1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và áp dụng phương pháp đo lường năng suất tổng thể tại công ty cổ phần thực phẩm lâm đồng (ladofoods) và công ty cổ phần địa ốc đà lạt

118 73 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN: Tìm hiểu các khái niệm về năng suất, nghiên cứu các chỉ tiêu phù hợp để áp dụng đo lường năng suất theo phương pháp năng suất tổng thể và phương pháp hệ t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

HOÀNG THU VIỂN

NGHIÊN CỨU VÀ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT TỔNG THỂ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC

PHẨM LÂM ĐỒNG (LADOFOODS) VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT (DALAT-REALCO)

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 9 năm 2012

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại : Trường Đại học Bách khoa-ĐHQG-HCM

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS BÙI NGUYÊN HÙNG

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan

1 TS Cao Hào Thi

2 TS Lê Trung Chơn

3 TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan

4 TS Nguyễn Thu Hiền

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Hoàng Thu Viển Giới tính : Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 22/12/1973 Nơi sinh: Cao Bằng

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số học viên : 10800901

Khóa (năm trúng tuyển) : 2010

I TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu và áp dụng phương pháp đo lường năng suất tổng thể tại Công ty

cổ phần thực phẩm Lâm Đồng (Ladofoods) và Công ty cổ phần địa ốc Đà Lạt (Dalat-reaco)

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN:

Tìm hiểu các khái niệm về năng suất, nghiên cứu các chỉ tiêu phù hợp để áp dụng đo lường năng suất (theo phương pháp năng suất tổng thể và phương pháp hệ thống Rapmods) tại Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng (Ladofoods) và Công ty

cổ phần địa ốc Đà Lạt (Dalat-reaco)

Phân tích, so sánh việc đo lường năng suất tại 2 công ty và rút ra bài học để

tư vấn cải tiến năng suất cho các doanh nghiệp thuộc cả 2 loại hình : doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ trong khối doanh nghiệp Lâm Đồng

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 06/2/2012

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 30/6/2012

IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS TS Bùi Nguyên Hùng

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua

Tp.HCM, ngày ……….tháng……….năm 2012

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng (Ladofoods), lãnh đạo Công ty cổ phần địa ốc Đà Lạt (Dalat-realco) và các anh, chị, các bạn đã giúp tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu này

Xin cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè và gia đình đã động viên và giúp tôi trong suốt thời gian học vừa qua

Đà Lạt, ngày 30 tháng 6 năm 2012

Người thực hiện luận văn

Hoàng Thu Viển

Trang 5

TÓM TẮT

Năng suất được hiểu khái quát là quan hệ so sánh giữa đầu ra và đầu vào Tùy theo các đầu ra, đầu vào khác nhau sẽ có các chỉ số năng suất khác nhau Để nâng cao năng suất, cần phải đo lường năng suất để xác định thực trạng năng suất doanh nghiệp

Đề tài này nhằm tìm hiểu các khái niệm về năng suất, các phương pháp đo lường năng suất, từ đó lựa chọn các chỉ tiêu đo lường năng suất phù hợp để áp dụng vào việc đo lường năng suất tại Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng (Ladofoods)

và Công ty cổ phần địa ốc Đà Lạt (Dalat-realco)

Đề tài đã áp dụng hai phương pháp đo lường năng suất là phương pháp năng suất tổng hợp và phương pháp Rapmods để tính toán, đánh giá năng suất và hoạch định năng suất cho cả 2 doanh nghiệp

Cùng với việc tính toán từ những số liệu đầu vào của doanh nghiệp, tại đề tài này đã thực hiện phân tích, so sánh năng suất của 2 doanh nghiệp theo các góc độ khác nhau Từ đó, đã phát hiện ra những nguyên nhân của việc tăng, giảm năng suất

Đề tài còn có hạn chế là chỉ nghiên cứu tại 2/54 Công ty có tổ chức Đảng trực thuộc Đảng ủy khối doanh nghiệp Lâm Đồng nên chưa mang tính đại diện mà

chủ yếu chỉ mang tính tham khảo

Trang 6

ABSTRACT

Productivity is understood generally that the compare relationship between

the output and the input Depending on the different outputs and inputs will have

different productivity indexs To improve the productivity, we need to measure

productivity to determine the actual situation of the business’s productivity

The topic’s aim is to explore the concepts of productivity and productivity

measure methods; from which to select suitable productivity measure criterions, to

apply to the measurement of productivity in the Lam Dong Food Company

(Ladofoods) and Dalat Real Estate Joint Stock Company (Dalat-realco)

The topic is applied two productivity measure methods, there are: general

productivity method and Rapmods method to calculate, evaluate their productivity

and productivity planning for both businesses

Along with the calculation from the input data of the business, this topic has

performed the analysis, comparing the productivity of two businesses in different

angles Since then discovered the causes of the productivity increase or productivity

decrease to give appropriate recommendations

The research results of this topic will provide a database for the two

companies, to help to set goals and monitor the implementation of the objectives of

the two companies

In addition, research results will also be a reference for businesses in both

categories: production businesses and service businesses belong to Lam Dong’s

business sector in the measurement of productivity

The subject has only limited research in 2/54 Party held companies belong to

Lam Dong’s Business Sector Party should not be representative, mainly for

reference

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Hoàng Thu Viển, học viên lớp cao học khoá 2010, chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chi Minh

Tôi xin cam đoan rằng : luận văn “ Nghiên cứu và áp dụng phương pháp đo lường năng suất tổng thể tại Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng (Ladofoods) và Công ty cổ phần địa ốc Đà Lạt (Dalat-realco)” là công trình nghiên cứu của chính tôi, không sao chép, không bắt chước bất kỳ một tài liệu nào đã có sẵn của bất kỳ ai

Tôi hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Đà lạt, ngày 30 tháng 8 năm 2012

Tác giả luận văn

Hoàng Thu Viển

Trang 8

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN……….……….……… ii

LỜI CẢM ƠN ……….……….iii

TÓM TẮT ……… ……….iv

ABSTRACT……….v

LỜI CAM ĐOAN ……….………vi

MỤC LỤC……… ………vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ……… ……….xiii

DANH MỤC HÌNH ……….……….……….………xiv

DANH MỤC BẢNG ……….xiv

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI ………1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……….………3

