- Nắm được những luận điểm nổi bật trong nghệ thuật lập luận của bài văn: lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, văn phong có tính khoa học.. Rèn luyện kỹ năng nhận biết và phân tích m[r]
Trang 1Tuần: 23 Tiết:85 NS:23/1/2010 ND:25/1/2011
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
(Đặng Thai Mai)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Giúp học sinh:
- Hiểu được những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích,chứng minh của tác giả
- Nắm được những luận điểm nổi bật trong nghệ thuật lập luận của bài văn: lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, văn phong có tính khoa học
2 Rèn luyện kỹ năng nhận biết và phân tích một văn bản nghị luận, chứng minh bố cục, hệ thống lập luận chặt chẽ, dẫn chứng cụ thể
3 Giáo dục lòng tự hào và yêu mến Tiếng Việt Một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc
II CHUẨN BỊ
- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án
- HS: Đọc Sgk– trả lời các câu hỏi trong phần đọc-hiểu văn bản
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số, tác phong hs
2 Kiểm tra bài cũ.
- Để chứng minh vần đề tinh thần yêu nước của nhân dân ta ,Hồ Chí Minh đã luận chứng theo những hệ thống nào ? Tác dụng của những luận chứng đó là gì?
- Tác giả đã sử dụng nghệ thuật diễn đạt nào ?
Đáp án: Nội dung
- Lòng yêu nước là giá trị tinh thần cao quý
- Dân ta ai cũng có lòng yêu nước
- Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằng việc làm cụ thể
Nghệ thuậ t
- Bố cục chặt chẽ, lâp luận mạch lạc sáng sủa
- lý lẽ thống nhất với dẫn chứng, dẫn chứng phong phú lý lẽ được diễn đạt dưới dạng hình ảnh so sánh nên sinh động dễ hiểu
3-Bài mới:
Từ trước cách mạng, nhà thơ Huy Cận đã viết bài thơ “ Nằm trong tiếng nói yêu thương” trong đó có những câu duyên dáng mà sâu sắc:
Nằm trong tiếng nói yêu thương
Nằm trong tiếng Việt vấn vương 1 đời
Êm như tiếng mẹ đưa nôi
Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng cũng có những bài viết rất hay về tiếng Việt: Tiếng Việt của chúng ta rất giàu, tiếng ta giàu bởi đời sống muôn màu, đời sống tư tưởng và tình cảm dồi dào của dân tộc ta” Giáo sư Đặng Thai Mai lại có những suy nghĩ riêng về vấn đề hấp dẫn và lý thú này
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
* Hoạt động 1:
GV: gọi hs đọc chú thích *
- Em hãy nêu những nét chính về
tác giả - tác phẩm?
-Văn bản thuộc thể loại nào?
- GV: nêu một số từ khó yêu cầu
hs giải thích
* Hoạt động 2:
- GV hướng dẫn hs đọc: rõ ràng,
mạch lạc, cần nhấn mạnh một số
câu mở đầu và kết luận
- Gv đọc à hs đọc à nhận xét
- Nêu bố cục của văn bản?
- Nội dung chính của mỗi phần?
GV gọi hs đọc lại phần mở bài
- Nêu câu văn khái quát phẩm
chất của tiếng Việt?
- Trong nhận xét đó, tác giả đã
phát hiện phẩm chất của tiếng
Việt trên những phương diện nào?
- Đặng Thai Mai
- Là đoạn trích trong bài
nghiên cứu : Tiếng việt một biểu tượng hùng hồn của sức sống dân tộc( 1967)
-Nêu theo Sgk
- Nhân chứng: người làm chứng, người có mặt
………
- Nghe hướng dẫn
- Đọc văn bản
* Bố cục: 3 phần
- MB: “ Từ đầu….lịch sử” à
Nhận định chung về tiếng việt (là một thứ tiếng đẹp và hay, giải thích nhận định ấy à luận điểm chính)
- TB: “ Tiếp….văn nghệ” à
Biểu hiện giàu đẹp của tiếng việt (chứng minh luận điểm trên)
- KB: còn lại à sơ bộ kết luận
về sức sống của tiếng việt
1 Nhận định về phẩm chất của tiếng việt:
- Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
- Phương diện: TV đẹp và TV hay.
