1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

T2 – Đề ôn tập Toán – Tiếng Việt khối lớp 2 – Lần 2

8 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời các câu hỏi trong các bài tập đọc đó..  Chuyện bốn mùa.[r]

Trang 1

UBND QUẬN THANH KHÊ

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ DÀNH

CHO HỌC SINH KHỐI LỚP 2

Người thực hiện: Tổ chuyên môn 2

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

Các em học sinh yêu quý!

Để chủ động phòng dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới vi – rút Cô-rô-na gây ra, các em nghỉ học khá dài ngày

Các em nhớ thực hiện các biện pháp để phòng chống dịch bệnh hiệu quả theo khuyến cáo của Bộ Y tế như:

- Thực hiện vệ sinh cá nhân; thường xuyên rửa tay bằng xà phòng với nước sạch;

- Che miệng, mũi khi ho, hắt hơi và đeo khẩu trang nơi công cộng;

- Giữ nhà cửa sạch sẽ, thông thoáng;

- Tập thể dục, ăn chín, uống sôi và đủ chất để tăng cường sức khỏe;

- Tránh tiếp xúc với người có biểu hiện cúm;

- Đến ngay cơ sở y tế khi có biểu hiện: sốt, ho, khó thở

Bên cạnh đó, các em cũng thường xuyên tự học, ôn bài và tăng

cường đọc thêm sách để không quên kiến thức nhé

Các em hãy dành thời gian để làm các bài tập dưới đây, qua đó các em sẽ giúp các em củng cố thật vững chắc kiến thức mình đã học đấy Chúc các em luôn MẠNH KHỎE, HỌC TẬP VUI VÀ MAU TIẾN BỘ

Hẹn gặp lại các em

Chào các em

Trang 3

Trường TH ĐỀ ÔN TẬP - KHỐI 2

Họ và tên :……… Môn Tiếng Việt

A.PHẦN ĐỌC HIỂU:

I Đọc thầm mẩu truyện sau: MÓN QUÀ QUÝ

Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày

để nuôi đàn con Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy Góc chiếc khăn là dòng chữ kính chúc mẹ vui, khỏe được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng

Tết đến, Thỏ Mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo Nó rất hạnh phúc, cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết

II Dựa vào nội dung của mẩu truyện, em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của Thỏ Mẹ?

a Bầy thỏ con rất yêu thương và biết ơn mẹ

b Thỏ Mẹ cảm thấy mọi mệt nhọc tiêu tan hết

c Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con

Câu 2: Món quà của bầy thỏ con tặng mẹ vào dịp nào?

a Vào dịp Tết

b Vào ngày sinh nhật mẹ

c Vào dịp Noel

Câu 3: Thỏ Mẹ nhận được quà gì của các con?

a Một lọ hoa

b Một chiếc khăn trải bàn màu trắng

c Một chiếc áo

Câu 4: Qua câu chuyện này, em học tập được điều gì ở thỏ con?

………

………

Câu 5: Những dòng nào dưới đây chỉ đặc điểm của con vật?

a Nhanh, chậm, mùa xuân

b Nhanh, chậm, mát

c Trung thành, nhanh, chậm

Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với các từ sau:

Tối - … … ; Xấu - ………; Khỏe - …….; Thấp - ……

Câu 7: Đặt một câu kiểu :Ai thế nào?

………

Trang 4

Câu 8: Điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống thích hợp?

Mèo rất già không chạy nhanh được nữa không cắn xé được nữa bởi

vì nó đã móm mém

Hướng dẫn làm bài Câu 1 : Câu văn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ : Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con

Câu 2 : Tết sắp đến chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà để tặng mẹ

Câu 3 : Món quà Thỏ Mẹ nhận được là một chiếc khăn trải bàn màu trắng

Câu 4:Qua câu chuyện này, em học tập ở thỏ con : phải biết yêu thương mẹ ,hiểu được nỗi vất vả của mẹ ,biết giúp đỡ mẹ …

Câu 5 : Đặc điểm của một con vật là : trung thành , nhanh, chậm

Câu 6 : Từ trái nghĩa trong các từ sau :

Tối - sáng ; Xấu - đẹp ; Khỏe - yếu ; Thấp - cao

Câu 7 : Đặt kiểu câu : Ai thế nào ?

Ví dụ : Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm

Đây là câu kiểu Ai thế nào ?

Có bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? là Anh Kim Đồng ( từ chỉ sự vật )

Có bộ phận trả lời câu hỏi thế nào ? là rất nhanh trí và dũng cảm (có từ chính nhanh trí và dũng cảm là từ chỉ đặc điểm )

Vì vậy bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ? là Anh Kim Đồng ; bộ phận trả lời câu hỏi thế nào ? là rất nhanh trí và dũng cảm

Câu 8 : Trước tiên phải xác định được có 4 ô trống tương ứng với 4 dấu câu cần điền

Đọc câu văn và ngắt hơi cho đúng, đặt dấu chấm xem câu đã trọn ý chưa,nếu chưa thì phải đặt dấu phẩy

Trong câu này ta đặt như sau : Mèo rất già, không chạy nhanh được nữa, không cắn

xé được nữa, bởi vì nó đã móm mém

Trang 5

TIẾNG VIỆT – LỚP 2 NỘI DUNG ÔN TẬP

A TẬP ĐỌC:

Học sinh đọc các bài tập đọc của tuần 19 và 20 Trả lời các câu hỏi trong các bài tập đọc đó

