Về kiến thức: Sau bài học giúp học sinh nắm đợc: - Đông á là khu vực đông dân nhất thế giới, có tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh, tình hình chính trị cũng nh xã hội ổn định - Nắm đợc tìn
Trang 1Đụng Á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:
- Đông á là khu vực đông dân nhất thế giới, có tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh, tình hình chính trị cũng nh xã hội ổn định
- Nắm đợc tình tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản và Trung Quốc
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lợc đồ
- Phân tích các hình ảnh địa lý
3 Về thái độ
- Học sinh ham muốn tìm hiểu thế giới và yêu mến môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ khu vực Đông á
- Một số tranh ảnh về sản xuất lơng thực và Công nghiệp , tranh ảnh về đất nớc Nhật Bản và Trung Quốc
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức (1')
2 Kiểm tra bài cũ (4')
Lónh thổ khu vực Đụng Á gồm những bộ phận nào? Hóy kể tờn cỏc quốc gia và vựng lónh thổ thuộc khu vực Đụng Á?
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới (40')
Giới thiệu:
Trong giờ học trước, cỏc em đó được tỡm hiểu đặc điểm tự nhiờn của khu vực Đụng Á: Đú là quốc gia rộng lớn và giàu tài nguyờn thiờn nhiờn Vậy kinh tế, xó hội khu vực Đụng Á cú đặc điểm gì nổi bật và khác biệt so với các khu vực khác Cụ và cỏc em cựng tỡm hiểu trong bài học hụm nay: b i 13: à
"Tình hình phát triển kinh tế - xã hội các nớc Đông á"
Trang 2Dân cư:
Chiếu
Để hiểu được dân cư Đông Á có đặc điểm gì, các em theo dõi
vào bảng số liệu 13.4 Dân số các nước và vùng lãnh thổ các nước
Đông Á năm 2002
Trung Quốc Nhật Bản Triều Tiên CHDCND Hàn Quốc Đài Loan Tổng
1288,0 127,4 23,2 48,4 22,5 1509,5
? Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy cho biết tổng số dân khu vực
Đông Á năm 2002 là bao nhiêu? Trong khu vực Đông Á, nước
nào có số dân Đông nhất
- 1509,5 triệu người
- Trung Quốc có số dân đông nhất, chiếm 85,3% dân số khu vực
đông Á
Giáo viên: Năm 2009, dân số khu vực đông Á 1583,5 tr người,
Trung quốc vẫn là quốc gia có số dân đông nhất
? Vậy dân số khu vực Đông Á so với châu Á và thế giới như thế
nào, các em tiếp tục theo dõi bảng 5
Chiếu DS Châu Á, thế giới
Dân số
Đông Á 1 509,5
Toàn thế giới 6 125,0
kinh tế khu vực §«ng
¸
a Khái quát về dân cư
Trang 3thế giới.
- Dân số Đông Á chiếm 40,1% dân số châu Á
- chiếm 24,3 dân số thế giới
? Qua đó, em có nhận xét gì dân số của Đông Á
- Dân số rất đông.
Giáo viên: Vậy so với các châu lục khác, dân số đông Á có đặc
điểm gì
Chiếu Dân số các châu lục
䦋 ㌌㏒ 䦋 좈 䦋 琰茞 ᓀ 䦋 Ü Dân số
(triệu người)
DiÖn tÝch
(Km 2 )
Đông Á 1 509,5 10 000 000
Châu Âu 728,0 10 000 000
Châu Phi 839,0 30 000 000
Châu Mĩ 850,0 42 000 000
? Quan sát bảng số liệu trên, em có nhận xét gì về dân số Đông Á
so với các châu lục châu Phi, châu Âu, châu Mĩ
- Dân số đông Á nhiều hơn so với các châu lục khác trên
thế giới
Giáo viên chiếu Phân bố dân cư.
? Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư của khu vực Đông Á
- Dân cư phân bố không đều, dân cư tập trung đông đúc ở phía
đông của khu vực
b Đặc đểm phát triển kinh tế.
Giáo viên chuyển: Đông Á có quy mô dân số lớn như vậy, nó
tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế của khu vực,
chúng ta tiếp tục tìm hiểu b Đặc điểm phát triển kinh tế.
- Dân số rất đông.
- Dân số rất đông, nhiều hơn dân số của các châu lục khác trên thế giới.
b Đặc đểm phát triển kinh tế.
