Em hãy cho biết biện pháp bảo quản các loại thực phẩm sau: thịt bò, tôm tươi, cá tươi, rau cải, cà chua, trái cây, để chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến và sử dụng?[r]
Trang 1Tuần lễ: 27/4 – 1/5/2020
Remember:
1 Hỏi và trả lời về thời tiết:
Ex:
- What is the weather like today? ( Thời tiết hôm nay thế nào?) – It’s hot today.
- What is the weather like in Dalat? (Thời tiết ở Đà lạt thế nào?) – It’s cool in Dalat.
2 Hỏi và trả lời về thời tiết mà ai đó thích:
Ex:
- What weather do you like ? ( Bạn thích thời tiết nào?) – I like hot weather.
- What weather does she like ? ( Cô ấy thích thời tiết nào?) – She likes warm weather.
3 Mệnh đề When ( khi) trong tiếng Anh Mệnh đề when có thể ở đầu câu hoặc cuối câu:
- What does he do when it is hot? Cậu ấy làm gì khi trời nóng?
- When it is hot, he goes swimming Khi trời nóng, cậu ta đi bơi.
EXERCISES
I Fill in the blanks with appropriate prepositions ( in, on, at, of, from, with… ):
1/ It’s warm _the spring
2/ What’s the weather like _ Ha Noi?
3/ My sister is learning English _ the moment
4/ Hung often plays soccer _ his friends _ Saturday
5/ What do you do _your free time?
6/ I’d like two kilos _ rice, please
7/ Do you like listening _ music _ night?
8/ How many days are there _a week?
II Put the given words in the correct order:
What + be + THE WEATHER LIKE + ?
It + be + tính từ chỉ thời tiết.
What weather do/does do+ Subject ( we/ you/ they/ he/ she/…) like?
Subject+ like/ likes hot/ cold/… weather.
Trang 21 do / it / cold / is / What / you / do / often / when / ? //
III Make questions for the underlined words:
1 It’s cold in the winter.
Học sinh có thể gởi kết quả bài làm cho giáo viên bộ môn của mình trước 1/5/2020 qua email:
6A1, 6A7: Ms Nguyen Hoang Khue Ai ( info@123doc.org)
6A2, 6A6, 6A8: Ms Tran Thi Thanh Tuyen ( info@123doc.org)
6A3, 6A4, 6A5, 6A9, 6A10: Ms Phan Thi Kim Khue (info@123doc.org)
Chúc các em có kỳ nghỉ lễ an vui bên gia đình ♥♥♥
Trang 3NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 6 (
Áp dụng tuần học: ngày 27/4/2020 –2/5/2020)
ÔN TẬP _ KIỂM TRA CHƯƠNG III
I VỀ KIẾN THỨC ( chỉ đọc)
1 Ăn uống phải phù hợp với yêu cầu của từng đối tượng
a) Ăn đủ no, đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh
Ăn uống thiếu dinh dưỡng hoặc thừa dinh dưỡng đều có hại cho sức khoẻ và có thểmắc bệnh do ăn uống không hợp lí
Vai trò của các chất dinh dưỡng
b) Cân bằng các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
Chú ý thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng củakhẩu phần không bị thay đổi
2 Sử dụng thực phẩm nhiễm trùng, nhiễm độc sẽ bị ngộ độc thực phẩm và rối loạntiêu hoá Cần có biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm trong giađình
3 Hiểu biết chức năng dinh dưỡng của thực phẩm để có biện pháp sử dụng và bảoquản thích hợp
Không để chất dinh dưỡng bị mất đi nhiều trong quá trình chế biến thực phẩm (lúcchuẩn bị cũng như khi chế biến)
4 Biết vận dụng các phương pháp chế biến thực phẩm phù hợp để xây dựng thực đơn
và khẩu phần trong gia đình
5 Tổ chức bữa ăn hợp lí để đáp ứng đầy đủ nhu cầu năng lượng và nhu cầu chất dinhdưỡng cho cơ thể ; bảo vệ sức khoẻ cho mọi thành viên trong gia đình
6 Nắm vững quy trình tổ chức bữa ăn để có kế hoạch tổ chức ăn uống chu đáo, khoahọc, đồng thời thể hiện được nét đặc trưng của văn hoá ẩm thực Việt Nam
II - VỀ KĨ NĂNG (chỉ đọc)
1 Thực hiện được những bữa ăn hợp lí, giữ vệ sinh, an toàn thực phẩm