- Nói thế có nghĩa là nói rằng
à Trên những yếu tố: nhịp điệu (hài hòa về âm hưởng, thanh điệu) ; cú pháp (tế nhị uyển chuyển trong cách đặt
I Tìm hiểu chung
Tác giả: Đặng Thai Mai
(1902-1984), quê ở huyện Thanh Chương- Nghệ An 2.Tác phẩm: Là đoạn trích trong bài nghiên cứu :
Tiếng việt một biểu tượng hùng hồn của sức sống dân tộc (1967).
3.Thể loại:Nghị luận chứng minh
4 Chú thích:Sgk
II Đọc-Hiểu văn bản
1 Nhận định về phẩm chất của tiếng Việt:
-TV có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay.: nó hài hòa về âm hưởng, thanh điệu, tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu à TV có đầy đủ để diễn đạt tư tưởng tình cảm của con người
Trang 3- Tính chất giải thích của đoạn
văn này được thể hiện bằng một
cụm từ lặp lại Đó là cụm từ nào?
- Vẻ đẹp của tiếng Việt được giải
thích trên những yếu tố nào?
- Dựa trên căn cứ nào để tác giả
nhận xét tiếng việt là một thứ
tiếng hay?
GV: đoạn văn này liên kết 3 câu
với ba nội dung:
- Câu 1: Tiếng việt có… thứ tiếng
hay à nhận xét khái quát về phẩm
chất tiếng việt
- Câu 2: Nói thế…cách đặt câu à
giải thích cái đẹp của tiếng việt
- Câu 3: Nói thế … thời kỳ lịch sử
+ 11 nguyên âm
+ 3 cặp nguyên âm đôi: ie, uô, ươ
+ Phụ âm: l,b
+ 6 thanh điệu (Tiếng Hán có 4
thanh; Nga, Pháp có 2 thanh)
àGiải thích cái hay của tiếng
Việt
- Qua đó em thấy cách lập luận
của tác giả như thế nào? Tác dụng
của phép lập luận này?
-Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng
việt, tác giả đã dựa trên những
câu)
- 2 khả năng của tiếng việt:
+ Đủ khả năng để diễn đạt tư tưởng tình cảm của người Việt Nam
+ Thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kỳ lịch sử
à Ngắn gọn, rành mạch à người đọc dễ theo dõi, dễ hiểu
2 Biểu hiện giàu đẹp của tiếng việt:
a Tiếng Việt đẹp:
- Giàu chất nhạc
- Rất uyển chuyển trong câu kéo
à Chứng cứ:
- Dẫn chứng:
à Kết hợp giữa chứng cứ khoa học và đời sống làm cho
lý lẽ sâu sắc hơn
Tuy nhiên trong văn học chưa
có dẫn chứng à lập luận có phần khô cứng, trìu tượng khó hiểu đối với người đọc
b Tiếng việt hay:
- Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người
- Thỏa mãn yêu cầu của đời sống văn hóa ngày một phức tạp
- HS tìm thêm vài dẫn chứng
cụ thể:
+ Các sắc thái xanh khác nhau trong câu thơ Chinh Phụ Ngâm Khúc:
=> Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch đi từ ý khái quát đến ý cụ thể làm cho người đọc dễ hiểu
2 Biểu hiện giàu đẹp của tiếng việt:
a Tiếng Viêt đẹp:
- Hệ thống nguyên âm, phụ
âm phong phú
- Giàu thanh điệu
- Cú pháp cân đối, nhÞp nhàng
- Từ vựng dồi dào 3 mặt thơ, nhạc, hoạ
=>Cách lập luận kết hợp chứng cớ khoa học và đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc
b Tiếng việt hay:
- Thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người
- Thỏa mãn yêu cầu của đời sống văn hóa ngày một phức tạp
Trang 4đặc sắc nào trong cấu tạo tiếng
Việt?
- Chất nhạc của tiếng Việt được
xác nhận trên chứng cứ nào trong
đời sống và trong khoa học?
- Nghệ thuật nghị luận ở trong bài
này có gì nổi bật?
- Qua văn bản này ta thấy tác giả
là người như thế nào?
- Trong học tập và giao tiếp, em
đã làm gì cho sự giàu đẹp của
tiếng việt?