Trang 4Chuyển: Đông Á là khu vực có điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên đa dạng Trong chiến tranh thế giới thứ 2, hầu hết các
quốc gia Đông Á đều bị xâm chiếm là thuộc địa
? Vậy sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh tế các nước đông Á
lâm vào tình trạng như thế nào
- Nền kinh tế các nước kiệt quệ, đời sống nhân dân rất cực khổ
- Hầu hết các nước đều thiếu lương thực, thực phẩm, thiếu hàng
hóa tiêu dùng, thiếu công cụ và phương tiện sản xuất
? Vì sau sau chiến tranh nền kinh tế kiệt quệ, đời sống nhân dân
rất cực khổ
- Do chiến tranh tàn phá, chiến tranh không chỉ gây thiệt hại về
người mà còn tàn phá hoàn toàn nền kinh tế của các nước
Giáo viên: Ra khỏi chiến tranh, với thực trạng nền kinh tế hết
sức khó khăn hầu hết các nước trong khu vực Đông Á thực hiện
những chính sách hợp lí để khôi phục và phát triển nền kinh tế:
- Tranh thủ nguồn vốn nước ngoài và ứng dụng trình độ
khoa học tiên tiến của thế giới vào sản xuất
- Phát huy nguồn lực trong nước đặc biệt là nguồn lực con
người Nhà nước có chính sách
Vì thế nền kinh tế các nước và vùng lãnh thổ khu vực Đông Á có
sự phát triển như thế nào
Chiếu xuất nhập khẩu các nước Đông Á(44)
Quốc
gia
Năm
Nhật Bản Trung Quốc Hàn Quốc
Xuất khẩu Nhập
khẩu
Xuất khẩu Nhập
khẩu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
kiệt quệ, đời sống nhân dân rất cực khổ
Trang 5
2001
403,50
349,09 266,620
243,520 150,44
141,10
? Em có nhận xét gì về tình hình xuất, nhập khẩu của một số
nước Đông Á
- Các quốc gia trên đều có giá trị xuất khẩu luôn cao hơn
nhập khẩu
? Như vậy, hầu hết các quốc gia Đông Á đều có giá trị xuất khẩu
luôn cao hơn nhập khẩu Qua đó, em có nhận xét gì về nền kinh
tế của khu vực Đông Á hiện nay
- Đẩy mạnh sản xuất theo hướng xuất khẩu
Giáo viên: Như vậy qua phần 1, các em thấy Đông Á là khu vực
có dân số rất đông Nền kinh tế phát triển nhanh với thế mạnh
xuất khẩu.
Nền kinh tế lớn của châu Á và khu vực
Chuyển: Vậy ngày nay, những quốc gia và vùng lãnh thổ nào trở
thành nền kinh tế lớn của khu vực châu Á và của thế giới
- NB, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan trở thành khu vực
kinh tế năng động của thế giới
Vậy, các quốc gia đó có đặc điểm phát triển như thế nào cô và
các em cùng tìm hiểu phần 2: Đặc điểm phát triển của một số
quốc gia Đông Á
Nhật Bản Giới thiệu NB: Nhật Bản đất nước mặt trời
mọc, đây là quốc đảo, với diện tích DT: 377.837
km 2
DS: 127.333.000 (ngưêi, 2004)
- Hiện nay:
+ Nền kinh tế phát triển nhanh với thế mạnh xuất khẩu
2 Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á
a Nhật Bản:
Trang 6triển lại nền kinh tế của mình.
? Vậy, qua phương tiện thông tin đại chúng, em biết gì về vị thế
của Nhật Bản trong nền kinh tế thế giới hiện nay
- NB là cường quốc kinh tế thứ 2 trên thế giới (sau Hoa Kì), là
thành viên trong khối G7: các nước có nền kinh tế phát triển
? Trong quá trình phát triển, NB tổ chức lại nền kinh tế, phát
triển nhiều ngành CN mũi nhọn nhằm mục đích gì
- Nhằm mục đích phục vụ xuất khẩu,
? Theo em NB có những ngành CN nào đứng hàng đầu thế giới
? V× sao NhËt B¶n ph¸t triÓn m¹nh c¸c ngµnh c«ng nghiÖp đó
- Do sử dụng ít nguyên liệu
- Phục vụ xuất khẩu
- Lợi nhuận cao
Gv chiếu – hàng điện tử, sản xuất ôtô, người máy
- Các sản phẩm của ngành Cn như: máy tính xách tay, máy
lạnh, điện thoại di động là hững mặt hàng điện tử của NB
được sử dụng rỗng rãi trên thị trường thế giới:
- Trong đó, người máy Asimô là thành quả của trình độ
KHCN cao của ngành CN NBản Asimô có cảm nghĩ như
con người: ghét, vui, buồn, giận Hiện nay người máy
được ứng dụng mạnh mẽ trong ngành công nghiệp và dịch
vụ: Asimô phục vụ trà, Asimô phục vụ trong ngành y tế
? Qua đó, em có nhận xét gì về trình độ công nghiệp của Nhật
Bản
- Nền CN phát triển trình độ cao, tiên tiến hiện đại
Hoa Kì
- Các ngành CN hàng
đầu thế giới:
Chế tạo ô tô, tàu biển Điện tử
Sản xuất hàng tiêu dùng
Trang 7TT CN
? Sự phát triển mạnh mẽ ngành CN đã hình thành các trung tâm
CN lớn ở NB?
