1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

40 câu hỏi THỰC HÀNH đọc ATLAT địa lý VIỆT NAM

15 152 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lúa tăng qua các năm : Dẫn chứng số liệuCâu 5 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, trình bày thực trạng phát triển và phân bố một số cây công nghiệp lâu năm cà phê, chè

Trang 1

40 CÂU HỎI THỰC HÀNH ĐỌC ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM

Câu 1 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, trình bày và nhận xét về sự phân bố các mỏ dầu, khí ở vùng thềm lục địa nước ta (Atlat trang 22)

-Nước ta có thềm lục địa rộng và tiềm năng dầu, khí lớn, đang được thăm dò cho kết quả khả quan; có 04 bể trầm tích quan trọng: sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn và thổ Chu – Mã Lai; trong đó thăm dò và khai thác nhiều tại bể trầm tích Cửu Long và Nam Côn Sơn (Đại Hùng, Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng; Lan tây, Lan Đỏ; bể Thổ Chu Mã Lai đã tiến hành khai thác dầu khí, (Cái Nước) cung cấp cho nhà máy nhiệt điện Cà Mau, khí – điện – đạm Cà Mau

Câu 2 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta Giải thích nguyên nhân Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước? (Atlat trang 15)

Dân cư ở nước ta phân bố không đều

+ Vùng đông dân: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long + Vùng thưa dân: Tây Nguyên, Tây Bắc,…

Nguyên nhân: Giữa các vùng có sự khác nhau về:

+ Điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản, đất,…

+ Điều kiện kinh tế xã hội: như sự phát triển công nghiệp, giao thông vận tải,…

+ Lịch sử của quá trình định cư(0,25 điểm)

- Nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lí vì :

- Hiện nay dân cư nước ta có sự phân bố còn chưa hợp lí và đồng đều giữa vùng đồng bằng với trung dù và miền núi, giữa thành thị và nông thôn :

+ Vùng đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số cả nước trong khi diện tích bằng ¼ cả nước Trung du miền núi là nơi tập trung nhiều tài nguyên quan trọng nhưng mật độ dân

số lại thấp, thiếu lao động cho khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên

+ Sự phân bố chưa hợp lí giữa thành thị và nông thôn: Tỉ lệ dân thành thị mặc dù đang tăng lên nhưng vẫn còn thấp (26,9% năm 2005), tỉ lệ dân nông thôn là 73,1%

- Sự phân bố này chưa phù hợp với tiềm năng của mỗi vùng, ảnh hưởng rất lớn đến việc khai thác sử dụng lao động và khai thác tài nguyên

Trang 2

⟹ Cần thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lí

* Một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua :

- Thực hiện kế hoạch hóa gia đình

- Đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương dân số

- Xây dựng chính sách chuyển cư hợp lí nhằm thúc đẩy phân công lao động và phân bố dân cư giữa các vùng

- Xây dựng chính sách quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tăng cường đào tạo tay nghề cho lao động xuất khẩu

- Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn và vùng trung du miền núi nhằm khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động

Câu 3 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, nhận xét sự phân bố các đô thị

có quy mô từ 100 000 người trở lên ở nước ta, nguyên nhân ? Kể tên 5 thành phố trực thuộc trung ương, tên các đô thị có quy mô dân số từ 100 000 đến 200 000 người (Atlat trang 15)

-Đô thị có quy mô >100000 : đồng bằg, ven sông lớn, ven biển

-Nguyên nhân : thuận lợi để phát triển KT (NN, CN, DV)

-5 TP thuộc TW : Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẳng, TPHCM, Cần Thơ

-100000-200000 : Việt Trì, Vĩnh Yên, Sơn Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hả Dương, Cẩm phả, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Hới, Hội An, Quãng Ngãi, Tuy Hòa, Cam Ranh, Phan Rang-Tháp Chàm, Đà Lạt, Bảo Lộc, Tây Ninh, Thủ Dầu Một, Tân An, Mỹ Tho, Bến tre, Cao Lãnh, Sa Đéc, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Câu 4 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, hãy nhận xét tình hình sản xuất và phân bố cây lúa ở nước ta Giải thích nguyên nhân làm cho sản lượng lúa ở nước ta tăng nhanh (Atlat trang 19)