1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI……… ……… 4

1.3.1 Đối với Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng Ladofoods và Công ty cổ phần địa ốc Đà Lạt Dalat-realco ……….…………4

1.3.2 Đối với cá nhân……….4

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU……… ……….4

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……….……… 5

1.6 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ……….………….5

1.7 BỐ CỤC ……….……… 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 - NĂNG SUẤT VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN……… ………… 6

2.1.1 - Khái niệm chung về năng suất……….…… 6

2.1.2 Khái niệm năng suất theo cách tiếp cận mới……….8

2.1.3 Sự khác nhau giữa Năng suất theo cách tiếp cận mới với Năng suất truyền thống……… 10

Trang 9

2.1.4 Đặc điểm của năng suất……… ……….10

2.1.5 Một số đặc điểm của năng suất trong bối cảnh KT-XH ngày nay … 10

2.1.6 Các thành tố phản ánh năng suất gồm ………… ……… … 11

2.1.7 Các yếu tố tác động đến năng suất……… ……… ………12

2.1.8 Những yếu tố quan trọng của quản lý ảnh hưởng đến năng suất……….13

2.1.9 Ý nghĩa của việc cải tiến năng suất ……….……….13

2.2 ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT ……….14

2.2.1 Khái niệm đo lường năng suất……….……… 14

2.2.2 Ý nghĩa của việc đo lường năng suất ……… ……… 14

2.3 QUẢN LÝ NĂNG SUẤT ……… ………15

2.3.1 Khái niệm quản lý năng suất ……… ……… 15

2.3.2 Quy trình quản lý năng suất……….………15

2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT TỔNG HỢP TPF (Total Factor Productivity) ……….17

2.4.1 Khái quát ……….……… 17

2.4.2 Hệ thống các chỉ số theo phương pháp đo lường năng suất tổng hợp .18 2.4.3 Quy trình đo lường năng suất tổng hợp ……… ……….19

2.5 PHƯƠNG PHÁP RAPMODS ……….………… 19

2.5.1 Khái quát về Hệ thống Rapmods ……….……… 19

5.2.2 Quy trình đo ……… ………21

2.6 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ……… ……… 21

2.6.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu của Th.s Trịnh Minh Tâm………… 21

2.6.2 Tóm tắt kết quả nghiên cứu của Lê Thị Xuân Kim ……… 23

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………25

3.1.1 Một số định nghĩa về nghiên cứu ……….……… …25

3.1.2 Phân loại nghiên cứu ……….…………25

3.1.3 Phương pháp định tính ……….26

3.2 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU ……….……… 28

Trang 10

3.3 DỮ LIỆU CẦN THU THẬP ĐỂ ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP NĂNG SUẤT TỔNG HỢP (TFP) VÀ PHƯƠNG PHÁP HỆ THỐNG

RAPMODS ……… ………29

3.3.1 Bảng dữ liệu cần thu thập ……… ………29

3.3.2 Các chỉ số sử dụng để tính toán năng suất 30

3.3.2.1 Tổng đầu vào (TI)……… ……… ……….30

3.3.2.2 Chi phí lao động (LC)……… ……… ……….31

3.3.2.3 Chi phí vật tư và dịch vụ mua vào (BIMS)…….…… ………….………31

3.3.2.4 Khấu hao máy móc thiết bị (Fa)……… ….……….31

3.3.2.5 Đầu vào khác (OI) ……….……… 31

3.3.2.6 Tài sản cố định (FA)……… ………32

3.3.2.7 Tài sản lưu động (CA)……….……….32

3.3.2.8 Tổng đầu ra (TO)……… 32

3.3.2.9 Giá trị gia tăng (AV)……… 32

3.3.2.10 Lợi nhuận hoạt động (OP) 33

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 GIỚI THIỆU TÌNH HUỐNG NGHIÊN CỨU……….34

4.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng………….……… …34

4.1.2 Giới thiệu về Công ty cổ phần địa ốc Đà Lạt ……….… ….… 34

4.1.3 Vấn đề nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu và phương pháp tính toán………35

4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM LÂM ĐỒNG (LADOFOODS) ……….……….36

4.2.1 Tính toán các chỉ tiêu năng suất theo phương pháp năng suất tổng hợp …… 36

4.2.1.1 Những số liệu thu thập tại Công ty Ladofoods………38

4.2.1.2 Kết quả tính toán ……… ……… ……… 38

4.2.1.3 Phân tích kết quả ……… ……….39

4.2.1.4 Phân tích nhóm chỉ tiêu năng suất lao động trong 2 năm 2010 và

Trang 11

2011……… 39 4.2.1.5 Phân tích nhóm chỉ tiêu năng suất vốn trong 2 năm 2010 và

2011……….39 4.2.1.6 Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh tính cạnh tranh và khả năng sinh lợi trong 2 năm 2010 và 2011 ……….……… ……43

4.2.1.7 Phân tích nhóm chỉ tiêu năng suất tổng hợp ……….44

4.2.2 Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu năng suất để đánh giá được

nguyên nhân tăng giảm năng suất ……….……… ……… 45

4.2.2.1 Phân tích năng suất lao động ……… 45

4.2.2.2 Phân tích năng suất vốn……… ……… 47

4.2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa năng suất vốn và năng suất lao động………48

4.2.2.4 Phân tích mối quan hệ giữa năng suất vốn và khả năng sinh lợi……… 49 4.2.2.5 Phân tích tỷ phần chi phí lao động trong giá trị gia tăng …….50

4.2.3 Tính toán các chỉ tiêu năng suất theo phương pháp Rapmods tại Công

ty Ladofoods ……… ………….51

4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT

(DALAT-REALCO) ……….………56 4.3.1 Tính toán các chỉ tiêu năng suất theo phương pháp năng suất tổng hợp 56

4.3.1.6 Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh tính cạnh tranh và khả năng sinh

lợi trong 2 năm 2010 và 2011 ……… ……… …………63

4.3.1.7 Phân tích nhóm chỉ tiêu năng suất tổng hợp ……….64

Trang 12

4.3.2 Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu năng suất để đánh giá được

nguyên nhân tăng, giảm năng suất ……… 65

4.3.2.1 Phân tích năng suất lao động ……….65

4.3.2.2 Phân tích năng suất vốn……….……… 67 4.3.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa năng suất vốn và năng suất lao

