người khác Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùngmột thế giới mà cô đang sống Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, khôngphải như kẻ vừa được nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho ngườikhác với tấm lòng tận tụy

(Xuân Lương – Sưu tầm)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1 Cô giáo dẫn bạn học sinh đi khám mắt vì:

A Bạn đã nói với cô rằng bạn cảm thấy mắt không bình thường

B Cô nhận thấy bạn cầm sách đọc một cách không bình thường

C Cô nhận thấy bạn bị đau mắt nên đọc sách không bình thường

D Cô có bác sĩ nhãn khoa riêng nên có thể dễ khám mắt cho bạn

Câu 2 Để bạn học sinh vui vẻ nhận kính, cô giáo đã:

A Nói rằng đó là cặp kính rất rẻ, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm

B Nói rằng có người hàng xóm đã nhờ cô mua tặng cho bạn chiếc kính để đọc sách

C Làm cho bạn hiểu rằng bạn không phải là người nhận mà là người chuyển tiếp món quà

đó cho người khác

D Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng không nên khước từ lòng tốt của ngườikhác

Câu 3 Việc cô giáo thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người:

A Cô là người hay dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh

B Cô là người biết cho một cách tế nhị và là người luôn sống vì người khác

C Cô là người rất cương quyết, không thay đổi quyết định của mình

D Cô là người không muốn ai từ chối món quà do mình đã ban tặng

Câu 4 Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

Trang 11

A Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho

B Cần thường xuyên tặng quà cho người khác

C Cần sẵn lòng nhận quà tặng của người khác

D Cần có một cái gì đó để đem cho người khác

Bài 2: CÂY XƯƠNG RỒNG

Ngày xưa, người ta sinh ra, lớn lên và cứ thế trẻ mãi Khi đã sống trọn vẹn cả mộtcuộc đời thì lặng lẽ chết đi Tất cả các cô gái đều biến thành loài hoa còn tất cả những chàngtrai đều biến thành đại thụ Vào lúc câu chuyện này xảy ra, trên trái đất đã đầy cây cối, hoa

cỏ song chưa hề có loài cây xương rồng

Thuở ấy, ở một làng xa lắm có một cô gái mồ côi cả cha lẫn mẹ, xinh đẹp nết nanhưng bị câm từ khi mới lọt lòng Cô sống cô đơn một mình Về sau một anh thợ mộc cưới

cô về làm vợ nhưng anh cũng chỉ ở với cô được vài năm thì mất, để lại cho cô một đứa contrai

Người mẹ rất mực yêu con nhưng vì được nuông chiều, cậu con trai lớn lên đã trởthành một kẻ hư đốn Cậu suốt ngày bỏ nhà đi theo những đám cờ bạc và cũng rượu chè bêtha như những kẻ bất trị Bà mẹ câm vừa hầu hạ vừa tưới lên mặt con những giọt nước mắtmặn chát của mình

Một ngày kia, không còn gượng nổi trước số phận nghiệt ngã, bà mẹ hóa thành mộtloài cây không lá, toàn thân đầy gai cằn cỗi Đó chính là cây xương rồng

Lúc đó người con mới tỉnh ngộ Hối hận và xấu hổ, cậu bỏ đi lang thang rồi chết ở dọcđường Cậu không hóa thành cây mà biến thành những hạt cát bay đi vô định Ở một nơi nào

đó, gió gom những hạt cát làm thành sa mạc Chỉ có loài cây xương rồng là có thể mọc lên từsỏi cát nóng bỏng và hoang vu ấy

Ngày nay, người ta bảo rằng sa mạc sinh ra loài cây xương rồng Thực ra không phảithế, chính xương rồng mới là mẹ sinh ra cát bỏng Lòng người mẹ thương đứa con lỗi lầm đãmọc lên trên cát làm cho sa mạc đỡ phần quạnh hiu

(Theo Văn 4 – Sách thực nghiệm CNGD)Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1 Ngày xưa cuộc đời của con người có điều đặc biệt là:

A Con người sinh ra, lớn lên và trẻ mãi, khi chết đều biến thành cây

B Con người trẻ mãi, khi chết đi đều biến thành các loài hoa

C Con người sinh ra, lớn lên, sống mãi không bao giờ chết

D Con người sinh ra cứ trẻ mãi, khi chết biến thành cây đại thụ

Câu 2 Hình ảnh người mẹ có đứa con hư khi chết biến thành cây xương rồng muốn nói:

A Sự vươn lên mạnh mẽ của người mẹ có đứa con trở nên hư đốn

B Sự cằn cỗi, khô héo, nỗi khổ đau của người mẹ khi có con hư

C Người mẹ bị trừng phạt vì đã chiều con, khiến nó trở nên hư hỏng

D Người mẹ muốn trừng phạt đứa con hư hỏng, không nghe lời mẹ

Câu 3 Khi chết, người con biến thành gì?

A Người con biến thành ngọn gió lang thang

Ngày đăng: 01/02/2021, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w