-Cây lúa hầu như có mặt ở khắp mọi tỉnh, thành nước ta Nhưng tập trung cao nhất về diện tích và số lượng ở các tỉnh thuộc ĐBSCL (vựa lúa lớn nhất nước), ĐBSH (vựa lúa lớn nhì nước) và ĐB Thanh-Nghệ-Tĩnh

- Diện tích lúa tăng qua các năm : (Dẫn chứng số liệu)

- SL lúa tăng qua các năm: (Dẫn chứng số liệu), do áp dụng tiến bộ KHKT, công nghệ sinh học nên năng suất tăng nhanh

Trang 3

- Năng lúa tăng qua các năm : (Dẫn chứng số liệu)

Câu 5 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, trình bày thực trạng phát triển và phân bố một số cây công nghiệp lâu năm ( cà phê, chè, cao su, điều, hồ tiêu)

ở nước ta, giải thích nguyên nhân (Atlat trang 19)

Loại cây

Nơi phân bố chính = vùng chuyên canh quy mô lớn

Cà phê

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

Chè

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

Cao su

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

Điều

Đông Nam Bộ

Hồ tiêu

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ

Nguyên nhân : khí hậu, đất, KTXH

Câu 7 : Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta ? (Atlat trang 20)

Nhận xét :

- Giá trị sản xuất ngành thủy sản nước ta tăng nhanh trong giai đoạn 2000-2007

- Tỉ trọng giá trị sản xuất ngành thủy sản trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp cũng tăng nhanh

* Sản lượng và cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2000-2007

Nhận xét

- Về sản lượng :

+ Tổng sản lượng thủy sản nước ta tăng nhanh

Trong đó :

Trang 4

# Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng từ 413,6 nghìn tấn, tăng gấ 1,25 lần

# Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng 1.533,7 nghìn tấn, tăng 3,60 lần

+ Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn sản lượng thủy sản đánh bắt

- Về cơ cấu sản lượng

+ Trong cơ cấu sản lượng thủy sản, năm 2000 và năm 2005, tỉ trọng sản lượng thủy sản đánh bắt cao hơn tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng; đến năm 2007, tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn tỉ trọng sản lượng thủy sản đánh bắt

+ Từ năm 2000 đến 2007, cơ cấu sản lượng thủy sản có sự thay đổi theo hướng : tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng ( 24,4%), tỉ trọng sản lượng thủy sản đánh bắt giảm tương ứng

- Sản lượng thủy sản bình quân đầu người đạt 49,3kg ( năm 2007)

b) Phân bố

- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng phát triển mạnh nhất là các tỉnh Duyên hải Nam trung Bộ và Nam Bộ Các tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng đánh bắt là Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Bình Định và Cà Mau

- Thủy sản nuôi trồng tập trung chủ yếu ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Các tỉnh

có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn là : An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long

- Ngoài ra các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Đồng Nai

và Tp Hồ Chí Minh cũng có sản lượng thủy sản nuôi trồng đáng kể

Câu 8 : Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy phân tích các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp, hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp trong vùng (Atlat trang 21)

* Nguồn lực phát triển công nghiệp:

- Vị trí địa lí (tài nguyên vị thế):

+ Vị trí trung gian, nằm trên các trục giao thông quan trọng như quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam và các quốc lộ Đông – Tây nối với Tây Nguyên và Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan, Đông Bắc Campuchia, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các vùng trong cả nước và quốc gia láng giềng, cầu nối quan trọng nối liền hai vùng kinh tế Bắc – Nam

Trang 5

+ Tiếp giáp Đông Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước.