4.4.1 So sánh kết quả năm 2010 ……….……… 77

4.4.2 So sánh kết quả năm 2011 ……….……….80 4.4 SO SÁNH VỚI NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ ……… ……….83

CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

5.1 KẾT LUẬN ……… ………85

5.2 KIẾN NGHỊ……….86

5.2.1 Đối với Công ty Ladofoods và Công ty Dalat-realco ……… …86

5.2.1.1 Chọn phương pháp tăng năng suất ………86

5.2.1.2 Lưu ý tới vấn đề con người ………87

5.2.1.3 Thực hiện tiết kiệm, giảm lãng phí trong sản xuất, kinh doanh……… … ……… 87

5.2.1.4 Khắc phục những vấn đề về năng suất của 2 năm 2010,

2011……….…… 88

5.2.2 Đối với các doanh nghiệp thuộc cả 2 loại hình : doanh nghiệp sản xuất

và doanh nghiệp dịch vụ trong khối doanh nghiệp Lâm Đồng ……… … 89

Trang 13

5.2.3 Đối với các sở, ban, ngành trên địa bàn……… ……… 91

5.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ……….……….91

5.3.1 Thuận lợi ……….……… 91

5.3.2 Khó khăn ……… 91

5.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO……….……… 91

5.4.1 Hạn chế của đề tài ………91

5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo ……… ………92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ………….93

PHỤ LỤC 1 TÓM TẮT Ý NGHĨA CỦA CÁC CHỈ TIÊU THEO PHƯƠNG PHÁP NĂNG SUẤT TỔNG HỢP ……… ………….94

PHỤ LỤC 2 QUY TRÌNH ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP NĂNG SUẤT TỔNG HỢP……… ….98

PHỤ LỤC 3 QUY TRÌNH ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP RAPMODS ……….……… … 101

PHỤ LỤC 4 CHẶNG ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TYLADOFOODS 103

PHỤ LỤC 5 CHẶNG ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DALAT-REALCO……….…….…….108

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG ………110

Trang 14

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BIMS (Bought In Material and Service) Nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào

IB (Interest Bank Loans and Bank Charge) Lãi suất và các khoản phải trả ngân hàng

MEI (Machines and Equipment Input) Chi phí thiết bị, máy

RSO (Rapmods System Output) Đầu ra theo hệ thống Rapmods

RSAV (Rapmods System Added Value) Giá trị gia tăng theo hệ thống Radmods

TFP (Total Factor Productivity) Năng suất nhân tố tổng hợp

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

Hình 5.1 Tóm tắt quy trình đo lường năng suất tổng hợp Trang 90

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.3 Phân tích kết quả nghiên cứu tại Công ty Ladofoods Trang 39 Bảng 4.4 Bảng tính năng suất theo Rapmods của Công ty Ladofood Trang 51

Bảng 4.6 Kết quả tính toán tại Công ty Dalat-realco Trang 58 Bảng 4.7 Phân tích kết quả nghiên cứu tại Công ty Dalat-realco Trang 59 Bảng 4.8 Bảng tính năng suất theo Rapmods của Công ty Dalat-realco Trang 71 Bảng 4.9 So sánh kết quả phân tích của 2 công ty năm 2010 Trang 77 Bảng 4.10 So sánh kết quả phân tích của 2 công ty năm 2011 Trang 80

Trang 16

năng suất tại doanh nghiệp, NXB Thế giới, tr15 )

Chính vì vai trò quan trọng của năng suất, các nước thường thành lập tổ chức nghiên cứu năng suất riêng để tư vấn và phân tích nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng suất Ở Việt Nam, cũng đã có cơ quan nghiên cứu về năng suất, đó là Trung tâm Năng suất Việt Nam (VietNam Produtivity Centre-VPC) trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, được thành lập ngày 26 tháng 9 năm

1997

Hiện tại, vấn đề năng suất và chất lượng đang được sự quan tâm của các cấp, các ngành Ngày 21 tháng 05 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 712/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình quốc gia “NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020” Đây là một trong những Chương trình quốc gia quan trọng, không chỉ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam mà còn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của cả nền kinh tế

Đối với doanh nghiệp, năng suất là một trong các vấn đề mấu chốt đảm bảo khả năng cạnh tranh và quyết định sự tồn tại lâu dài của một doanh nghiệp, là cơ sở

để nâng cao thu nhập và tạo môi trường, điều kiện làm việc tốt cho người lao động

Trang 17

Nguồn gốc của khả năng cạnh tranh nằm trong sự tăng trưởng năng suất, nói cách khác một doanh nghiệp muốn có lợi thế cạnh tranh thì phải tập trung các nguồn lực nhằm nâng cao năng suất Vì thế một doanh nghiệp rất cần một phương pháp đo lường năng suất hiệu quả để từ đó có cơ sở để cải tiến năng suất

Đo lường và quản lý năng suất luôn là mong muốn của bất cứ doanh nghiệp nào, đặc biệt là doanh nghiệp có quyết tâm phát triển và cần phải hoạt động một cách công khai, minh bạch Đo lường năng suất là bước khởi đầu của quản lý năng suất giúp sản xuất kinh doanh hiệu quả

Về phương pháp đo lường năng suất,: doanh nghiệp nên áp dụng 2 phương pháp đo lường năng suất Chúng bổ sung cho nhau để có thể giúp doanh nghiệp quản lý năng suất tốt hơn Đó là :

Phương pháp đo lường năng suất tổng hợp : được thực hiện khá đơn giản,

cho phép có được môt cái nhìn tổng thể về doanh nghiệp trên cơ sở đo được các yếu

tố năng suất bộ phận, tính cạnh tranh và đặc biệt cho ta thấy được đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (yếu tố vô hình)- một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tính cạnh tranh trong thời đại kinh tế tri thức mà nhiều ngành, quốc gia muốn đo lường

và cải tiến Từ đó cho phép thấy được hiệu quả sử dụng các nguồn lực để có những định hướng thực hiện cải tiến năng suất Mặt khác phương pháp này có thể cho phép dễ dàng phát triển thêm các chỉ tiêu năng suất tuỳ theo nhu cầu và năng lực quản lý của doanh nghiệp