GVKL:
Thấy xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu.
+ Các sắc thái khác nhau của đại từ ta ở bài thơ qua đèo ngang so với bài thơ Bác đến chơi nhà của Nguyễn
Khuyến
- Cách lập luận:
+ Dùng lý lẽ và chứng cứ khoa học à thuyết phục bạn đọc tin vào cái hay của tiếng việt
à Tiếng việt đẹp thuộc phẩm chất hình thức; Tiếng việt hay thuộc phẩm chất nội dung
à Cái đẹp đi liền với cái hay, ngược lại cái hay cũng tạo ra cái đẹp àquan hệ gắn bó với nhau
3 Ý nghĩa văn bản:
- Tiếng Việt là một thứ tiếng vừa đẹp vừa hay do có những đặc sắc trong cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử
- Nghệ thuật:
+ nghị luận bằng cách kết hợp giải thích, chứng minh với bình luận
+ Các lý lẽ, chứng cứ nêu ra
có sức thuyết phục ở tính khoa học
+ Dùng lý lẽ và chứng cứ khoa học à thuyết phục bạn đọc tin vào cái hay của tiếng Việt
3 Ý nghĩa văn bản:
- Nghệ thuật:
+ nghị luận bằng cách kết hợp giải thích, chứng minh với bình luận
+ Các lý lẽ, chứng cứ nêu
ra có sức thuyết phục ở tính khoa học
à Nhà khoa học am hiểu tiếng việt, trân trọng giá trị của tiếng Việt, yêu tiếng
mẹ đẻ, cs tinh thần dân tộc, tin tưởng vào tương lai của tiếng việt
* Ghi nhớ: Sgk
IV Củng cố -Dặn dò
- Những ưu điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì ?
- Tiếng việt đẹp như thế nào ?
-Nắm và phân tích nội dung , nghệ thuật chính của bài
Trang 5- Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu (SGK/39)
Tuần: 23 Tiết:86 NS:23/1/2010 ND:25/1/2011
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức.Giúp học sinh:
- Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị
- Ôn lại các trạng ngữ đã học ở bậc tiểu học
2 Kỹ năng thêm thành phần trạng ngữ cho câu vào các vị trí khác nhau
3 Có ý thức sử dụng trạng ngữ trong những tình huống cụ thể
II CHUẨN BỊ
- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án
- HS: Đọc SGK– Xem trước bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ.
- Thế nào là câu đặc biệt? cho ví dụ
- Nêu tác dụng của câu đặc biệt ? cho ví dụ và phân tích
3.Bài mới:
Bên cạnh các thành phần chính của câu là Cn và Vn , trong câu còn có sự tham gia của cácthành phần khác , chúng sẽ bổ sung ý nghĩa cho nồng cốt câu Một trong những thành phần đó là trạng ngữ Tiết học này ta tìm hiểu việc có thêm trạng ngữ trong câu sẽ có tác dụng gì
* Hoạt động 1: (22 phút)
HS đọc ví dụ
- Em hãy xác định trạng ngữ trong
mỗi câu trên?
- Các trạng ngữ vừa tìm được bổ
sung cho câu những nội dung gì?
- Vậy về ý nghĩa trạng ngữ đóng
vai trò gì?
- Cho biết trạng ngữ đứng ở vị trí
nào trong câu?
- Bằng dấu hiệu nào để nhận biết?
I Đặc điểm của trạng ngữ:
- Dưới bóng tre xanh àthông
tin về địa điểm
- Đã từ lâu đời à thời gian.
- Đời đời , kiếp kiếp àthời gian.
- từ nghìn đời nay à thời gian.
à Ý nghĩa: thêm vào để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, phương diện, cách thức, mục đích
- Đầu câu, cuối câu, giữa câu
- Giữa trạng ngữ với nòng cốt của câu có khi có một quãng
I Đặc điểm của trạng ngữ:
* Nhận xét v/d a) Tìm trạng ngữ Câu 1: Dưới bóng tre xanh ( TN chỉ nơi chốn )
Đã từ lâu đời ( TN chỉ thời gian)
Câu 2: Đời đời, kiếp kiếp ( TN chỉ thời gian )
Câu 3: Đã mấy nghìn năm ( TN chỉ thời gian)
Câu 4: Từ nghìn đời nay (
TN chỉ thời gian)
Trang 6- Vậy trạng ngữ có những hình
thức nào?