+ Vùng tiếp giáp với biển Đông rộng lớn, gần đường hàng hải quốc tế, cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên Đây là điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa

- Nguồn lực tự nhiên:

+ Khoáng sản: có một số loại có giá trị như vật liệu xây dựng (cát thủy tinh, titan), dầu khí (ở thềm lục địa cực Nam Trung Bộ)

Vật liệu xây dựng, đặc biệt là các mỏ cát làm thủy tinh trên bán đảo Hòn Gốm, Nha Trang (Khánh Hòa)

Dầu khí đã được khai thác trên thềm lục địa ở cực Nam Trung Bộ

Ngoài ra còn có vàng ở Bồng Miêu (Quàng Nam), Vĩnh Thạnh (Bình Định), đá axít (Quy Nhơn, Phan Rang), sắt (Quảng Ngãi); titan ở Bình Định, Khánh Hòa; mica ở Đà Nẵng; môlipđen ở Ninh Thuận; Asen: Bình Thuận; Uranium: Quảng Nam; graphit: Quảng Ngãi, Bình Định

=> Các loại khoáng sản trên có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển các ngành công nghiệp như khai khoáng, luyện kim, vật liệu xây dựng

+ Sông ngòi: có tiềm năng thủy điện (sông Ba) vừa là nguồn cung cấp nước cho hoạt động công nghiệp

+ Rừng: có nhiều loại gỗ quý, cung cấp nguyên liệu cho chế biến gỗ và lâm sản

+ Tài nguyên biển: Biển có nhiều tôm, cá và các hải sản khác Các tỉnh đều có bãi tôm, bãi cá, nhưng lớn nhất là ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa và Trường Sa Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thủy hải sản + Tài nguyên đất, khí hậu, địa hình tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm

- Kinh tế - xã hội:

+ Dân cư tập trung ở các đô thị, là nguồn lao động lớn cho các ngành công nghiệp và là thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ công nghiệp

+ Chính sách phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư…

* Hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp:

- Công nghiệp (xây dựng) chiếm tỉ trọng tương đối khá trong cơ cấu GDP (36,6%)

- Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh trong vùng so với cả nước còn thấp

Trang 6

- Cơ cấu ngành được hình thành theo thế mạnh của vùng, bao gồm:

+ Công nghiệp khai thác khoáng sản: vàng, titan, cát thủy tinh

+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ở Quy Nhơn, Nha Trang, Tam Kì

+ Công nghiệp cơ khí (lắp ráp, sửa chữa các phương tiện vận tải) phân bố ở nhiều nơi: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang

+ Công nghiệp đóng tàu: Đà Nẵng

+ Công nghiệp hóa chất: Đà Nẵng, Nha Trang

+ Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

- Đã hình thành một chuỗi các trung tâm công nghiệp ven biển:lớn nhất là Đà Nẵng,tiếp đến là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết

Câu 9 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp của nước ta Tại sao có sự phân hóa đó ? (Atlat trang 17)

- Đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cận: Từ Hà Nội hoạt động CN toả đi 6 hướng với các ngành chuyên môn hoá khác nhau:

+ Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả: Cơ khí, khai thác than

+ Đông Anh - Thái Nguyên: Cơ khí, luyện kim đen

+ Đáp Cầu - Bắc Giang: VL xây dựng, phân hoá học

+ Việt Trì – Lâm Thao: Hoá chất, giấy

+ Hoà Bình, Sơn La: Thuỷ điện

+ Nam Định - Ninh Bình- Thanh Hoá: dệt may, điện, VL xây dựng

- Ở Nam Bộ, hình thành một dải CN, trong đó nổi lên các trung tâm CN hàng đầu của nước ta như TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Bà Rịa Vũng Tàu, Thủ Dầu Một

- Dọc theo Duyên hải Miền Trung có các trung tâm như Đà Nẵng, Huế, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang

- Các khu vực còn lại (Tây Bắc, Tây Nguyên ) với mức độ tập trung CN thấp, rời rạc

* Nguyên nhân : yếu tố VTĐL, TN, KTXH

Câu 11 : Dựa vào Atlat Địa lý VN , hãy xác định một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ công nghiệp chung Tại sao TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta ?

Trang 7

Câu 12 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, hãy kể tên một số tuyến đường bộ quan trọng theo hướng Bắc – Nam và một sô tuyến đường biển quốc tế của nước ta.Vì sao quốc lộ 1 là tuyến đường bộ quan trọng nhất nước ta ?

