Các bệnh di truyền và tật bẩm sinh ở người do các tác nhân lí, hóa học trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường (do sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, diệt cỏ, một số thuốc hoá học rải rác trong [r]
Trang 1UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC: 2018 - 2019
MÔN: SINH HỌC
LỚP: 9
Thời gian: 150 phút
(không kể thời gian phát đề)
ĐỀ:
Câu 1: (4 điểm)
Từ phép lai giữa 2 cây, người ta thu được kết quả ở F1 có: 120 cây thân cao, hạt dài;
119 cây thân cao, hạt tròn; 121 cây thân thấp, hạt dài; 120 cây thân thấp, hạt tròn
Biết hai tính trạng chiều cao thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau, thân cao
và hạt dài là hai tính trạng trội Hãy giải thích để xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ và lặp sơ đồ lai
Câu 2: (4 điểm)
Có 50 noãn bào bậc I và 40 tinh bào bậc I của cùng một loài đều tiến hành giảm phân bình thường Toàn bộ số trứng và số tinh trùng được tạo ra đều tham gia thụ tinh tạo ra 8 hợp tử.
a) Xác định hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và của trứng.
b) Số NST có trong các hợp tử bằng 640 Xác định số NST có trong các trứng và các tinh trùng không được thụ tinh ở quá trình trên.
Câu 3: (4 điểm)
Một gen có chiều dài 0,51 µm, có G = 22% số nuclêôtit của gen Gen nhân đôi 6 đợt liên liếp tạo ra các gen con.
a) Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho 6 lần nhân đôi? b) Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại trong các gen con mà 2 mạch đơn tạo ra có nguyên liệu hoàn toàn mới?
c) Tính số lượng liên kết HT được hình thành giữa các nuclêôtit để cấu trúc nên các mạch đơn của các gen con?
d) Tính số LKH bị phá hủy sau các đợt nhân đôi của gen?
Câu 4: (4 điểm)
a) Hãy nêu các đặc điểm của thể đa bội.
b) So sánh điểm khác nhau giữa thường biến với biến dị tổ hợp.
Câu 5: (4 điểm)
a) Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ? Tại sao người ta dùng phương pháp đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người ?
b) Nêu nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó ?
c) Tại sao phụ nữ ngoài tuổi 35 không nên sinh con? Tại sao cần phải đấu tranh chống
ô nhiễm môi trường?
Hết
Đề chính thức
(Gồm 01 trang)
Trang 2UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC: 2018 - 2019
MÔN: SINH HỌC
LỚP: 9
Thời gian: 150 phút
(không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (4 điểm)
* Quy ước:
+ Gen A quy định thân cao; gen a quy định thân thấp
+ Gen B quy định hạt dài; gen b quy định hạt tròn (0,5đ)
* Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F 1 :
- Về chiều cao cây:
Thân cao/thân thấp = (120+119) / (121+120) = 239 / 241 = 1/1
=> Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích nên ở P có một cây mang tính trạng lặn với kiểu gen aa (thân thấp) và một cây dị hợp có kiểu gen Aa (thân cao) => P: Aa (thân cao) x aa (thân thấp)
(1,0đ)
- Về hình dạng hạt:
Hạt dài/hạt tròn = (120+121) / (119+120) = 241 / 239 = 1/1
=> Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích nên ở P có một cây mang tính trạng lặn với kiểu gen bb (hạt tròn) và một cây dị hợp có kiểu gen Bb (hạt dài) => P: Bb (hạt dài) x bb (hạt tròn) (1,0đ)
* Tổ hợp 2 cặp tính trạng nên kiểu gen, kiểu hình ở đời P có thể là:
- P: AaBb (thân cao, hạt dài) x aabb (thân thấp, hạt tròn)
- P: Aabb (thân cao, hạt tròn) x aaBb (thân thấp, hạt dài) (0,5đ)
* Sơ đồ lai:
+ Trường hợp 1
P: AaBb (thân cao, hạt dài) x aabb (thân thấp, hạt tròn) (0,5đ)
GP: AB, Ab, aB, ab ab
F1:
AaBb (Thân cao, hạt dài)
Aabb (Thân cao, hạt tròn) aaBb
(Thân thấp, hạt dài)
aabb (Thân thấp, hạt tròn) + Trường hợp 2:
P: Aabb (thân cao, hạt tròn) x aaBb (thân thấp, hạt dài) (0,5đ)
GP: Ab, ab aB, ab
F1:
HDC Đề chính thức
(Gồm 04 trang)
Trang 3AaBb (Thân cao, hạt dài)
Aabb (Thân cao, hạt tròn) aaBb
(Thân thấp, hạt dài)
aabb (Thân thấp, hạt tròn)
Câu 2: (4 điểm)
a) Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và của trứng.
- Một tinh bào bậc I qua giảm phân tạo được 4 tinh trùng Vậy 40 tinh bào bậc I qua giảm phân tạo ra số tinh trùng là: 40 x 4 = 160 tinh trùng (0,5đ)
- Số trứng được tạo ra = số noãn bào bậc I = 50 trứng (0,5đ)
- Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng:
- Hiệu suất thụ tinh của trứng:
8 x100% 16%
b) Số NST có trong các trứng và các tinh trùng không được thụ tinh.
