Trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Cửu Long.. - Giàu tài nguyên để phát tri[r]
Trang 1MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 9 (thời gian tự học từ 17/02 đến hết ngày 29/2)
1 NỘI DUNG LÝ THUYẾT (Hs học thuộc)
Câu 1 Trình bày điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Đông Nam Bộ
- Đặc điểm: Độ cao địa hình giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Giàu tài nguyên
- Thuận lợi: Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế: Đất badan, khí hậu cận xích đạo, biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa
- Khó khăn: Đất liền ít khoáng sản, nguy cơ ô nhiễm môi trường cao
Câu 2 Trình bày đặc điểm dân cư xã hội của vùng Đông Nam Bộ và tác động của chúng tới sự phát triển kinh tế - xã hội
- Đặc điểm: đông dân 15.790,3 nghìn người (2014), mật độ dân số cao 637 người/km2, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước 23,6%; TP Hồ Chí Minh là một trong những thành phố đông dân nhất cả nước (2014 gần 8 triệu)
- Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người lao động
có tay nghề cao, năng động Nhiều di tích lịch sử - văn hóa có ý nghĩa để phát triển du lịch: Địa đạo Củ Chi, Côn Đảo, cảng Nhà Rồng
Câu 3 Trình bày đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp; đồng bằng rộng, đất phù sa: 4 triệu
ha, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú và đa dạng
- Khó khăn: lũ lụt, diện tích đất phèn, đất mặn lớn, thiếu nước ngọt trong mùa khô
- Biện pháp: Chủ động sống chung với lũ, khai thác các lợi thế từ lũ hằng năm đem về
Câu 4 Trình bày đặc điểm dân cư xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Đặc điểm: Dân số 17.517,5 nghìn người (2014), là vùng đông dân Trong thành phần các dân tộc, ngoài người Kinh còn có người Khơ-me, Chăm, Hoa
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và hàng hóa
- Khó khăn: Mặt bằng dân trí chưa cao (88,1%)
Câu 5 Trình bày đặc điểm ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ
- Chiếm tỉ trọng 43% (2014) trong cơ cấu GDP
- Cơ cấu đa dạng: Thương mại, du lịch, vận tải và bưu chính viễn thông
Trang 2- Đông Nam Bộ: Là địa bàn có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài, dẫn
đầu cả nước trong hoạt động xuất - nhập khẩu
- TP Hồ Chí Minh: Là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của Đông
Nam Bộ và cả nước Luôn dẫn đầu hoạt động xuất khẩu của vùng Là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước
2 LÀM BÀI TẬP KỸ NĂNG
Câu 1 Dựa vào tập bản đồ địa lý 9 và kiến thức đã học:
a Xác định vị trí các trung tâm công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ
b Kể tên các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực của vùng ĐBSCL
c Kể tên các trung tâm kinh tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
d Xác định vị trí các trung tâm kinh tế ven biển từ bắc vào nam
e Xác định vị trí các cảng biển quốc tế của nước ta
Câu 2 Dựa vào bảng số liệu thống kê:
a Sản lượng dầu khí của nước ta qua các năm (đơn vị: nghìn tấn)
Dầu khí 15014 16739 17392 18746 17230
Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng dầu khí nước ta và nêu nhận xét sản lượng dầu khí qua các năm của nước ta Qua đó nêu nhận xét
b Giá trị sản xuất của công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng qua các năm (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Chế biến lương thực thực phẩm 218,0 309,6 610,1 951,8
Sản xuất hàng tiêu dùng 149,6 222,7 419,2 663,1
Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị sản xuất của công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng qua các năm của nước ta Qua đó nêu nhận xét
c Giá trị sản xuất thủy sản của nước ta phân theo ngành (đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Thủy sản khai thác 14,7 22,8 58,9 104,5
Thủy sản nuôi trồng 11,8 40,9 94,3 171,0
Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị sản xuất thủy sản phân theo ngành qua các năm của nước ta Qua đó nêu nhận xét
-HẾT-Khi cần liên hệ trao đổi nội dung bài học:
Thầy/cô: Đặng Thị Bích Hương Số Điện thoại: 0909867971