Câu 13 : Dựa vào Atlat Địa lý VN, kể tên các trung tâm công nghiệp của trung du và miền núi Bắc Bộ, tên ngành công nghiệp của mỗi trung tâm Nhận xét về sự phân bố các trung tâm công nghiệp của vùng

Câu 14 : Dựa vào Atlat Địa lý VN, kể tên ( ở vùng Đông Nam Bộ)

- Các nhà máy thủy điện, nhiệt điện

- Các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển

- Các mỏ dầu và mỏ khoáng sản

- Các cửa khẩu quốc gia, quốc tế

- Các tuyến giao thông quan trọng

- Hoàn thành bảng sau :

Trung tâm CN

Quy mô

Các ngành công nghiệp

Câu 15 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, hãy kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ở duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 16 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, hãy nêu vị trí địa lý vùng Bắc Trung Bộ và đánh giá những thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lý đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng

Câu 17 : Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, phân tích điều kiện thuận lợi

để xây dựng cơ cấu kinh tế nông-lâm- ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ

- Lãnh thổ kéo dài từ Bắc xuống Nam, hẹp ngang, cao ở phía tây thấp về phía Đông, tỉnh nào cũng giáp biển, chia làm 3 dải : đồng bằng phía đông, vùng đồi chuyển tiếp , vùng núi phía tây

- Vùng núi có độ che phủ rừng cao, vùng đồi có đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi, có khả năng trồng cây công nghiệp lâu năm

- Vùng đồng bằng có đất cát pha thuận lợi cho cây công nghiệp hàng năm kkhông thuận lợi cho trồng lúa

- Vùng biển có nhiều cá tôm và hải sản, có nhiều vịnh thuận lợi cho nuôi trông thủy sản

Trang 8

Câu 18 : Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học cho biết tên các loại cây công nghiệp lâu năm trồng ở Trung du Miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam

Bộ Vùng có tỷ lệ diện tích trồng cây công nghiệp cao nhất nước (trên 40%) ? Yếu tố

tự nhiên nào quan trọng nhất dẫn đến sự khác nhau trong phân bố cây chè và cây cao su ở nước ta ?

Tên các loại cây công nghiệp lâu năm trồng ở:

-Trung du Miền núi Bắc Bộ: chè, hồi, quế, sơn, trẩu

-Tây Nguyên: cà phê, cao su, hồ tiêu, chè

-Đông Nam Bộ: Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều

*Vùng có tỷ lệ diện tích trồng cây công nghiệp cao nhất nước (> 40%): Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

* Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất dẫn đến sự khác … : Khí hậu và đất trồng

Câu 19 Dựa vào Át lat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày điểm giống và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất của Đồng Bằng Sông Hồng

và Đồng Bằng Sông Cửu Long

Câu 20 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích các nguồn lực

để phát triển công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

Câu 21 Dựa vào kiến thức đã học và Atlát Địa lý Việt Nam trong bản đồ CÔNG

NGHIỆP NĂNG LƯỢNG, hãy nêu tên các nhà máy điện có công suất trên 1000MW ở nước ta và giải thích sự phân bố của chúng?

Câu 22: Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày phạm vi lãnh thổ nước ta.Hãy kể tên một số cửa khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới của nước ta với các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia

Câu 23: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:

a) Kể tên và nêu hiện trạng, phân bố của các cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.

+Cây cà phê: là cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên.Diện tích cà phê ở Tây Nguyên năm 2006 khoảng 450 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước.Đắk Lắk

là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất 290 nghìn ha.Cà phê chè được trồng trên các cao nguyên khí hậu mát hơn ở Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng

+Chè : được trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao hơn như ở Lâm Đồng và một phần Gia Lai.Lâm Đông là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước

Trang 9

+Tây Nguyên là vùng trồng cao su lớn thứ hai, sau Đông Nam Bộ.Cao su được trồng chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk

b) Trình bày những điều kiện thuận lợi về tự nhiên để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước DT đất badan, khí hậu cận XĐGM

Câu 24 : Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy xác định hướng di chuyển của bão vào nước ta, thời gian, đặc điểm hoạt động của mùa bão Vùng nào của nước ta bị ảnh hưởng nhiều nhất và vùng nào ít bị ảnh hưởng nhất Hậu quả mang lại

