1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Hóa - Hoá học 12 Bài 34_ Crom và hợp chất của Crom - Nguyễn Mỹ

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 153,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cr bền với nước và không khí do có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ ⇒ Mạ crom lên sắt để bảo vệ sắt và dùng Cr để chế tạo thép không gỉ.. Tác dụng với Axit:.[r]

Trang 1

2.1 Crom

a Vị trí trong Bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

Cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s hay [Ar]3d 4s

Ô 24, nhóm VIB, chu kì 4

b Tính chất vật lí

Crom là kim loại màu trắng bạc, có khối lượng riêng lớn (d = 7,2g/cm ), t = 1890 C

Là kim loại cứng nhất, có thể rạch được thuỷ tinh

c Tính chất hóa học

Trong các hợp chất crom có số oxi hoá từ +1 → +6 (hay gặp +2, +3 và +6)

Tác dụng với Phi kim:

Tác dụng với nước:

Cr bền với nước và không khí do có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ ⇒ Mạ crom lên sắt để bảo vệ sắt và dùng Cr để chế tạo thép không gỉ

Tác dụng với Axit:

Chú ý: Cr không tác dụng với dung dịch HNO hoặc H SO đặc, nguội

2.2 Hợp chất của Crom

a Hợp chất Crom (III)

Tính chất vật lí Cr O là chất rắn, màu lục thẩm,

không tan trong nước.

Cr(OH) là chất rắn, màu lục xám, không tan trong nước.

Tính chất hóa học Cr O là oxit lưỡng tính:

Cr O + 2NaOH (đặc) → 2NaCrO + H O

Cr O + 6HCl → 2CrCl + 3H

Cr(OH) là một hiđroxit lưỡng tính:

Cr(OH) + NaOH → NaCrO + 2H O Cr(OH) + 3HCl → CrCl + 3H O Tính khử và tính oxi hoá:

2CrCl + Zn → 2CrCl + ZnCl 2NaCrO + 3Br + 8NaOH → 2Na CrO + 6NaBr + 4H O

3 0

2Cr + 3O2

t 0

→ 2Cr2O3

2Cr + 3Cl2 → 2CrClt0 3

2Cr + 3S → Crt0 2S3

Cr + 2HCl → CrCl2+ H2 ↑

Cr + H2SO4 → CrSO4+ H2 ↑

2 3

2 3

3

2

Tóm tắt lý thuyết

Trang 2

b Hợp chất Crom (VI)

Tính chất vật lí CrO là chất rắn màu đỏ

thẫm.

- Là những hợp chất bền.

+ Na CrO và K CrO có màu vàng (màu của ion CrO )

+ Na Cr O và K Cr O có màu da cam (màu của ion Cr O )

Tính chất hóa học Là một oxit axit:

CrO + H O → H CrO (axit cromic)

2CrO + H O →

H Cr O (axit đicromic)

Có tính oxi hoá mạnh:

Một số chất hữu cơ và vô cơ (S, P, C, C H OH) bốc cháy khi tiếp xúc với CrO

Các muối cromat và đicromat có tính oxi hoá mạnh:

Trong dung dịch của ion CrO4 luôn có cả ion Cr2O7 ở trạng thái cân bằng với nhau:

3

3

4

2 7

2 2 7

2 5

3

K2Cr2O7+ 6FeSO4+ 7H2SO4 → 3Fe(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4+ 7H2O

2-Cr2O2−7 + H2O ⇔ 2CrO2−4 + 2H+

3.1 Bài tập Crom và hợp chất của Crom - Cơ bản

Bài 1:

Cho sơ đồ phản ứng: Cr X Y

Biết Y là hợp chất của crom Hai chất X và Y lần lượt là

Hướng dẫn:

Cl 2 ,du

→ +KOH,+Cl→ 2

Cr + Cl2 → CrCl3(X)