2 Chế biến được một số món ăn đơn giản, thường dùng trong gia đình
3 Xây dựng được thực đơn cho bữa ăn thường ngày hoặc bữa liên hoan trong giađình
Mục tiêu bài học: Củng cố, hệ thống cho học sinh kiến thức đã học về dinh
dưỡng, ăn uống, vệ sinh an toàn thực phẩm, nấu ăn trong gia đình nhằm phục
vụ tốt cho nhu cầu sức khỏe, nâng cao chất lượng lao động
Học sinh có kĩ năng vận dụng vào thực tế
Đánh giá kết quả học tập của học sinh Rút kinh nghiệm, bổ sung những tồn tại của học sinh và giáo viên
Trang 4 DẶN DÒ: học sinh trả lời câu hỏi ôn tập chương III giáo viên cho phía dưới.Học sinh có thể trả lời vào vở, chụp hình gửi giáo viên, hoặc có thể đánh máy gửifile.
Trang 5CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA CHƯƠNG III CÔNG NGHỆ 6
1 Em hãy cho biết chức năng dinh , nguồn cung cấp của chất đạm,chất đườngbột, chất béo
2 Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì? Thức ăn được phân làm mấynhóm, kể tên các nhóm đó Trình bày cách thay thế thức ăn để có bữa ăn hợp
lý Kể tên các chất dinh dưỡng có trong chính có trong các thức ăn sau:
- Sữa, gạo, thịt gà, khoai, đậu phộng
3 Em hãy cho biết biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm? Thời gian bảo quảncác thực phẩm sau trong tủ lạnh: bơ, trứng tươi, cá tôm cua, rau củ quả gói kín
4 Em hãy cho biết biện pháp bảo quản các loại thực phẩm sau: thịt bò, tôm tươi,
cá tươi, rau cải, cà chua, trái cây, để chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quátrình chế biến và sử dụng
5 Em hãy kể tên các phương pháp làm chin thực phẩm thường được sử dụng hàng ngày Cho biết sự khác nhau giữa xào và chiên (rán), giữa nấu và luộc
6 Để tổ chức bữa ăn hợp lý, phù hợp hoàn cảnh từng gia đình, cần dựa vào
những nguyên tắc nào?
7 Tại sao phải quan tâm đến chế độ ăn uống cho từng đối tượng khi tổ chức bữa
ăn trong gia đình? Tại sao phải cân bằng chất dinh dưỡng trong bữa ăn?
8 Muốn tổ chức tốt bữa ăn cần phải làm gì? Nêu những điểm cần lưu ý khi xâydựng thực đơn
9 Câu hỏi thực hành: xây dựng thực đơn cho bữa ăn chiều của gia đình em, thựcđơn cho bữa tiệc Tóm tắt qui trình thực hiện món trộn dầu giấm – rau xà lách
Trang 6ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CHƯƠNG III CÔNG NGHỆ 6
1 Em hãy cho biết chức năng dinh , nguồn cung cấp của chất đạm,chất đường bột, chất béo
Chức năng:
- Chức năng của chất đạm: giúp cơ thể phát triển tốt, cần thiết cho việc tái tạo các tếbào đã chết, cung cấp năng lượng cho cơ thể
- Chức năng của chất béo: cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ
và giúp bảo vệ cơ thể
- Chức năng của chất đường bột: là nguồn chủ yếu cung cấp năng lượng cho mọihoạt động của cơ thể, và chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng khác
Nguồn cung cấp:
CHẤT ĐẠM (Protein):
- Đạm động vật: từ động vật và sản phẩm của ĐV (heo, bò, gà, trứng, sữa)
- Đạm thực vật: từ thực vật và sản phẩm TV (các loại đậu hạt, đậu phông, đậunành )
CHẤT ĐƯỜNG BỘT (Gluxít) :
- Tinh bột là thành phần chính : ngũ cốc, gạo bột, bánh mì, ngô khoai, sắn
- Đường là thành phần chính : mía, kẹo, mật ong, mạch nha
CHẤT BÉO (LIPID)
- Động vật : mỡ động vật, bơ sữa, phomát
- Thực vật : dừa, một số loại đậu hạt (mè, đậu phộng, đậu nành)
2 Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì? Thức ăn được phân làm mấy nhóm, kể tên các nhóm đó Trình bày cách thay thế thức ăn để có bữa ăn hợp lý Kể tên các chất dinh dưỡng có trong chính có trong các thức ăn sau: sữa, gạo, thịt gà, khoai, đậu phộng.