- Hướng: Từ biển Đông đi vào, sau đó đa phần lệch về phương bắc, tuy nhiên, cũng

có một số lệch về phương nam

- Thời gian hoạt động : từ tháng 6 đến tháng 12; càng vào Nam thì chậm và yếu dần

- Tần suất: trung bình 3-4 cơn/năm, năm ít: 1-2 cơn, năm nhiều: 7-8 cơn

- Phạm vi: chủ yếu các tỉnh ven biển, nhất là ven biển miền Trung

Hậu quả: gió mạnh, sóng lừng, nước biển dâng,… làm thiệt hại nặng nề về tài sản, hoạt động sản xuất và đời sống

Câu 25 : Dựa vào Átlat địa lý VN và kiến thức đã học, hãy cho biết :

- Tại sao vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ đều có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc ? Phần lớn DT là núi thấp, cao nguyên, trung du nên DT đồng cỏ lớn

- Tại sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ trâu được nuôi nhiều hơn bò, còn ở Tây Nguyên thì ngược lại ? Trâu thích hợp trong đk khí hậu cận nhiệt, mát mẽ; bò thì khí hậu nóng, khô

Câu 26 : Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày

và giải thích đặc điểm phân bố dân cư ở Tây Nguyên.

Tây Nguyên là một trong những vùng có mật độ dân cư thấp nhất so với cả nước với mật

độ phổ biến từ 50- 100 người/ km2

Giải thích:

- Do Tây Nguyên có địa hình cao, là vùng kinh tế chưa phát triển, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng còn hạn chế

- Ngay trong vùng cũng có biểu hiện phân bố dân cư không đều

+ Những nơi có mật độ đạt từ 201- 500 người / km2 và 501- 1000 người / km2 như các thành phố Plâyku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc và vùng phụ cận

Trang 10

+ Cấp từ 50- 100 người / km2 và 101- 200 người / km2 tập trung ở ven các đô thị và các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như vùng ven thành phố Buôn Ma Thuột, Đà Lạt và thị xã Bảo Lộc…

+ Cấp dưới 50 người / km2 tại các khu vực núi cao, rừng hoặc các nơi có điều kiện khó khăn cho sản xuất, vùng núi cao phía bắc cao nguyên Lâm Viên…

Câu 27 : Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết tên các nhà máy điện

có công suất trên 1.000 MW, dưới 1.000 MW

Tên các nhà máy điện có công suất trên 1.000 MW :

-Nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ, Cà Mau

-Thủy điện: Hòa Bình

*Tên các nhà máy điện có công suất dưới 1.000 MW :

-Nhiệt điện: Uông Bí, Ninh Bình, Bà Rịa, Phú Lâm, Na Dương, Trà Nóc

-Thủy điện: Thác Bà, YaLi, Đa Nhim, Trị An, Hàm Thuận, Thác Mơ, Đrây H’Linh, Sông Hinh, Nam Mu, Cần Đơn

Câu 28 : Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên các tỉnh ở Trung du, miền núi Bắc

Bộ Trong đó tỉnh nào giáp biên giới với Trung Quốc ?

- Tây Bắc: Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu

- Đông Bắc: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh

- Tỉnh giáp biên giới với Trung Quốc là : Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh

Câu 29 : Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày về qui mô và

cơ cấu ngành của các trung tâm công nghiệp chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ

- Thành phố Hồ Chí Minh: trung tâm công nghiệp lớn nhất nước, qui mô hơn 120 nghìn tỉ đồng, cơ cấu ngành công nghiệp gồm: cơ khí, luyện kim, điện tử, hoá chất… (kể đủ các ngành)

- Biên Hoà: trung tâm công nghiệp lớn, qui mô từ 40- 120 nghìn tỉ đồng, cơ cấu ngành:

Cơ khí, điện tử, hoá chất, dệt…(kể đủ các ngành)

- Vũng Tàu: trung tâm công nghiệp lớn, qui mô từ 40-120 nghìn tỉ đồng, cơ cấu ngành:

Cơ khí, dầu khí, nhiệt điện, đóng tàu…(kể đủ các ngành)

Ngày đăng: 01/02/2021, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w