Phương pháp năng suất Rapmods : được thực hiện phức tạp hơn, có tần suất

đo cao hơn, có sự tách bạch các yếu tố đầu vào chi tiết hơn nên đo được chi tiết hơn năng suất các yếu tố đầu vào Từ đó có thể dự thảo ngân sách cho các yếu tố đầu vào để đạt đầu ra định trước, cho phép ta kết hợp đo lường năng suất kết hợp hoạch định ngân sách hướng vào các mục tiêu năng suất Mặt khác, qua việc đo lường năng suất từng quý có thể giúp quản lý sản xuất hiệu quả hơn

Việc áp dụng đồng thời cả 2 phương pháp trên là cần thiết và khả thi, giúp doanh nghiệp đo lường và quản lý năng suất tốt hơn Một mặt chúng cho phép thể hiện được những vấn đề khái quát nhất về năng suất, mặt khác chúng cũng thể hiện được khá cụ thể, thường xuyên và chi tiết các chỉ số năng suất bộ phận, đặc biệt ở

Trang 18

khía cạnh tài chính Từ đó có thể giúp doanh nghiệp dự thảo ngân sách theo hướng năng suất mục tiêu và quản lý việc thực hiện mục tiêu đó

Hai phương pháp này đều có thể áp dụng cho cả 2 loại doanh nghiệp sản

xuất và doanh nghiệp dịch vụ (Nhóm đề tài, kinh nghiệm, truy cập ngày 28 tháng 3

năm 2012 từ http://www.chicuctdc.gov.vn/doluongnangsuat/ketluan)

Đo lường năng suất đã được thế giới và Việt Nam nghiên cứu từ lâu nhưng

áp dụng đo lường năng suất vào doanh nghiệp Việt Nam thì còn rất ít

Với mong muốn góp phần cùng với doanh nghiệp ở cả hai loại hình sản xuất

và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng áp dụng phương pháp đo lường năng suất, tìm ra giải pháp cải tiến năng suất để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, từ đó tăng thu nhập cho người lao động Tôi đã chọn đề tài luận văn “Nghiên cứu và áp dụng phương pháp đo lường năng suất tổng thể tại Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng (Ladofoods) và Công ty cổ phần địa ốc Đà Lạt (DaLat-realco)”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

- Tìm hiểu các khái niệm về năng suất, nghiên cứu, lựa chọn các chỉ tiêu đo lường năng suất phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng và Công ty cổ phần địa ốc Đà Lạt

- Đánh giá, so sánh năng suất tại mỗi Công ty trong 3 năm 2009, 2010, 2011

- So sánh với kết quả nghiên cứu tại đề tài “Xây dựng và áp dụng phương pháp đo lường năng suất tại một số doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn

TP Hồ Chí Minh” (Chủ nhiệm đề tài : ThS Trịnh Minh Tâm) và đề tài “Nghiên cứu

và áp dụng phương pháp đo lường năng suất tổng thể tại quỹ tín dụng nhân dân Lộc Sơn-Bảo Lộc và quỹ tín dụng nhân dân phường 12-Đà Lạt” (Luận văn thạc sĩ của

Lê Thị Xuân Kim)

- Dựa trên các kết quả đo lường, đánh giá năng suất, đưa ra kiến nghị cải tiến năng suất tại 2 Công ty

- Từ kết quả nghiên cứu, rút ra bài học để tư vấn cải tiến năng suất cho các doanh nghiệp thuộc cả 2 loại hình : doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ trong khối doanh nghiệp Lâm Đồng

1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:

Trang 19

1.3.1 Đối với Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng Ladofoods và Công

ty cổ phần địa ốc Đà Lạt Dalat-realco :

Nghiên cứu này sẽ giúp cho cán bộ, nhân viên trong Công ty nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao năng suất và biết được các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, từ đó có biện pháp cải tiến năng suất, nâng cao hiệu quả hoạt động và tối

ưu hóa nguồn lực sẵn có Thông qua đó, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Tăng năng suất sẽ làm tăng doanh thu, lợi nhuận của Công ty, từ đó, thu nhập của người lao động cũng tăng, đóng góp của Công ty vào ngân sách cũng tăng

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp một cơ sở dữ liệu cho Công ty, giúp cho việc lập mục tiêu và giám sát việc thực hiện mục tiêu của Công ty

Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng sẽ là một tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp ở cả hai loại hình : doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong việc đo lường năng suất

1.3.2 Đối với cá nhân:

Việc thực hiện đề tài này giúp cho người thực hiện tổng hợp các kiến thức đã học về quản trị sản xuất và hiểu biết sâu hơn về vấn đề năng suất Đây là những kiến thức rất cần thiết và quan trọng để có thể trở thành nhà quản trị

Thực hiện đề tài giúp cho bản thân biết cách tiến hành một nghiên cứu khoa học, thông qua đó biết cách nhìn nhận vấn đề một cách khách quan

Quá trình thực hiện đề tài là cơ hội để người thực hiện có thêm kiến thức thực tế, bổ sung cho kiến thức đã học Đồng thời, việc nắm bắt được hoạt động của

2 Công ty sẽ giúp ích rất nhiều trong công tác chuyên môn của mình

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu là Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng và Công ty

cổ phần địa ốc Đà Lạt

Phạm vi nghiên cứu : tập trung vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của 2 Công ty trong 3 năm gần đây nhất là 2009, 2010 và 2011

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính mà cụ thể là Phương pháp tình huống (Case study)

1.6 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI :

Trang 20

Bước 1 : Xác định lý do hình thành đề tài

Bước 2 : Nghiên cứu cơ sở lý thuyết

Bước 3 : Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Bước 4 : Phân tích dữ liệu

Bước 5 : Dựa vào kết quả phân tích dữ liệu, đưa ra kết luận, kiến nghị

1.7 BỐ CỤC LUẬN VĂN :

Luận văn được chia thành 5 chương theo bố cục sau đây:

Chương 1: Mở đầu - Giới thiệu tổng quan về lý do hình thành đề tài, mục

tiêu, ý nghĩa, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết về năng suất

Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu

Chương 4 : Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt chương 1 : Chương này giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu,

bao gồm : Lý do hình thành đề tài, mục tiêu, ý nghĩa của đề tài, đối tượng và phạm

vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các bước thực hiện, bố cục luận văn