- Phân nhóm thức ăn giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cầnthiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị,… mà vẫn đảm bảo cânbằng dinh dưỡng theo yêu cầu của bữa ăn
- Thức ăn được phân làm 4 nhóm:
+ Nhóm thức ăn giàu chất béo
+ Nhóm thức ăn giàu chất đường bột
+ Nhóm thức ăn giàu chất đạm
+ Nhóm thức ăn giàu vitamin, chất khoáng
Trang 7- Chất dinh dưỡng chính có trong:
Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố:
- Đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm
- Đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản
Thời gian bảo quản các thực phẩm trong tủ lạnh:
Bơ: từ 1 đến 2 tuần
Trứng tươi: từ 2 đến 4 tuần
Cá, tôm, cua, sò tươi: 24 giờ
Rau, quả tươi gói kín để vào ngăn rau quả: rau 3 đến 5 ngày, chanh 4 đền 7 ngày,trái cây 3 đến 5 ngày tùy loại
4 Em hãy cho biết biện pháp bảo quản các loại thực phẩm sau: thịt bò, tôm tươi, cá tươi, rau cải, cà chua, trái cây, để chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến và sử dụng.
Để thực phẩm trên không bị tiêu hao chất dinh dưỡng khi chế biến cần chú ý tới 2biện pháp cơ bản: Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến (sơ chế) vàbảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến Cụ thể:
- Thịt bò, tôm tươi: nên rửa sạch cả khối thịt sau đó mới thái và không để ruồi bọbâu vào gây mất vệ sinh
- Rau cải, cà chua, giá đỗ: rửa sạch và chế biến ngay tránh để khô héo
- Khoai tây, cà rốt, trái cây tráng miệng: rửa sạch và gọt vỏ trước khi ăn
5 Em hãy kể tên các phương pháp làm chín thực phẩm thường được sử dụng hàng ngày Cho biết sự khác nhau giữa xào và chiên (rán), giữa nấu
và luộc
Các phương pháp làm chín thực phẩm thường sử dụng hàng ngày:
- Sử dụng nhiệt: luộc, nấu, kho, hấp, nướng, rán, rang, xào
- Không sử dụng nhiệt: trộn dầu giấm, trộn hỗn hợp, muối chua
- Sự khác nhau giữa xào và rán:
Trang 8+ Rán (chiên): làm chin thực phẩm trong thời gian vừa đủ chin thực phẩm, lửa vừa, chất béo khá nhiều.
+ Xào sử dụng lượng chất béo vừa phải,thực phẩm thường được kết hợp giữa thực vật và động vật.Dùng lửa to, thực hiện trong thời gian ngắn
- Sự khác nhau giữa nấu và luộc: nấu có sử dụng thêm gia vị, luộc thì không
sử dụng gia vị
6 Để tổ chức bữa ăn hợp lý, phù hợp hoàn cảnh từng gia đình, cần dựa vào những nguyên tắc nào?
Những yếu tố cần thiết để tổ chức một bữa ăn hợp lí:
- Đáp ứng nhu cầu các thành viên trong gia đình
- Phù hợp với điều kiện tài chính
- Cân bằng chất dinh dưỡng
- Thay đổi món ăn tránh nhàm chán.
7 Tại sao phải quan tâm đến chế độ ăn uống cho từng đối tượng khi tổ chức bữa ăn trong gia đình? Tại sao phải cân bằng chất dinh dưỡng trong bữa ăn?