- Số tinh trùng không được thụ tinh: 160 – 8 = 152 tinh trùng (0,25đ)
- Số trứng không được thụ tinh: 50 – 8 = 42 trứng (0,25đ)
- Số NST có trong một hợp tử: 8 x 2n = 640 2n = 80 (0,25đ)
- Số NST có trong một tinh trùng (n) hoặc một trứng (n) là: 2n = 80 n = 40 (0,25đ) Vậy số NST có trong các trứng và các tinh trùng không được thụ tinh là:
(152 + 42) x 40 = 194 x 40 = 7760 (NST) (1đ)
Câu 3: (4 điểm)
a) Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho 6 lần nhân đôi?
Ta có 0,51 µm = 0,51.104 = 5100 Ao (0,25đ)
Số lượng nuclêôtit của gen:
2 5100
3000
x
nu
(0,25đ)
Đề cho G = 22% X = 22%
Mà A + G = 50% A = 50% - G
= 50% - 22% = 28% (0,5đ)
Vậy G = X = 22%, A = T = 28%
Suy ra số lượng mỗi loại nu là :
3000x22
100 3000x28
100
(0,5đ)
Số lượng từng loại nu môi trường cần cung cấp cho 6 lần nhân đôi là
Trang 4x 6
(0,5đ)
b) Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại trong các gen con mà 2 mạch đơn tạo ra có nguyên liệu hoàn toàn mới là:
c) Số gen con tạo thành có liên kết HT là 2 x – 1 Suy ra số kiên kết HT hình thành giữa các nu sau 6 lần nhân đôi là :
HT = (N – 2) x (2x – 1) = (3000 – 2) x (26 – 1) = 188.874 liên kết (0,75đ)
d) Tính số LK H bị phá hủy sau 6 đợt nhân đôi của gen là:
LKH = (2A + 3G) x (2x – 1) = (2 x 840 + 3 x 660) x (26 – 1) = 230.580 liên kết (0,75đ)
Câu 4: (4 điểm)
a) Các đặc điểm của thể đa bội.
- Chỉ xuất hiện ở thực vật, không tìm thấy ở động vật (0,5đ)
- Tế bào lớn vì tăng số lượng NST => do vậy các cơ quan, bộ phận của thể đa bội có kích thước lớn dễ nhận thấy bằng mắt thường (0,5đ)
- Thể đa bội sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, sức sống cao, năng suất và phẩm chất tốt Do vậy người ta thường gây đột biến đa bội thể để tăng năng suất cây trồng (0,5đ)
- Trong các dạng đa bội thể thì đa bội chẵn tạo giao tử bình thường nên có thể sinh sản hữu tính Thể đa bội lẻ vì rối loạn cơ chế phân li NST trong giảm phân nên không tạo giao tử được và nếu có thì giao tử có sức sống yếu không tham gia thụ tinh nên chỉ có thể sinh sản vô tính (0,5đ)
b) Điểm khác nhau giữa thường biến và biến dị tổ hợp (Mỗi ý đúng đạt 0,25đ).
- Không di truyền Biến đổi kiểu hình không
liên quan đến sự biến đổi vật chất di truyền
- Di truyền được Biến đổi kiểu hình do tổ hợp lại vật chất di truyền hay do tương tác gen
- Phát sinh trong đời sống cá thể, xảy ra
đồng loạt, có định hướng - Xuất hiện ở thế hệ sau, xuất hiện ở từng cá thể,theo nhiều hướng
- Do tác động trực tiếp của điều kiện môi
trường
- Do sự phân li tổ hợp NST => sự phân li tổ hợp các gen trong giảm phân, tương tác hay do tác động qua lại giữa các gen
- Có lợi cho sinh vật, giúp cho sinh vật thích
nghi với môi trường sống => có ý nghĩa gián
tiếp trong chọn giống và tiến hóa
- Có thể có lợi, có hại hay trung tính và là nguồn nguyên liệu quan trọng cung cấp cho quá trình chọn giống và tiến hóa
Câu 5: (4 điểm)
a) Nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên
những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng
đó ( trội hay lặn, do một hay nhiều gen qui định, có liên quan đến giới tính hay không) (0,5đ)
Trang 5Khi nghiên cứu di truyền người, các nhà nghiên cứu dùng phương pháp này vì:
- Người sinh sản chậm và đẻ ít con (0,25đ)
- Vì lí do xã hội nên không thể áp dụng phương pháp lai hoặc gây đột biến (0,25đ)
- Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện nhưng cho hiệu quả cao (0,25đ)
b) Nguyên nhân:
Các bệnh di truyền và tật bẩm sinh ở người do các tác nhân lí, hóa học trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường (do sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, diệt cỏ, một số thuốc hoá học rải rác trong chiến tranh, nguy hiểm nhất là chất hoá học đioxin) do rối loạn trao đổi chất nội bào (0,5đ)
Biện pháp hạn chế:
- Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường (0,25đ)
- Sử dụng hợp lí các thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu và các chất hóa học khác (0,25đ)
- Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vũ khí hoá học, vũ khí hạt nhân (0,25đ)
- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh, tật di truyền (0,25đ)
c) Phụ nữ ngoài tuổi 35 không nên sinh con vì: Dễ sinh ra những đứa trẻ bị dị tật, bệnh di
truyền, nhất là bệnh Đao (0,5đ)
Nếu ở tuổi 20-24 khi sinh con tỉ lệ con của họ có khoảng 0,02- 0,04% mắc bệnh Đao, thì ở tuổi 35-39 số con mắc bệnh Đao tăng lên là 0,33-0,42% (0,25đ)
- Cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường vì: Ô nhiễm môi trường gây ra những chất độc hại dễ làm biến đổi vật chất di truyền, gây bệnh, tật di truyền (0,5đ)
Hết