-Hết chương 1 -

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 - NĂNG SUẤT VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

2.1.1 - Khái niệm chung về năng suất:

Vào năm 1776, nhà kinh tế học người Anh Adam Smith, trong cuốn sách

“Sự thịnh vượng của một quốc gia” đã cho rằng cải tiến năng suất có thể đạt được thông qua “Sự phân chia lao động”, bằng việc chuyên môn hoá công nhân, mỗi người làm một công việc khác nhau với các chức năng khác nhau trong một đầu mối công việc tổng thể sẽ đem lại hiệu quả hơn là việc để một người làm toàn bộ các công đoạn từ đầu đến cuối Adam Smith nhận thấy rằng cách này có thể khiến

Trang 21

cho người công nhân trở nên thành thạo hơn trong công việc của mình, dẫn đến hiệu quả làm việc cao hơn Lợi nhuận có được từ việc thay đổi những công đoạn trong

hệ thống dây chuyền đã được thể hiện rõ ràng trên thực tế bằng sự cải tiến dây chuyền sản suất của Henry Ford Đây có thể coi là những đóng góp tiên phong trong

nhận thức về năng suất (Nguyễn Thị Lê Hoa, Năng suất-yếu tố cơ bản của tăng

trưởng kinh tế, truy cập ngày 02/4/2012 từ http://vpc.org.vn)

Sau Adam Smith, một số nhà kinh tế học khác đã tiếp tục nghiên cứu, phát triển những phương pháp để tăng năng suất lao động, đó là Charles Babbage, Fredick Winslow Taylor, Henry Lawrance Gantt- người xây dựng lên “Biểu đồ Gantt” nổi tiếng, Elton Mayo và các cộng sự của ông…

Theo khái niệm năng suất cổ điển thì năng suất có nghĩa là năng suất lao động hoặc hiệu suất sử dụng các nguồn lực

Vì khái niệm năng suất xuất hiện trong một bối cảnh kinh tế cụ thể, nên trong giai đoạn đầu sản xuất công nghiệp, yếu tố lao động là yếu tố được coi trọng nhất Ở giai đoạn này, người ta thường hiểu năng suất đồng nghĩa với năng suất lao động Qua một thời kỳ phát triển, các nguồn lực khác như vốn, năng lượng và nguyên vật liệu cũng được xét đến trong khái niệm năng suất để phản ánh tầm quan trọng và đóng góp của nó trong doanh nghiệp

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) trong nhiều năm đã đưa ra quan điểm tiến

bộ hơn về năng suất, đó là việc sử dụng có hiệu quả những nguồn lực: vốn, đất đai, nguyên vật liệu, năng lượng, thông tin và thời gian chứ không chỉ bó hẹp trong yếu

tố lao động Nhưng nếu chỉ dừng ở quan điểm như vậy thì năng suất chỉ xét đến các yếu tố đầu vào mà chưa đề cập đến giá trị đầu ra Mà đầu ra là yếu tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế như hiện nay

Có thể nói, cùng với sự phát triển của kinh tế-xã hội thì phạm trù năng suất luôn được bổ sung về nội dung và hoàn thiện về phương pháp phân tích Dưới đây

là một số định nghĩa về năng suất :

- Theo Từ điển Oxford: Năng suất là tính hiệu quả của hoạt động sản xuất được đo bằng việc so sánh giữa khối lượng sản xuất ra với thời gian hoặc nguồn lực được sử dụng để tạo ra nó

Trang 22

- Theo Từ điển kinh tế học hiện đại của MIT: Năng suất là đầu ra trên một đơn vị đầu vào được sử dụng Tăng năng suất xuất phát từ tăng tính hiệu quả của bộ phận vốn, lao động Cần thiết phải đo năng suất bằng đầu ra thực tế Nhưng rất ít khi tách riêng biệt được năng suất của nguồn vốn và lao động

- Theo Tổ chức Lao động Thế giới ILO: Năng suất là tỷ số giữa đầu ra với tổng các yếu tố đầu vào Năng suất là kết quả cuối cùng của quá trình xã hội phức tạp gồm: khoa học, nghiên cứu và phát triển, giáo dục, công nghệ, năng lực sản xuất

và tổ chức lao động

- Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD): Một cách tổng quát, năng suất được định nghĩa là tỷ số giữa số lượng đầu ra với số lượng đầu vào được

sử dụng

- Theo Tổ chức Năng suất Châu Á (APO): Năng suất là mối liên hệ giữa đầu

ra với số lượng nguồn lực hay đầu vào như lao động, vật liệu, máy móc, năng lượng… dùng để sản xuất

- Theo Bộ Lao động của Mỹ: Năng suất là chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế trong việc biến đầu vào thành đầu ra

- Theo Trung tâm Năng suất Nhật Bản: Năng suất là đại lượng đo bằng tỷ số giữa đầu ra và đầu vào, nhưng đầu ra luôn được đo bằng giá trị tăng thêm

- Theo các nhà kinh tế New Zeland: Năng suất là khả năng của nền kinh tế trong việc biến đầu vào thành đầu ra

2.1.2 Khái niệm năng suất theo cách tiếp cận mới

Định nghĩa năng suất theo đúng bản chất được hiểu một cách hết sức đơn giản Nó là mối quan hệ (tỷ số) giữa đầu ra và đầu vào được sử dụng để hình thành

đầu ra đó (Trung tâm năng suất Việt Nam, Thuật ngữ năng suất chất lượng, truy

Trang 23

Theo cách định nghĩa này thì nguyên tắc cơ bản của tăng năng suất là thực hiện phương thức để tối đa hoá đầu ra và giảm thiểu đầu vào Thuật ngữ đầu vào, đầu ra được diễn giải khác nhau theo sự thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội

Đầu ra thường được gọi với những cụm từ như tập hợp các kết quả Đối với các doanh nghiệp, đầu ra được tính bằng tổng giá trị sản xuất - kinh doanh, giá trị gia tăng hoặc khối lượng hàng hoá tính bằng đơn vị hiện vật Ở cấp vĩ mô thường sử dụng Tổng giá trị sản phẩm quốc nội (GDP) là đầu ra để tính năng suất

Đầu vào trong khái niệm này được tính theo các yếu tố tham gia để sản xuất

ra đầu ra như lao động, nguyên vật liệu, vốn, thiết bị máy móc, năng lượng, kỹ năng quản lý