 Chuyện bốn mùa Trang 4

 Thư trung thu Trang 9

 Ông Mạnh thắng Thần Gió Trang 13

 Mùa xuân đến Trang 17

B CHÍNH TẢ

Bài 1: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

a Hoa ……….(súng/ xúng) chim……… (sâu/ xâu)

b Quả……… (soài/ xoài) cây…… hổ (sấu/xấu)

Bài 2: Tìm (gạch chân) và sửa lại các tiếng viết sai chính tả trong các từ ngữ dưới đây:

- Con cá diếc; xanh biêng biết; đi mải miếc; tập viết

………

- Phố xá, xa lạ, sâu xắc, quả xấu

………

C TẬP LÀM VĂN

Đề : Dựa vào những câu hỏi gợi ý sau, em hãy viết một đoạn văn ngắn(từ 3 đến 5 câu) nói về mùa hè

Gợi ý:

-Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?

-Mặt trời mùa hè như thế nào?

-Cây trái trong vườn như thế nào?

- Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ hè?

Bài làm:

Trang 6

TOÁN – LỚP 2 NỘI DUNG ÔN TẬP Bài 1: Tính nhẩm:

2 x 3 = … 3 x 3 = …… 2 x 6 = … 3 x 8 =…

2 x 7 = … 3 x 5 = …… 2 x 2 = … 3 x 4 =…

2 x 4 = … 3 x 7 = …… 2 x 8 = … 3 x 6 =…

2 x 5 = … 3 x 1 = …… 2 x 9 = … 3 x 9 =…

2 x 1 = … 3 x 10 = …… 2 x 10 = … 3 x 2 =…

Bài 2: Viết thêm 3 số nữa:

a 8;10;12;… ;……;…….;20

b 20;18;16;….;……;…….; 8

c 12;15;18;….;……;…… ;30

d 24;21;18;….;……;…… ;6

Hướng dẫn:

a Các em cộng thêm 2 vào số đứng trước để được số đứng liền sau.

b Các em bớt 2 ở số đứng trước để được số đứng sau.

c Các em cộng thêm 3 vào số đứng trước để được số đứng liền sau.

d Các em bớt 3 ở số đứng trước để được số đứng sau.

Bai 3: Viết 9 số khác nhau đều bé hơn 10 vào các ô trống ở hàng thứ hai Viết kết quả phép tính vào hàng thứ ba.

Tích

Tích

Hướng dẫn: Các em viết các số bé hơn 10 vào hàng thứ hai (1;2;3;4;5;6;7;8;9) Sau đó vận dụng bảng nhân 3 và bảng nhân 2 để tính tích.

Bài 4: Đúng ghi Đ; sai ghi S Viết phép tính đúng hay sai.

 Mỗi con vịt có 2 chân Hỏi 3 con vịt có bao nhiêu chân?

a 3 x 2 = 6 (chân)

b 2 x 3 = 6 (chân)

Hướng dẫn: Muốn tìm số chân của 3 con vịt các em hãy lấy số chân của mỗi con vịt nhân với 3 con vịt.

 Một can dầu đựng 3 lít dầu Hỏi 2 can dầu đựng bao nhiêu lít dầu?

a 2 x 3 = 6 (lít)

b 3 x 2 = 6 (lít)

Hướng dẫn: Muốn tìm số lít dầu của 2 can các em hãy lấy số lít dầu của mỗi mỗi can nhân với 2 can dầu.

Trang 7

Bài 5: Viết tổng các số hạng bằng nhau và phép nhân thích hợp:

Hướng dẫn:

- Các em viết tổng các số hạng bằng nhau và tính kết quả Dựa vào tổng các số hạng bằng nhau để tính tích

Bài 6: Đặt tính rồi tính:

a 37 + 35 + 18 42 + 9 + 15 + 7 12 + 15 + 18

……… ……… …………

……… ……… …………

……… ……… …………

……… ……… …………

b 24 + 48 65 + 17 47 + 37 65 + 45 ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

c 98 – 39 46 – 28 100 – 38 81 - 39 ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

d 22 + 18 65 - 17 18 + 35 65 - 48 ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

e 21 + 47 100 - 37 57 + 8 63 - 45 ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

Hướng dẫn: Các em lưu ý cần đặt các phép tính thẳng hàng và thẳng cột

Bài 7: Toán giải: a.Mỗi bàn có 2 học sinh ngồi Hỏi 6 bàn có bao nhiêu học sinh ngồi? Bài giải: ………

………

………

b.Mỗi túi gạo có 3 kg Hỏi 5 túi gạo có bao nhiêu ki -lô-gam gạo? Bài giải: ………

Trang 8

………

c.Một hộp bánh có 3 cái bánh Hỏi 5

hộp bánh có bao nhiêu cái bánh?

Bài giải:

………

………

………

d.Mỗi túi gạo có 2 kg gạo Hỏi 4 túi

gạo có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài giải:

………

………

………

e.Mỗi lọ hoa có 3 bông cúc Hỏi 9 lọ

như thế có bao nhiêu bông cúc?

Bài giải:

………

………

………

Hướng dẫn: Các em phân tích các đề toán theo các gợi ý sau:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Vận dụng các bảng nhân 2 hoặc bảng nhân 3 để thực hiện tốt các bài toán giải trên

(Chúc các em hoàn thành thật tốt các bài ôn tập nhé)

Ngày đăng: 01/02/2021, 15:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w