* Lưu ý: chúng ta có thể chuyển
trạng ngữ trong các câu trên sang
vị trí khác được không?
Ví dụ: a Đời đời, kiếp kiếp, tre
ăn ở với người.
b Người dân Việt Nam, dưới
bóng tre xanh, đã từ lâu đời ,
dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng
khai hoang.
HS đọc ghi nhớ
* Bài tập1:
a Bằng gọng nói dịu dàng, chị
mời chúng tôi vào nhà.
b Vì trời mưa to nên tôi đi học
trễ.
c Dưới cầu, nước chảy trong veo.
d Để cha mẹ vui lòng, em chăm
chỉ học tập.
e Vì tổ quuốc, chúng ta không
tiếc máu xương.
- Xác định trạng ngữ? nó bổ sung
cho câu những nội dung nào?
* Bài tập 2:
Trong 2 cặp câu sau câu nào có
trạng ngữ, câu nào không có trạng
ngữ ? vì sao?
a Tôi đọc báo hôm nay.
b Hôm nay, tôi đọc báo.
Hoạt động 2: (15 phút)
nghỉ khi nói, dùng dấu phẩy khi viết
vd: Người dân cày VN ,đã từ lâu đời dựng nhà dựng cửa vỡ ruộng khai hoang
- Đời đời kiếp kiếp, tre ăn ở với người
vd: Hôm nay, tôi đọc báo Tôi đọc báo hôm nay
* Lưu ý: được (có thể thay đổi
vị trí của trạng ngữ
HS đọc
* Bài tập 1:
a Bằng giọng nói dịu dàng à
cách thức phương tiện
b Vì trời mưa to à nguyên
nhân
c Dưới cầu à không gian.
d Để cha mẹ vui lòng à mục đích.
e Vì tổ quốc à mục đích
* Bài tập 2:
- Câu a không có trạng ngữ (“hôm nay” là định ngữ cho danh từ “ báo”
- Câu b có trạng ngữ à cụ thể hóa ý nghĩa
b)Các TN bổ sung ý nghĩa cho câu về mặt thời gian
và nơi chốn
c) –Các trạng ngữ nói trên
có thể chuyển về giữa câu, đầu câu và cuối câu
* Lưu ý: được (có thể thay đổi vị trí của trạng ngữ
II Luyện tập:
Bài 1 (39 ):
a-Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của HN-/ là ->CN
b-Mùa xuân, cây gạo / gọi đến bao
->TN th.gian
Trang 7c-Tự nhiên : Ai cũng chuộng mùa xuân ->Phụ ngữ.
d-Mùa xuân ! Mỗi khi ->Câu đặc biệt
Bài 2 (40 ):
a-Như báo trước tinh khiết ->TN nơi chốn, cách thức
-Câu 2: Khi đi qua xanh, mà hạt thóc tươi ->TN nơi chốn
-Câu 3: Trong cái vỏ xanh kia ->TN nơi chốn
-Câu 4: Dưới ánh nắng ->TN nơi chốn
b-Với khả năng thích ứng trên đây
->TN cách thức
IV Củng cố-Dặn dò
- Nắm chắc nội dung bài
- Làm bài tập còn lại
- Tiết sau: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
*******************************************************************
Tuần 23- Tiết 87 NS:24/1/2010 ND:26/1/2011
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Giúp học sinh: Nắm được mục đích , tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
2 Kỹ năng nhận diện và phân tích một số đề, một văn bản nghị luận chứng minh
3 Hs hiểu các đặc điểm của văn bản thuyết minh vận dụng các yếu tố đó khi nhận diện trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ
- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án
- HS: Đọc SGK– Xem trước bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ.Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
- Muốn cho việc lập luận khoa học, chặt chẽ ta cần trả lời những câu hỏi nào?
- Ta cần trả lời các câu hỏi: Vì sao nêu ra luận điểm đó? Luận điểm đó có những nội dung gì? Luận điểm đó có cơ sở thực tế không? Luận điểm đó sẽ có tác dụng gì?
