Sau một lần nguyên phân, từ một tế bào mẹ tạo thành bốn tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giống với bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ.. Câu 2: Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân [r]
Trang 1SỞ GDĐT BẮC NINH
PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: Sinh học - Lớp 10 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Hãy chọn phương án trả lời đúng
Câu 1: Khi nói về kết quả của quá trình nguyên phân, phát biểu nào sau đây đúng?
A Sau một lần nguyên phân, từ một tế bào mẹ tạo thành một tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể gấp đôi số lượng nhiễm sắc thể của tế bào mẹ
B Sau một lần nguyên phân, từ một tế bào mẹ tạo thành hai tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm một nửa so với số lượng nhiễm sắc thể của tế bào mẹ
C Sau một lần nguyên phân, từ một tế bào mẹ tạo thành hai tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giống với bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ
D Sau một lần nguyên phân, từ một tế bào mẹ tạo thành bốn tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giống với bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ
Câu 2: Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là
A tương tự như quá trình nguyên phân B các nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái kép
C số nhiễm sắc thể trong tế bào là n ở mỗi kì D có xảy ra hiện tượng nhân đôi nhiễm sắc thể Câu 3: Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau:
(1) Đường phân
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp
(3) Chu trình Crep
Trình tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là
A (1) → (2) → (3) B (2) → (1) → (3) C (1) → (3) → (2) D (3) → (2) → (2) Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
A Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi B Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
C Một số vi sinh vật là tập đoàn đơn bào D Đa số vi sinh vật là cơ thể đơn bào
Câu 5: Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
A sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể
B sự tăng lên về kích thước của tế bào trong quần thể
C sự tăng lên về khối lượng của tế bào trong quần thể
D sự tăng lên cả về khối lượng và kích thước của tế bào trong quần thể
Câu 6: Để bảo quản các loại hạt ngũ cốc được lâu hơn, người ta thường tiến hành sấy khô Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật?
A Áp suất thẩm thấu B Độ pH C Ánh sáng D Độ ẩm
II TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm)
Quang hợp là gì? Phân biệt pha sáng và pha tối quang hợp (nơi diễn ra, nguyên liệu, sản phẩm, điều kiện ánh sáng)
Câu 2: (3,0 điểm)
Khi có ánh sáng và giàu khí CO2, một loại sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
(NH4)3P04 - 1,5; KH2P04 - 1,0; MgS04 - 0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl - 5,0
a) Môi trường trên là loại môi trường gì? Vì sao?
b) Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng gì? Vì sao?
c) Nguồn cacbon, nguồn năng lượng và nguồn nitơ của vi sinh vật này là gì?
Câu 3: (1,0 điểm)
Vì sao nên đun sôi lại thức ăn còn dư trước khi lưu giữ trong tủ lạnh?
- HẾT -
Trang 2SỞ GDĐT BẮC NINH
PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: Sinh học - Lớp 10
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm): mỗi câu đúng 0,5 điểm
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu
Câu 1
(3,0
điểm)
- Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất
hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ
Phân biệt pha sáng và pha tối quang hợp (nơi diễn ra, nguyên liệu, sản phẩm,
điều kiện ánh sáng)
Nơi diễn ra Màng tilacoit của lục lạp Chất nền lục lạp
Nguyên liệu NLAS, ADP, NADP+,
H2O,
CO2, ATP và NADPH
Sản phẩm O2, ATP, NADPH (CH2O), ADP, NADP+
Điều kiện ánh sáng Cần ánh sáng Không cần ánh sáng
1 đ
0.5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 2
(3,0
điểm)
Khi có ánh sáng và giàu khí CO2, một loại sinh vật có thể phát triển trên môi trường
với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
(NH4)3P04 - 1,5; KH2P04 - 1,0; MgS04 - 0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl - 5,0
a) Môi trường trên là loại môi trường gì? Vì sao?
- Môi trường trên là môi trường tổng hợp
- Vì chúng gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng
b) Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng gì? Vì sao?
- VSV sống trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng: quang tự dưỡng
- Vì chúng cần có năng lượng là ánh sáng mặt trời và nguồn cacbon là CO2
c) Nguồn cacbon, nguồn năng lượng và nguồn nitơ của vi sinh vật này là gì?
Nguồn cacbon là CO2, nguồn năng lượng của vi sinh vật này là ánh sáng, còn nguồn
nitơ của nó là phôtphat amôn
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 1,0 đ Câu 3
(1,0
điểm)
Sau khi ăn, các thức ăn còn dư thừa đã nhiễm khuẩn, do đó trước khi cho vào tủ lạnh
cất giữ cần đun sôi lại để diệt khuẩn Có như vậy mới hạn chế sự phát triển của vi
khuẩn và giữ thức ăn được lâu hơn và tốt hơn
1,0 đ