TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ.. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI?[r]
Trang 1TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
NHƯ THẾ NÀO?
TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
NHƯ THẾ NÀO?
Trang 2hổ
Trang 3báo
Trang 4gấu
Trang 5lợn lòi
Trang 6chó sói
Trang 7sư tử
Trang 8Thỏ
Trang 9Ngựa vằn
Trang 10bò rừng
Trang 11khỉ
Trang 12vượn
Trang 13tê giác
Trang 14sóc
Trang 15chồn
Trang 16cáo
Trang 17hươu
Trang 18Bài 1: Xếp tên các con vật đã nêu vào nhóm thích hợp :
hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, thỏ, ngựa vằn, bò rừng, khỉ, vượn ,
tê giác, sóc, chồn, cáo, hươu.
Thú dữ, nguy hiểm Thú không nguy hiểm
Trang 19Bài 2: Dựa vào sự hiểu biết của em
về các con vật, trả lời những câu hỏi sau:
a) Thỏ chạy như thế nào ?
b) Sóc chuyền từ cành này sang
cành khác như thế nào ?
c) Gấu đi như thế nào ?
d) Voi kéo gỗ như thế nào ?
- Thỏ chạy nhanh như bay.
- Sóc chuyền từ cành này sang
cành khác nhanh thoăn thoắt.
- Gấu đi lặc lè.
- Voi kéo gỗ rất khoẻ.
Trang 20Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm :
Trâu cày rất khoẻ.
a ) Ngựa phi nhanh như bay
- Ngựa phi như thế nào ?
M : Trâu cày như thế nào ?
Trang 21b) Thấy một chú ngưạ béo tốt đang ăn
cỏ, Sói thèm rỏ dãi
c ) Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười khành
khạch.
- Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn
cỏ, Sói thèm như thế nào ?
như thế nào ?