3 Bài mới:
Trong cuộc sống ta thường xuyên phải chứng tỏ để người khác tin một điều gì đó Những lúc như vậy ta đã dùng văn chứng minh Vậy văn chứng minh là gì? Phương pháp lập luận chứng minh ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bµi hôm nay
* Hoạt động 1: (27 phút)
GV cho tình huống: Trong giờ
kiểm tra toán Cô giáo cho là A
nhìn bài của B ( ngồi cùng 1 bàn)
I Mục đích và phương pháp lập luận chứng minh:
1 Mục đích:
- Bạn A phải chứng minh là
I Mục đích và phương pháp lập luận chứng minh:
1 Mục đích:
Trang 8trong tình huống trên nếu em là
bạn A em sẽ làm gì?
- Vậy trong đời sống khi nào
người ta cần chứng minh?
- Khi cần chứng minh cho ai đó
tin rằng lời nói của em là sự thật
em phải làm gì?
- Vậy chứng minh là gì?
GV kết luận: Trong đời sống khi
muốn làm sáng tỏ 1 vấn đề nào đó
thì ta cần phải chứng minh đó là
sự thật
- GV cho tình huống 2: Trong
phiên tòa xét xử để khẳng định đó
là tội phạm người công tố phải
làm gì?
- HS đọc bài văn
Thảo luận nhóm theo câu hỏi sau:
- Xác định luận điểm chính?
- Tìm những câu mang luận điểm
đó ( luận điểm phụ)
- Để khuyên người ta “đừng sợ
vấp ngã” bài văn đã sử dụng
phương pháp lập luận nào?
- Bài văn đã chứng minh bằng
cách nào?
- Qua bài văn này em hiểu thế nào
là phép lập luận chứng minh?
- Các lý lẽ, bằng chứng dùng
trong phép lập luận chứng minh
phải như thế nào?
HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2: (10 phút)
GV nêu yêu cầu à hướng dẫn hs
làm
- Lịch sử chống giặc ngoại xâm
(dẫn chứng)
- Lịch sử xây dựng đất nước (dẫn
chứng)
- Làm gì để phát huy truyền thống
không nhìn bài của bạn B.
- Khi cần chứng tỏ cho người khác tin lời nói của em là sự thật ( không nói dối)
à Đưa ra bằng chứng để thuyết phục Bằng chứng ấy có thể là người (nhân chứng), vật (vật chứng) sự việc, số liệu…
à Chứng minh là đưa ra những bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề(để chứng minh sự đúng đắn của vấn đề)
- Chứng minh (đưa ra nhân chứng, vật chứng)
2 Phương pháp chứng minh:
- Đừng sợ vấp ngã
- Các luận điểm phụ:
+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ.
+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại.
+ Điều đang sợ ….hết mình.
à Phương pháp lập luận chứng minh
- Đưa ra các dẫn chứng có độ tin cậy cao:
+ Oan đi- xnây: … + Lu –ipa- xtơ: … + LTôn – xtôi:….
+ Hen- ri- pho: ….
+ Ca sĩ ô- pê – ra nổi tiếng:
à Chứng minh là phép lập luận dùng lý lẽ , bằng chứng chân thực
để chứng tỏ luận điểm mới đáng tin cậy
à Phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích
- Dùng sự thật (chứng
cứ xác thực ) để chứng
tổ điều đó đáng tin cậy
2 Phương pháp chứng minh:
- Chứng minh là phép lập luận dùng lý lẽ, bằng chứng chân thực
để chứng tỏ luận điểm mới đáng tin cậy
à Phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích
II Bài tập:
Tìm bằng chứng và lý
lẽ cần có để chứng minh: Việt Nam- Đất nước anh hùng
Trang 9anh hùng của dân tộc.
IV Củng cố -Dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài
- Thế nào là phép lập luận CM?
- Các lí lẽ, bằng chứng trong lập luận CM cần đảm bảo yêu cầu gì ?
