-Có thể thay đổi biểu đồ từ vị trí này sang vị trí khác bằng cách nháy chọn biểu đồ và kéo thả đến vị trí mới. c) Xóa biểu đồ: nháy chọn biểu đồ và nhấn phím Delete. Kính nhờ quý Phụ hu[r]
Trang 11
Tin học 7 Tuần từ : 04/05 đến 08/05/2020
BÀI 9: TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ
A Lý thuyết
I Mục tiêu: giúp các em
Biết được mục đích của việc sử dụng biểu đồ
Biết một số dạng biểu đồ thường gặp
Biết các bước thực hiện tạo biểu đồ từ một bảng dữ liệu có sẵn
II Kiến thức:
1 Minh họa dữ liệu bằng biểu đồ:
Biểu đồ là cách biểu diễn dữ liệu một cách trực quan bằng các đối tượng đồ họa (các cột, đoạn thẳng,…)
Ví dụ: Cho bảng dữ liệu số học sinh giỏi khối 7 năm học 2013 -2014 như hình bên dưới:
Để so sánh số liệu học sinh giỏi nam, nữ giữa các lớp em mất một khoảng thời gian để thấy được sự tăng, giảm của số liệu Đặc biệt, nếu bảng tính có nhiều cột hơn thì việc so sánh càng khó khăn và mất nhiều thời gian hơn
Trang 22
Vậy muốn giải quyết vấn đề trên, các bạn có thể tạo biểu đồ cột để minh họa như hình sau:
- Biểu đồ sẽ giúp ta dễ dàng thấy được số học sinh giỏi lớp 7A1 nhiều nhất; lớp 7A3 và lớp 7A5 có số học sinh giỏi nữ nhiều hơn học sinh giỏi nam
Biểu đồ là cách minh họa dữ liệu trực quan, giúp chúng ta dễ dàng so sánh số liệu
Ưu điểm của việc biểu diễn dữ liệu trên trang tính bằng biểu đồ:
Dễ hiểu, dễ gây ấn tượng và người đọc ghi nhớ lâu
Biểu đồ tự động cập nhật khi dữ liệu thay đổi
Có nhiều dạng biểu đồ
2 Một số dạng biểu đồ thường dùng:
Biểu đồ cột: thích hợp để so sánh dữ liệu có trong nhiều cột
Trang 33
Biểu đồ đường gấp khúc: dùng để so sánh số liệu, đặc biệt là mô tả xu thế tăng hay
giảm của dữ liệu
Biểu đồ hình tròn: thích hợp để mô tả tỉ lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể
3 Tạo biểu đồ:
- Để tạo biểu đồ, các bạn phải tạo sẵn bảng dữ liệu trên trang tính
- Sau khi có dữ liệu, ta chọn phạm vi cần tạo biểu đồ (ví dụ: A3:D8)
- Mở bảng chọn Insert, trong nhóm Chart nhấn chọn loại biểu đồ (Column, Line, ) và
chọn kiểu biểu đồ tương ứng phù hợp
Trang 44
Kết quả thực hiện tạo biểu đồ cột:
- Thêm tiêu đề (Chart Title) cho biểu đồ:
Chọn biểu đồ, mở bảng chọn Layout, chọn Chart Title, chọn Above Chart và nhập tiêu
đề cho biểu đồ
Trang 55
Kết quả thực hiện thêm tiêu đề biểu đồ:
-Thêm chú thích cho trục ngang và trục dọc:
Chọn biểu đồ, mở bảng chọn Layout, chọn Axis Title
+ Chú thích trục ngang: Chọn Primary Horizontal Axis Title, chọn Title Below Axis và nhập thông tin giải thích
Trang 66
+ Chú thích cho trục dọc: Chọn Primary Vertical Axis Tittle, chọn Rotated và nhập
thông tin giải thích
Kết quả thực hiện thêm chú thích cho biểu đồ như sau:
4 Chỉnh sửa biểu đồ:
a) Thay đổi dạng biểu đồ: (HS tự tìm hiểu) b) Thay đổi vị trí và kích thước biểu đồ:
Chú thích trục dọc
Chú thích trục ngang
Trang 77
- Để thay đổi kích thước biểu đồ, đưa con trỏ chuột vào vị trí các góc của khung biểu đồ cho đến khi xuất hiện mũi tên:
Rồi kéo thả chuột để mở rộng hoặc thu hẹp kích thước biểu đồ
-Có thể thay đổi biểu đồ từ vị trí này sang vị trí khác bằng cách nháy chọn biểu đồ và kéo
thả đến vị trí mới
c) Xóa biểu đồ: nháy chọn biểu đồ và nhấn phím Delete
Kính nhờ quý Phụ huynh in và cho các con làm phần câu
hỏi và bài tập bên dưới HS sẽ dán trang in này vào vở
Tin học để giáo viên kiểm tra sau khi nghỉ dịch Cám ơn
quý Phụ huynh
B Câu hỏi và bài tập:
TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ
Cho bảng dữ liệu như hình 1, em hãy nêu các bước thực hiện để có biểu đồ như
hình 2
Hình 2 Hình 1
Trang 8
8
Trang 99
Trang 1010