Như vậy, nói về năng suất, nhất thiết phải đề cập tới 2 khía cạnh, khía cạnh đầu vào và đầu ra Khía cạnh đầu vào thể hiện hiệu quả sử dụng các nguồn lực Khía cạnh đầu ra thể hiện giá trị sản phẩm và dịch vụ Tuy nhiên, những cách tiếp cận mới gần đây nhấn mạnh hơn vào khía cạnh đầu ra của năng suất để đáp ứng được với những thách thức của môi trường cạnh tranh và những mong đợi của xã hội

Năng suất còn được hiểu là một tư duy hướng tới thói quen cải tiến và vận dụng những cách thức biến mong muốn thành các hành động cụ thể Theo cách tiếp cận này, năng suất là không ngừng cải tiến để vươn tới sự tốt đẹp hơn Ngày hôm nay phải tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai sẽ tốt hơn ngày hôm nay Điều này có thể thực hiện được nhờ vào các nỗ lực cá nhân và tập thể không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng, kỷ luật, các hoạt động phát huy tinh thần sáng tạo cũng như việc quản lý công việc tốt hơn, phương pháp làm việc tốt hơn, giảm thiểu chi phí, giao hàng đúng hạn, hệ thống và công nghệ tốt hơn để đạt được sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, thị phần lớn hơn và mức sống cao hơn (Trung tâm năng suất Việt

Nam, Năng suất, truy cập ngày 02/4/2012 từ : http://www.vpc.org.vn/Nang_suat)

Ở Việt Nam, nhiều người vẫn hiểu năng suất đồng nghĩa với năng suất lao động nhưng thực tế ý nghĩa của năng suất mang tính toàn diện hơn nhiều (Văn

Tình-Lê Hoa, 2003, Đo lường năng suất tại doanh nghiệp, NXB Thế giới,

Tr10-11) Một dự án nghiên cứu về các khái niệm năng suất do các nước thành viên Tổ

Trang 24

chức Năng suất Châu Á thực hiện năm 1995 đã nêu rõ cách hiểu năng suất theo cách tiếp cận mới một cách chung nhất và cơ bản nhất như sau:

Nhấn mạnh vào giảm lãng phí trong mọi hình thức

Năng suất là làm việc thông minh hơn chứ không phải nhiều hơn

Nguồn nhân lực và khả năng tư duy của con người đóng vai trò quan trọng nhất trong việc đạt được năng suất cao hơn và hành động là kết quả của quá trình tư duy

Tăng năng suất đồng nghĩa với sự đổi mới và cải tiến liên tục

Năng suất được coi là biểu hiện của cả hiệu quả và hiệu lực trong việc sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu

Năng suất theo cách tiếp cận mới là năng suất gắn với bảo vệ môi trường, vì thế xuất hiện khái niệm năng suất xanh, năng suất sạch

2.1.3 Sự khác nhau giữa Năng suất theo cách tiếp cận mới với Năng suất truyền thống:

Truyền thống Năng suất mới

Hướng theo đầu vào

Chủ yếu là lao động và vốn (cứng)

Chủ yếu là năng suất lao động

Tính theo hiện vật và giá trị sản

xuất

Hướng theo kết quả đầu ra

Đa yếu tố (cứng + mềm; cả hữu hình và vô hình)

Gồm nhiều loại năng suất (chung;

2.1.4 Đặc điểm của năng suất:

Theo Các Mac: Suy cho cùng, năng suất quyết định sự thắng thế của 1 chế

Trang 25

Quan hệ SX (P.mềm)=QH.Sở hữu + QH.Tổ chức sản xuất+ QH.phân phối PTSX luôn biến đổi trước và vượt trước QHSX

NS phụ thuộc: Vốn+Lao động+ Phần mềm (chiếm ngày càng lớn trong kinh

tế tri thức) = K + L + TF (Các nhân tố tổng hợp-mềm)

2.1.5 Một số đặc điểm của năng suất trong bối cảnh kinh tế xã hội ngày

nay (theo Nguyễn Thị Lê Hoa, Yếu tố cơ bản của tăng trưởng và phát triển kinh tế,

truy cập ngày 02/4/2012 từ : http://vpc.org.vn)

- Đầu ra là yếu tố quan trọng nhất trong tăng trưởng năng suất:

Trong bối cảnh cạnh tranh, các doanh nghiệp phải coi trọng tính hiệu lực của sản phẩm và dịch vụ thay vì chỉ quan tâm đến sản lượng như trước đây, coi nó là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược chung của doanh nghiệp Xác định tính hiệu lực là việc trả lời câu hỏi: “chúng ta có làm đúng việc không?” và “chúng ta đang sản xuất

ra hàng hoá và dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

- Để nâng cao năng suất cần tiếp tục nhấn mạnh vào giảm lãng phí

Việc quyết định sản xuất sản phẩm và dịch vụ dựa vào nguyên vật liệu sử dụng và công nghệ ứng dụng là khía cạnh hiệu suất trong khái niệm năng suất Giảm lãng phí trong mọi hình thức là trọng tâm của cải tiến năng suất Các lãng phí chính là các nguồn lực tiềm năng Để nhận biết được các lãng phí đòi hỏi xem xét tất cả các yếu tố trong một tổ chức Mọi hoạt động, nguyên vật liệu, không gian, máy móc thiết bị, nhân lực không được sử dụng đến hoặc không tạo ra giá trị gia tăng đều được gọi là lãng phí

- Năng suất là việc tạo ra giá trị gia tăng

Năng suất nhấn mạnh vào định hướng thị trường và kết quả đầu ra, nên trong khái niệm năng suất cần xét đến giá trị gia tăng, vì đây là giá trị được quyết định bởi khách hàng và cộng đồng Nói cách khác, giá trị gia tăng là lượng của cải do doanh nghiệp tạo ra, nó phản ánh việc sử dụng hiệu quả các tài sản của doanh nghiệp, đặc biệt là kiến thức và kỹ năng của người lao động và người quản lý trong việc biến nguyên vật liệu thô thành sản phẩm cung cấp cho khách hàng Chủ doanh nghiệp, người lao động cùng chia sẻ giá trị đạt được Khái niệm này đã làm thay đổi quan điểm trước đây coi công nhân là một dạng chi phí Nó thể hiện quan điểm cho rằng người lao động là một thành viên của tổ chức và phải được chia sẻ những giá trị mà