- Xác định trên lược đồ trung tâm CN
Dịch vụ Chuyển: Bên cạnh ngành CN thì hoạt động dịch vụ của quốc
gia này phát triển như thế nào
Gv chiếu cơ cấu kinh tế:
(USD)
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
? Qua bảng số liệu trên, em có nhận xét gì về tỉ trọng của ngành
dịch vụ trong cơ cấu kinh tế NBản
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất
? Những dịch vụ nào phát triển mạnh ở NB
- Thương mại,
- Du lịch
- GT vận tải biển
Gv chiếu
- Tôkiô là thành phố lớn, trung tâm thương mại của NB
- Thành phố cảng i-ô-cô-ha-ma vừa là trung tâm CN vừa là
hải cảng lớn của NB
Bình quân đầu người
- Nhờ thành tựu của ngành CN, DV thu nhập bình quân đầu
người như thế nào
Gv chiếu Bình quân đầu người
- Dịch vụ :
+ Thương mại + Du lịch + GTVT
Trang 81,3 25,3 74,4 31 500
Ta thấy thu nhập bình quân đầu người của NB là 33400USD,
trong khi đó thu nhập bình quân đầu người của Thế giới là
7500USD
? Qua đó, em có nhận xét gì về thu nhập bình quân đầu người của
NB
- Rất cao
? Thu nhập bình quân đầu người cao chứng tỏ chất lượng cuộc
sống người dân NB như thế nào
- Chất lượng cuộc sống cao, ổn định
? Vì sao Nhật Bản lại đạt được thành tựu to lớn đó:
- Nhật Bản tranh thủ được nguồn vốn đầu tư nước ngoài
- Tranh thủ được những thành tựu khoa học của các nước
phương Tây
- Có các chính sách phát triển kinh tếhợp lí
- Đặc biệt là nguồn lực về con người: Người Nhật cần cù,
chịu khó, kỉ luật lao động cao, đội ngũ cán bộ khoa học
đông và có trình độ cao
Trung Quốc
Bên cạnh NB, thì Trung Quốc cường là một quốc gia có nền kinh
tế phát triển năng động
? Trong phần 1 các em đã biết Trung Quốc là quốc gia có dân số
đông nhất thế giới, chiếm 1/5 dân số thế giới, vậy là quốc gia
đông dân có thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế của TQ
- Chất lượng cuộc sống cao, ổn định
b Trung Quốc.
Trang 9- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
Giáo viên: Phát huy nguồn lao động dồi dào, tài nguyên
phong phú cùng với những chính sách cải cách và mở cửa
trong những năm gần đây nền kinh tế TQ đã đạt được những
thành tựu lớn lao
Thảo luận theo bàn:
Dựa vào bảng số liệu và sách giáo khoa và vốn hiểu biết
của bản thân cho biết thành tựu nổi bật trong ngành nông
nghiệp và công nghiệp của Trung Quốc
- G chiếu kq, hs nhận xét
- G chiếu đáp án, khái quát ghi bảng
Như vậy, nhiều sản phẩm của ngành trồng trọt và ngành chăn
nuôi TQ đều có sản lượng đứng hàng đầu trên thế giới Chứng tỏ
ngành NN của TQ phát triển nhanh và tương đối toàn diện
G chuyển Bên cạnh ngành công nghiệp truyền thống thì TQ còn
có cả các ngành CN hiện đại phát triển, đó là những ngành CN
nào?
- Hàng không vũ trụ, điện tử, cơ khí chính xác
Chiếu CN hàng không vũ trụ: ngành CN hiện đại
Chiếu tốc độ tăng trưởng
- Nông nghiệp: Phát
triển nhanh, tương đối toàn diện
- Công nghiệp: Phát
triển nhanh ngành công
nghiệp hoàn chỉnh