1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Đề và HDC môn Hóa học thi chọn HSG lớp 9 vòng huyện NH 2018-2019

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí đựng trong các lọ riêng biệt, viết các phương trình hóa học xảy ra. Câu 2: (3,0 điểm)[r]

Trang 1

UBND HUYỆN HÒA BÌNH

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Đề gồm 01 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN

NĂM HỌC 2018 -2019 MÔN: HÓA HỌC LỚP: 9

Thời gian : 150 phút

(Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ Bài 1 (5,0 điểm):

Câu 1:(2,0 điểm) Hãy xác định các hợp chất A, B, C, D trong sơ đồ chuyển hóa sau

đây Viết phương trình hoá học biểu diễn các chuyển hoá đó :

A  (1) B  (2) C  (3) D  (4) Cu

Câu 2:(3,0 điểm) Chỉ dùng một thuốc thử, trình bày cách nhận biết các chất bột màu

trắng đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn sau: BaCO3, BaSO4, Na2SO4, Na2CO3, MgCO3, CuSO4 (khan) Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)

Bài 2 (5,0 điểm):

Câu 1 (2,0 điểm) Trình bày phương pháp hóa học và viết các phương trình hóa học

xảy ra (nếu có), để tách riêng từng kim loại sau ra khỏi hỗn hợp gồm: Cu, Al, và Fe

Câu 2 (3,0 điểm) Một nguyên tố A có tổng số hạt trong nguyên tử bằng 40, tổng số

hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12

a) Xác định tên và vị trí của nguyên tố A trong bảng hệ thống tuần hoàn

b) Viết phương trình hóa học điều chế A từ oxit của nó

Bài 3 (5,0 điểm):

Câu 1 (2,0 điểm) Hòa tan oxit của kim loại hóa trị II trong một lượng vừa đủ dung

Câu 2 (3,0 điểm) Hòa tan hỗn hợp gồm 12,8 gam CuO và 16,0 gam Fe2O3 trong

chất rắn không tan Hãy xác định khoảng giá trị của m

Bài 4: (5,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Có các chất khí sau: CH4, C2H4, C2H2, NH3, SO2 Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí đựng trong các lọ riêng biệt, viết các phương trình hóa học xảy ra

Câu 2: (3,0 điểm)

A là hỗn hợp 3 khí gồm mê tan, etylen, hiđro Cho 3,36 lit hỗn hợp khí A sục qua dung dịch brom nhận thấy dung dịch brom nhạt màu và khối lượng tăng thêm 0,84g Xác định thành phần phần trăm thể tích các khí có trong A, biết rằng 0,7 lít hỗn hợp khí này có khối lượng 0,4875gam(đktc)

-HẾT -(Học sinh được dùng bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học) UBND HUYỆN HÒA BÌNH

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN

NĂM HỌC 2018 -2019 MÔN: HÓA HỌC LỚP: 9

Trang 2

Thời gian : 150 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM

Bài 1: (5,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Xác định đúng A, B, C, D (1điểm)

Viết đúng mỗi phương trình 0,25 điểm

Có thể chọn: A CuSO4 B CuCl2

C Cu(OH)2 D CuO

Phương trình hóa học:

1 CuSO4 + BaCl2 → Ba SO4 + CuCl2

2 CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl

0

t

4 CuO + H2

0

t

  Cu + H2O

Câu 2: (3,0 điểm)

- Dùng dung dịch H2SO4 loãng để nhận biết (0,5 đ)

- Lấy mẫu thử ra các ống nghiệm khác nhau, đánh dấu tương ứng Nhỏ dung dịch

H2SO4 loãng, dư vào các ống nghiệm (0,25 đ)

+ Chất rắn phản ứng tạo kết tủa trắng, giải phóng khí là BaCO3 (0,25 đ)

+ Chất rắn không tan trong dung dịch H2SO4 là BaSO4 (0,25 đ)