Trang 26

tổ chức đạt được Giá trị gia tăng có thể được tăng lên nhờ việc nâng cao giá trị cho khách hàng (tăng doanh thu) hoặc nhờ giảm chi phí và lãng phí

- Năng suất là đem lại giá trị

Để bắt kịp những đòi hỏi cấp bách trong kinh doanh, điểm trọng tâm trong cải tiến năng suất cần chuyển sang hướng tạo ra giá trị hay đổi mới Đó là những nỗ lực phát triển những phản xạ “đổi mới” đối với những thay đổi của thị trường, thông qua thử nghiệm sản phẩm, đổi mới doanh nghiệp và phương thức kinh doanh mới

để thoả mãn được nhu cầu hiện có và những nhu cầu trong tương lai

2.1.7 Các yếu tố tác động đến năng suất (Văn Tình, Lê Hoa, 2003, Đo

lường năng suất tại doanh nghiệp, NXB Thế giới, tr 14-15):

Năng suất chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố khác nhau Đó là : môi trường kinh tế-xã hội-chính trị, cơ chế chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ, tình hình thị trường, trình độ công nghệ, hệ thống tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, mối quan hệ lao đông-quản lý, khả năng về vốn, phát triển nguồn nhân lực…Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ó thể được chia thành hai nhóm chủ yếu là :

- Yếu tố bên ngoài: bao gồm môi trường kinh tế thế giới, tình hình và yêu cầu thị trường, cơ chế, chính sách, pháp luật kinh tế nhà nước

- Yếu tố bên trong: bao gồm phần hữu hình như lao động, vốn, công nghệ và phần vô hình như các yếu tố quản lý, tinh thần, sở hữu, …

Lao động : Là yếu tố đầu tiên quan trọng nhất tác động tới năng suất Năng suất ở cả cấp quốc gia, ngành và doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào trình độ văn hóa, chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, năng lực của đội ngũ lao động Nếu không có

sự phối hợp phát triển tốt nguồn nhân lực thì các yếu tố vốn, công nghệ khó có thể phát huy được tác dụng Có thể coi sự tăng trưởng năng suất là một quá trình phát triển nguồn nhân lực

Trang 27

Vốn : Theo nghĩa chung nhất, vốn được biểu hiện cả bằng các yếu tố công nghệ, thiết bị, máy móc, nguyên liệu Việc đảm bảo vốn đầy đủ, kịp thời và sử dụng

có hiệu quả vốn sẽ là yếu tố quan trọng tác động đến năng suất

Trình độ quản lý : Năng suất tối đa khi có sự phối hợp đầy đủ giữa quản lý, lao động và yếu tố công nghệ Nói cách khác, cần tạo ra môi trường tốt nhất cho sự phối hợp giữa quản lý và lao động Mối quan hệ đó tự bản thân nó là kết quả của việc nâng cao năng suất

Trình độ và khả năng sản xuất của mỗi doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới năng suất thông qua việc xác định phương hướng phát triển, phương án đầu tư, phương án lựa chọn công nghệ, cách thức tổ chức bố trí dây chuyền công nghệ hóa cùng với những phương án qui mô hợp lý cho phép khai thác tối đa lợi thế, giảm chi phí, nâng cao năng suất

Cơ chế, chính sách kinh tế của nhà nước : nhà nước có vai trò rất quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi nhằm nâng cao năng suất Các vấn đề môi trường, luật pháp, hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách phúc lợi xã hội, hệ thống hành chính, các phương pháp và hệ thống giáo dục đều là những nhân tố tác động đến năng suất Khuôn khổ pháp lý và các chính sách kinh tế có tác động rất lớn đến việc giúp các doanh nghiệp bảo đảm sự cân bằng thống nhất giữa các mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội Những thay đổi còn do tác động của sự dịch chuyển

cơ cấu kinh tế Sự chuyển đổi cơ cấu hợp lý cho phép phát huy lợi thế cạnh tranh,

sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực sẵn có trong nước, đáp ứng nhu cầu xã hội Nhân tố này đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với các nước đang phát triển mà ở

đó sự phát triển kinh tế đang đặc ra yêu cầu cấp thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng có hiệu quả hơn

2.1.8 Những yếu tố quan trọng của quản lý ảnh hưởng đến năng suất

Theo nghiên cứu của Trần Thị Kim Loan và Bùi Nguyên Hùng thì Quản lý

ảnh hưởng 55% năng suất (Trần Thị Kim Loan và Bùi Nguyên Hùng, Tác động của

các yếu tố QL đến năng suất DN, Tạp chí phát triển KH & CN tập 12, số 15-2009)

Trong đó :

Tổ chức sản xuất = 16,8%

Truyền thông trong DN = 13%

Trang 28

Cam kết của lãnh đạo= 12,25%

Hướng đến khách hàng = 6,75%

Năng lực nguồn nhân lực = 6,20%

2.1.9 Ý nghĩa của việc cải tiến năng suất :

Trong nền kinh tế thị trường, năng suất được gắn chặt với các hoạt động kinh

tế Nó được hiểu là làm sao để tạo ra nhiều đầu ra hơn với lượng đầu vào hạn chế

Cải tiến năng suất cho phép tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống cho xã hội

Đối với các doanh nghiệp, nó làm cho khả năng cạnh tranh được tăng lên thông qua việc sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn và tạo ra nhiều đầu ra hơn

Cải tiến năng suất còn có ý nghĩa đối với mỗi cá nhân trong xã hội với cách hiểu tạo ra nhiều của cải hơn, thu nhập cao hơn và chất lượng cuộc sống được cải thiện tốt hơn

2.2 ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT :

2.2.1 Khái niệm đo lường năng suất:

Đo lường năng suất là việc so sánh giữa đầu ra và đầu vào Tuỳ thuộc vào mục đích xem xét mà lựa chọn các chỉ tiêu đầu ra, đầu vào tương ứng

2.2.2 Ý nghĩa của việc đo lường năng suất :