CrCl3+ ZnH→ CrCl+ 2+ ZnCl2

CrCl3+ KOH + Cl2 → K2CrO4(Y ) + KCl + H2O

Bài tập minh họa

Trang 3

Bài 2:

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết X, Y và Z là các hợp chất của crom Hai chất Y và Z lần lượt là

Hướng dẫn:

- Các phản ứng xảy ra là:

FeSO + K Cr O + H SO Fe (SO ) + K SO + Cr (SO ) (X) + H O

Cr (SO ) + NaOH dư→ NaCrO (Y) + Na SO + H O

NaCrO + Br + NaOH → Na CrO (Z) + NaBr + H O

Bài 3:

Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được V lít khí H (đktc) Mặt khác cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O (dư) thu được 15,2 gam oxit duy nhất Giá trị của V là

Hướng dẫn:

3.2 Bài tập Crom và hợp chất của Crom - Cơ bản

Bài 1:

Hòa tan hoàn toàn 11,15 gam hỗn hợp X gồm crom và thiếc vào dung dịch HCl dư thu được3,36 lít H (đktc) Số mol O cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 11,15 gam X là:

Hướng dẫn:

X gồm x mol Cr và y mol Sn

Phản ứng với HCl:

Cr + HCl → CrCl + H

Sn + HCl → SnCl + H

⇒ x = 0,1 mol; y = 0,05 mol

Khi phản ứng với oxi:

2Cr + O → Cr O

Sn + O → SnO

⇒ n = 0,75 × 0,1 + 0,05 = 0,125 mol

Bài 2:

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và Cr O , thu được hỗn hợp Y Chia hỗn hợp Y thành hai phần bằng nhau + Phần 1 phản ứng vừa đủ 2,5 lít dung dịch H SO 0,5M, nóng (không có không khí)

+ Phần 2 phản ứng vừa đủ 3,2 lít dung dịch HNO 1M, thu được 11,2 lít khí NO (đo ở đktc, sản phẩm khử duy nhất)

Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:

Hướng dẫn:

n = 0,5 mol

K2Cr2O7 FeSO4→+H2SO4 XNaOH(d−)→ Y Br2+NaOH→ Z

2 2

4Cr + 3O2 → 2Cr2O3

Cr + 2HCl → CrCl2+ H2

VH 2 = 4, 48(l)

{ x + y = nH2 = 0, 15 mol

52x + 119y = 11, 15 g

3

2 2 2 3

O 2

2 3

2 4 3

nH2SO4 = 2, 5.0, 5 = 1, 25 mol

nHNO3 = 3, 2.1 = 3, 2 mol

NO

Trang 4

(muối) = 3,2 – 0,5 = 2,7 mol

= 1,25 mol

Ta thấy có sự chênh lệch điện tích NO và SO , chính là do Cr sinh ra

⇒ n = 1,7 – 1,25 2 = 0,2 mol

Cr + 4HNO → Cr(NO ) + NO + 2H O

0,2 0,8 0,2 0,2

Al + 4HNO → Al(NO ) + NO + 2H O

0,3 1,2 0,3

2Al + Cr O → Al O + 2Cr

0,2 0,1 0,1 0,2

Al O + 6HNO → 2Al(NO ) + 3H O

0,1 0,6

Cr O + 6HNO → 2Cr(NO ) + 3H O

0,1 ← 3,2 – 0,8 – 1,2 – 0,6

⇒ Hiệu suất tính theo Cr O ⇒

nNO−

3

nSO2−

4

3 42 – Cr

⇒ nAl2O3 = 0, 1

⇒ ∑ nCr2O3bd= 0, 2

∑ nAl bd = 0, 5

2 3 H% = 0,10,2 = 50%

Sau bài học cần nắm:

Vị trí của Crom trong Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí - hóa học và phương pháp điều chế

Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của Crom như oxit và muối Crom (III), Crom (VI)

4 Luyện tập Bài 34 Hóa học 12

Ngày đăng: 01/02/2021, 15:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w