+ Chất rắn tan tạo dung dịch không màu, không giải phóng khí là Na2SO4

(0,25 đ)

+ Chất rắn tan tạo dung dịch màu xanh, không giải phóng khí là CuSO4

(0,25 đ)

+ 2 chất rắn tan, giải phóng khí là MgCO3 và Na2CO3

- Cho tiếp từ từ đến dư 2 chất rắn chưa nhận biết được (MgCO3 và Na2CO3) vào 2 dung dịch của chúng vừa tạo thành

+ Chất rắn nào khi ngừng thoát khí mà vẫn tan đó là Na2CO3 (0,25 đ)

+ Chất rắn nào khi ngừng thoát khí mà không tan thêm đó là MgCO3 (0,25 đ)

BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O (0,25 đ)

MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O (0,25 đ)

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O (0,25 đ)

Bài 2 (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư ta thu được dung dịch và hỗn hợp chất

Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch, thu được kết tủa Al(OH)3, lọc kết tủa nung ở nhiệt

độ cao thu được Al2O3, tiến hành điện phân nóng chảy Al2O3 thu được Al (0,25 đ)

2Al(OH)3  t o Al2O3 + 3H2O

Trang 3

a.98.100

dd H 2 SO 4

dd H 2 SO 4

a(A + 96).100

dd ASO 4

dd ASO 4

dd H 2 SO 4

dd muối

Hòa tan hỗn hợp chất rắn Fe, Cu vào dung dịch HCl dư, ta thu được dung dịch và chất rắn không tan là Cu, lọc thu được Cu

Câu 2 (3,0 điểm):

b) Điều chế A từ oxit của nó:

Câu 1 (2,0 điểm):

Gọi kim loại hóa trị II là A => CTHH của oxit là AO

Ta có:

C% =

(0,25 đ)

C% =

(0,25 đ)

(0,25 đ)

đpnc

đpnc

m

m

Trang 4

Câu 2 (3,0 điểm):

Trường hợp 1: Giả sử chất rắn chỉ còn Fe2O3

Theo PTHH: số mol Fe2O3 p/ư = 1/3 số mol H2SO4 p/ư

=1/3(0,31 – 0,16) = 0,05 (mol) (0,25 đ)

Trường hợp 2: Giả sử chất rắn chỉ còn CuO

Theo PTHH: số mol CuO p/ư = số mol H2SO4 p/ư

Bài 4 (5,0 điểm)

Câu 1(2 điểm):

Trích mỗi khí một ít ra mẫu thử, cho quỳ tím ẩm vào mẫu thử (0,25 đ)

Mẫu làm quỳ tím ẩm hóa đỏ là SO2 các mẫu còn lại không có hiện tượng gì

(0,25 đ)

dịch Br2 là CH4 (0,25 đ)

Ống nào làm mất màu dung dịch Br2 là C2H4, C2H2 Cho Ag2O/NH3 vào chỉ có C2H2 xảy ra phản ứng tạo kết tủa vàng nhạt, còn lại là C2H4 (0,25 đ)

CH2= CH2 + Br2CH2Br- CH2Br (0,25 đ)

CH CH + Br2 CHBr2- CHBr2 (0,25 đ)

C2H2 + Ag2O ⃗dd AgNO3/NH3Ag2C2 + H2O (0,25 đ)

Câu 2(3 điểm):

Gọi nCH4 là xmol, nH2 là y mol

Trang 5

x + y = 0,12 x= 0,09; y= 0,03(mol) (0,5 đ)

16x + 2y= 1,5

-Hết -*Chú ý: - HS có thể làm cách khác, nếu đúng cho điểm tối đa.

- PTHH viết thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai thì trừ ½ số điểm của PTHH đó.

- Riêng bài toán viết sai PTHH, hoặc tính sai số mol hoặc cân bằng sai thì không tính điểm phần sau.

Ngày đăng: 01/02/2021, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w