- Chuẩn bị thêm TN cho câu ( tt)
**********************************************************
Tuần 23- Tiết 88 NS:25/1/2010 ND:27/1/2011
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
( TT)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Giúp học sinh: Rèn luyện kỹ năng tìm chứng cứ và cách lập luận trong văn nghị luận để chứng tỏ đó là vấn đề đáng tin cậy
2 Kỹ năng nhận diện và phân tích một số đề, một văn bản nghị luận chứng minh
3 Hs hiểu các đặc điểm của văn bản thuyết minh vận dụng các yếu tố đó khi nhận diện trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ
- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án
- HS: Đọc SGK– Xem trước bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ.Gv kiểm tra sự chuẩn bị của
- Em hiểu thế nào là phép lập luận chứng minh?
3 Bài mới: Gv giíi thiÖu bµi
Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu phương pháp lập luận chứng minh Để giúp các em củng cố kiến thức và hiểu sâu hơn kiến thức văn nghị luận chứng minh, chúng ta cùng luyện tập
* Hoạt động 1: (25 phút)
GV gọi hs đọc bài văn
- HS thảo luận theo nhóm
- Bài văn nêu lên luận điểm gì?
- Tìm những câu mang luận điểm
đó? ( luận điểm phụ)
- Tác giả đã nêu ra luận cứ nào?
I Luyện tập:
- Không sợ sai lầm
- Những câu văn mang luận điểm
đó (luận điểm phụ) + Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại …suốt đời không bao giờ
tự lập được
+ Thất bại là mẹ thành công
+ Chẳng ai thích sai lầm cả
- Luận cứ:
(1) + Sợ sặc nước thì không biết bơi
+ Sợ nói sai không học được
I Luyện tập:
- Không sợ sai lầm
- Những câu văn mang luận điểm đó (luận điểm phụ)
+ Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại
……suốt đời không bao giờ tự lập được + Thất bại là mẹ thành công
+ Chẳng ai thích sai lầm cả
Trang 10- Các luận cứ ấy có sức thuyết
phục không?
- Cách lập luận chứng minh của
bài văn này có gì khác so với bài
“Đừng sợ vấp ngã”
- Em hãy nêu ra các lý lẽ đó?
* Hoạt động 2: (10 phút)
GV nêu yêu cầu bài tập à HD hs
làm
ngoại ngữ
+ Không chịu mất gì thì sẽ không được gì
(2) + khi tiến bước vào tương lai , bạn làm sao tránh sai
+ Sợ sai thì bạn chẳng dám làm
+ Tiêu chẩn đúng sai
+ Chớ sợ trắc trở mà ngừng tay
(3) + Không cố ý phạm sai lầm
+ Có người phạm sai lầm thì chán nản
+ Có kẻ sai lại tiếp tục sai lầm thêm
+ Có người rút kinh nghiệm để tiến lên
à Tất cả những luận cứ trên cả lý
lẽ và dẫn chứng đều hiển nhiên và
có sức thuyết phục
- Cách lập luận:
+ Ở bài này dùng lý lẽ để chứng minh
+ Bài “Đừng sợ vấp ngã” dùng bằng chứng để chứng minh
II Bài tập bổ sung:
Em hãy tìm chứng cứ để chứng minh : nói dối là rất có hại
II Bài tập bổ sung:
- Em hãy tìm chứng cứ để chứng minh : nói dối là rất có hại
- Luận cứ:
(1) + Sợ sặc nước thì không biết bơi
+ Sợ nói sai không học được ngoại ngữ
+ Không chịu mất gì thì
sẽ không được gì
(2) + khi tiến bước vào tương lai , bạn làm sao tránh sai
+ Sợ sai thì bạn chẳng dám làm
+ Tiêu chẩn đúng sai + Chớ sợ trắc trở mà ngừng tay
( 3) + Không cố ý phạm sai lầm
+ Có người phạm sai lầm thì chán nản
+ Có kẻ sai lại tiếp tục sai lầm thêm
+ Có người rút kinh nghiệm để tiến lên
à Tất cả những luận cứ trên cả lý lẽ và dẫn chứng đều hiển nhiên
và có sức thuyết phục
- Cách lập luận:
+ Ở bài này dùng lý lẽ
để chứng minh
+ Bài “Đừng sợ vấp ngã” dùng bằng chứng
để chứng minh
IV Củng cố -Dặn dò:
- Dựa vào gợi ý làm bài tập 2 thành một bài văn hoàn chỉnh.
- Đọc tham khảo các bài văn chứng minh
- Soạn bµi míi