c. Dùng quy tắc nào để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn AB? d.. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải. Học sinh biểu diễn chiều đường sức từ như hình vẽ. Ký hiệu: chỉ d[r]
Trang 1Ngày giảng:
TIẾT 32: : BÀI TẬP I- Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Vận dụng quy tắc nắm tay phải xác định đường sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại
- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác
dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ Hoặc chiều của đường sức từ (hoặc chiều của dòng điện) khi biết 2 trong 3 yếu tố trên
- Củng cố cách giải bài tập điện
2 Kỹ năng :
- Biết trình bày và giảI bài tập vật lý
3 Thái độ : Nghiêm túc trong học tập, say mê trong nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo.
II Chuẩn bị tài liệu - Thiết bị dạy học :
1.Cho giáo viên : Bài soạn, SGK
2 Cho học sinh : Làm các bài tập trong sách bài tập
III Tiến trình tổ chức dạy học
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra :
- Em hãy phát biểu nội dung quy tắc nắm tay phải về xác định chiều đường sức từ?
- Phát biểu Quy tắc bàn tay trái ?
3.D y h c b i m i : ạ ọ à ớ
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài tập 1: Đặt một ống dây dẫn có trục
vuông góc và cắt ngang một dây dẫn
thẳng AB có dòng điện I không đổi chạy
qua theo chiều như ở hình 1
a Dùng quy tắc nào để xác định chiều các
đường sức từ trong lòng ống dây?
b Xác định chiều đường sức từ trong
lòng ống dây?
c Dùng quy tắc nào để xác định chiều
của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn AB?
d Hãy cho biết chiều của lực điện từ tác
dụng lên điểm M của dây dẫn AB?
Gợi ý cách giải
Bài tập 1:
Hình vẽ 1
Trang 2a Dùng quy tắc nắm bàn tay phải
b Học sinh biểu diễn chiều đường sức
từ như hình vẽ
c Dùng quy tắc bàn tay trái
d Chiều lực điện từ biểu diễn như hình
vẽ
Hoạt động 2: Giải bài tập 2.
Hãy xác định: Chiều của lực điện từ,
chiều của dòng điện, tên từ cực của nam
châm trong các hình vẽ sau:
( Cho biết: Ký hiệu: chỉ dây dẫn
có dòng điện có phương vuông góc với
mặt giấy, chiều dòng điện đi từ trước ra
sau Ký hiệu: chỉ dây dẫn có dòng điện
có phương vuông góc với mặt giấy, chiều
dòng điện đi từ phía sau ra phía trước.)
Học sinh : Vẽ hình vào vở áp dụng quy
tắc bàn tay trái để giải bài tập Biểu diễn
kết quả trên hình vẽ
Hoạt đông 3: Hướng dẫn học sinh giải
Bài tập 3:
Có hai bóng đèn là Đ1 có ghi : 6V- 4,5W
và Đ2 có ghi: 3V- 1,5W
a, Tính điện trở của mỗi đèn?
b, Có thể mắc nối tiếp hai đèn này
Bài tập 2 Quy ước : + Kí hiệu quy ước chiều dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy
và đi từ phía trước ra phía sau trang giấy +Kí hiệu quy ước chiều dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy
và đi từ phía sau ra phía trước trang giấy
Bài tập 3:
a.Tính Rtđ của mỗi đèn:
Trang 3vào hiệu điện thế U=9V để chúng sáng
bình thường được không ? vì sao?
Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài
tập
Gợi ý
Tính điện trở của đèn khi biết công suất
dựa vào công thức nào ?
Để đèn sáng bình thường thì giá trị cường
độ dòng điện và hiệu điện thế có bằng giá
trị ghi trên đèn không ?
4 Củng cố – Luyện tập :
- Giáo viên nhắc lại các bước chung khi
giải bài tập vận dụng quy tắc nắm tay
phải; Quy tắc bàn tay trái
- Củng cố về cách giải bài tập khi có mắc
bóng đèn
5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà :
- Yêu cầu học sinh về nhà : Làm các bài
tập trong chương II về Điện từ học
Từ CT: P = R
U2 => R = P
U2
R1 = 62
R2 = 32
b Nếu mắc nối tiếp 2 đèn này vào nguồn
có U = 9V thì cường độ dòng điện qua mạch là:
I =
64 , 0 14
9 6 8
9
2 1
R R
U
(A)
Mà : cường độ định mức của mỗi đèn là:
Từ CT: P =U.I => Iđm = U P
dm Cường độ định mức của mỗi đèn là:
I1= 4,56 = 0,75 A
I2 = 0,5 A
Do đó không thể mắc nối tiếp 2 đèn này vào U =9V vì khi đó đèn Đ1 sáng yếu, còn đèn Đ2 có thể sẽ bị cháy