- Phải quan tâm đến chế độ ăn cho từng đối tượng khi tổ chức bữa ăntrong gia đình vì mỗi người trong gia đình có nhu cầu chất dinh dưỡng khácnhau Ví dụ:
Người lớn đang làm việc (đặc biệt là lao động chân tay) cần ăn các thực phẩmcung cấp nhiều năng lượng
Phụ nữ có thai cần ăn những thực phẩm giàu chất đạm, canxi, phốt – pho và chất sắt
- Phải cân bằng chất dinh dưỡng trong bữa ăn để đảm bảo tốt cho sứckhỏe các thành viên trong gia đình
8 Muốn tổ chức tốt bữa ăn cần phải làm gì? Nêu những điểm cần lưu ý khi xây dựng thực đơn.
Muốn có bữa ăn hợp lí phải biết tổ chức thực hiện theo quy trình xây dựngthực đơn, chọn thực phẩm phù hợp theo thực đơn; chế biến món ăn; bày bàn ăn
và thu dọn
Những điểm cần lưu ý khi xây dựng thực đơn:
- Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất củabữa ăn
Trang 9- Thực đơn phải đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn.
- Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệuquả kinh tế
9 Câu hỏi thực hành: xây dựng thực đơn cho bữa ăn chiều của gia đình em, thực đơn cho bữa tiệc Tóm tắt qui trình thực hiện món trộn dầu giấm – rau xà lách
Thực đơn cho bữa ăn chiều của gia đình em (gợi ý)
Món mặn: Cá hường muối sả chiên
Món xào: bò xào đậu que
Món canh: Cải ngọt thịt bằm
Thực đơn cho bữa tiệc có người phục vụ:
Món khai vị: Gỏi ngó sen tôm thịt
Súp tuyết nhĩ hải sản
Món sau khai vị: Chả giò hải sản
Món chính: Bò nấu tiêu xanh
Món ăn thêm: Lẩu Thái
Món tráng miệng: chè nhãn sen
Trang 10NỘI DUNG BÀI HỌC VÀ CÂU HỎI TỪ NGÀY27/4 ĐẾN NGÀY 02/5/2020
MÔN ĐỊA LÝ Bài 27 LỚP VỎ SINH VẬT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN BỐ, THỰ
ĐỘNG VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
Nội dung ghi bài
1 Lớp vỏ sinh vật.
- Các sinh vật sống trên bề mặt Trái Đất tạo thành lớp vỏ sinh vật
- Sinh vật xâm nhập trong lớp đất đá (thổ nhưỡng quyển), khí quyển và thủy quyển
2 Các nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sự phân bố thực vật, động vật.
a Đối với thực vật.
- Khí hậu là yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân bố và đặc điểm của thựcvật
b Đối với đông vật.
- Khí hậu ảnh hưởng đến sự phân bố động vật trên bề mặt Trái Đất
- Động vật chịu ảnh hưởng của khí hậu ít hơn vì động vật có thể di chuyển từ nơi nàyđến nơi khác
c Mối quan hệ giữa thực vật và động vật.
- Sự phân bố các loại thực vật có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân bố các loại động vật
- Thành phần mức độ tập trung của thực vật ảnh hưởng đến sự phân bố các loài độngvật
3 Ảnh hưởng của con người đến với sự phân bố thực vật, động vật trên Trái Đất.
a Ảnh hưởng tích cực.
- Mang giống cây trồng vật nuôi từ nơi khác nhau để mở rộng sự phân bố
- Cải tạo nhiều giống cây, vật nuôi có hiệu quả kinh tế và chất lượng
b Ảnh hưởng tiêu cực.
- Phá rừng bừa bãi làm tiêu diệt thực vật, động vật mất nơi sinh sống
- Ô nhiễm môi trường do phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dân số tăng nhanh…làm thu hẹp môi trường sống của sinh vật
- Vì vậy phải có những biện pháp tích cực để bảo vệ vùng sinh sống của các loàiđộng vật, thực vật trên Trái Đất
Trang 11NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN GDCD 6
Từ 27/04 đến 01/05/2020 Bài 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM( 2 tiết) I.Tình huống: trang 32+33 SGK
- Bạn A-li-a đúng là công dân Việt Nam vì có ba là công dân Việt Nam
II.Nội dung bài học:
1 Giải thích:
- Công dân là người dân của một nước.
- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước
2 Pháp luật Việt Nam quy định:
Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt
Nam
3 Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân:
- Công dân có quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Nhà nước bảo vệ và bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
- Nhà nước tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam có quốc tịch Việt Nam
Bài tập:
Bố mẹ Hoa sang Nhật sống đã lâu Hoa được sinh ra tại Nhật Vậy bố mẹ Hoa và
Hoa có phải là công dân Việt Nam không?
Dặn dò:
- Các em ôn lại bài 13 Nếu em nào chưa ghi nội dung bài học vào tâp thì ghi vào.
- Các em làm bài tập và gửi vào mail :info@123doc.org ( nhớ ghi họ tên, lớp)
Trang 12Hình 1
VẬT LÝ 6
TUẦN 34 (27/04 – 01/05/2020)
ÔN TẬP
Câu 1: (1,5 điểm) Quan sát hình 1.
a) Hãy cho biết ròng rọc hình 1a và hình 1b
có tên gọi là gì? Nêu công dụng của mỗi loại ròng
rọc.
b) Hãy nêu một ví dụ sử dụng ròng rọc
trong thực tế và cho biết đó là loại ròng rọc gì?
Câu 2: (1,5 điểm) Xem Hình 2, một bình
cầu chứa nước màu có gắn ống thủy tinh, mực nước màu trong ống thủy tinh như
Hình 2a Khi ngâm bình vào nước lạnh,
sau một thời gian, mực nước màu trong
ống thủy tinh thay đổi như Hình 2b
Hãy cho biết mực nước màu trong ống thủy tinh thay đổi thế nào so với ban đầu? Giải thích.
Câu 3: (1,5 điểm) Em hãy giải thích vì sao người ta thường thả quả bóng bàn
bị móp nhưng chưa bị vỡ (chưa bị thủng) vào nước nóng để nó lại phồng lên.
Câu 4: (2,0 điểm) Nhiệt kế ở Hình 3 có độ chia nhỏ nhất là bao nhiêu?
Nhiệt kế đang chỉ bao nhiêu độ?
- Có thể dùng nhiệt kế này để đo nhiệt độ nước đá đang tan được
không? Tại sao?
Câu 5: (1,5 điểm) Thế nào là sự nóng chảy? Nêu một ví dụ.
Thế nào là sự đông đặc? Nêu một ví dụ.
Câu 6 : (2,0 điểm) Hình 4 vẽ
đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt
độ theo thời gian của băng phiến
khi đun nóng Hãy cho biết:
a) Nhiệt độ nóng chảy của băng
phiến là bao nhiêu độ?
b) Từ phút thứ 0 đến phút thứ
3: Băng phiến tồn tại ở thể gì? Từ phút
thứ 6 đến phút thứ 8 băng phiến tồn tại
ở thể gì?
Hình 4 Hình 2
Hình 3
Trang 13c) Trong khoảng thời gian nào
băng phiến tồn tại cùng lúc cả hai thể
Câu 1:Chỉ ghi lại những từ cần điền
Câu 2:Trả lời theo nội dung câu hỏi
-Gửi về địa chỉ MAIL:info@123doc.org
-Thế kỉ II, nhân dân Tượng Lâm giành độc lập, đặt tên nước là -Thế kỉ VI, đổi tên nước thành (lãnh thổ từ Hoành Sơn đến PhanRang)
- Đóng đô ở
Quá trình thành lập và mở rộng nước Champa diễn ra trên cơ sở các hoạtđộng
2/ Tình hình kinh tế, văn hoá Cham-pa từ thế kỉ II - thế kỉ X
a.Kinh tế: đã đạt trình độ phát triển kinh tế như nhân dân các vùng xung quanh.
b Văn hoá:
- Từ thế kỉ người Chăm đã có chữ viết riêng, bắt nguồn từ
- Tôn giáo: Theo đạo và