Năng suất có những ý nghĩa quan trọng để đánh giá được sự phát triển hay suy thoái của một tổ chức hay của nền kinh tế nếu xét ở tầm vĩ mô Như vậy, để có thể khẳng định được một doanh nghiệp đang phát triển hay suy thoái thì tất yếu phải

đo lường được năng suất của doanh nghiệp đó Việc và đánh giá năng suất là cần thiết vì :

Ta không thể khẳng định được những gì ta không nhìn thấy.Việc đo lường khiến ta có thể thấy được năng suất

Nếu không đo lường năng suất thì không thể quản lý được năng suất

Đo lường năng suất cung cấp một cơ sở dữ liệu cho tổ chức để lập mục tiêu cũng như giám sát việc thực hiện

Đo lường năng suất giúp cho việc bọc lộ những khu vực có vấn đề mà nếu không thực hiện các việc đo và đánh giá này thì chúng rất dễ bị bỏ qua

Trang 29

Phép đo năng suất có thể được sử dụng như các tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả thực hiện của tất cả các công việc và hoạt động kinh tế và có thể so sánh hiệu quả thực hiện của tổ chức với các đối thủ cạnh tranh và các tiêu chuẩn ngành

Đo lường năng suất cung cấp cơ hội để học hỏi và lôi kéo sự tham gia của mọi người, vì đây là mối quan tâm chung của tổ chức Nó cũng giúp cho việc huy động nguồn nhân lực trong tổ chức thông qua việc chia sẻ các thành quả về năng suất

2.3 QUẢN LÝ NĂNG SUẤT :

2.3.1 Khái niệm quản lý năng suất :

Một cách khái quát, quản lý năng suất là quá trình kiểm soát và điều chỉnh các kết quả của đầu ra (hàng hoá và dịch vụ) và các yếu tố của đầu vào (lao động, vốn, thiết bị, nguyên vật liệu, tổ chức quản lý…) sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ tăng trưởng trong trạng thái ổn định để đạt tới hiệu quả cao…

Về thực chất, quản lý năng suất chính là quản lý sự tăng trưởng của giá trị gia tăng dựa vào hệ thống các chỉ tiêu đặc trưng và việc phân tích sự tác động vào các yếu tố ảnh hưởng tới nó

Để đo lường và quản lý năng suất, cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu năng suất

để thực hiện đo lường, giám sát Tùy theo quan niệm về năng suất có thể hình thành các hệ thống chỉ tiêu đo lường khác nhau:

Theo quan niệm của nhà tổ chức, họ quan tâm đến các chỉ tiêu như tỉ lệ giờ vắng mặt không lí do, tỉ lệ đình công, tỉ lệ trễ nải, tỉ lệ không thỏa mãn…

Theo các nhà quản lý vi mô, các chủ doanh nghiệp: năng suất cần phải được xác định cả ở góc độ quản lý và sử dụng các nguồn lực, quản lý theo qúa trình và mục tiêu của doanh nghiệp trong ngắn và dài hạn

Trang 30

2.3.2 Quy trình quản lý năng suất:

Hình 2.1 Quy trình quản lý năng suất

Quy trình quản lý năng suất gồm 4 giai đoạn chính, đó là :

- Đo lường năng suất : là thu thập số liệu, tính toán các kết quả theo hệ thống các chỉ tiêu đặc trưng về mức hoặc tốc độ tăng của năng suất để xác định thực trạng năng suất của doanh nghiệp:

Xác định hệ thống chỉ tiêu đo lường năng suất

Xác định các dữ liệu cần thu thập và chuẩn bị cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc tính toán các số liệu trung gian, tỉ số năng suất (như báo cáo tài chính, bảng thông báo lỗ lãi, bảng tổng kết tài sản, bảng kết toán sản xuất…)

Phân công thu thập dữ liệu

Thu thập các dữ liệu để tính toán

Lập bảng tính và tiến hành tính toán các chỉ tiêu năng suất

Lập báo cáo kết quả đo lường năng suất

- Đánh giá năng suất : là xác định mức năng suất và tốc độ tăng năng suất của doanh nghiệp so với chính mình hoặc các doanh nghiệp khác Qua đánh giá doanh nghiệp sẽ biết được mặt mạnh và mặt yếu để xác định lĩnh vực và phạm vi cần cải tiến Đây là một bước quan trọng trong quản lý năng suất, trong đó dựa vào các tỉ số năng suất đo lường đuợc để phân tích, xác định những vấn đề từ việc đánh giá được các thay đổi và xu hướng thay đổi của từng chỉ tiêu, các mục tiêu năng suất Đồng thời từ sự phân tích ý nghĩa, mức độ tăng giảm của từng chỉ tiêu thực

Cải tiến năng suất

Trang 31

hiện việc xem xét mối liên hệ giữa các chỉ tiêu để đánh giá sự tác động đến các mục tiêu năng suất

So sánh với các chỉ số, mục tiêu, tiêu chuẩn về năng suất của doanh nghiệp, ngành… và phân tích, đánh giá các chỉ số theo xu hướng

Giải thích các thay đổi và xác định vấn đề cần cải tiến

- Hoạch định năng suất : là đề ra các mục tiêu, yêu cầu cần đạt được, lựa chọn các phương án, kế hoạch thực hiện việc cải tiến, kể cả các kế hoạch về nguồn lực và kế hoạch giám sát cải tiến năng suất Dựa trên kết quả của đo lường và đánh giá năng suất, ta đã xác định được các vấn đề cần cải tiến Từ đó thực hiện việc hoạch định năng suất thông qua việc thiết lập các mục tiêu và kế hoạch chi tiết thực hiện việc cải tiến năng suất Kế hoạch này cần càng chi tiết càng tốt, trong đó một phần quan trọng là hoạch định các nguồn lực cần thiết cho cải tiến năng suất

Thiết lập các mục tiêu năng suất, các chỉ tiêu năng suất mục tiêu

Thiết lập các kế hoạch thực hiện mục tiêu, kể cả các kế hoạch về nguồn lực

- Cải tiến năng suất : là dựa vào kế hoạch năng suất, tiến hành triển khai thực hiện kế hoạch để giải quyết các vấn đề năng suất đã đo lường, đánh giá được Cải tiến năng suất là tổ chức thực hiện các mục tiêu, phương án, kế hoạch cải tiến năng suất Quá trình này phải được đo lường về mức và tốc độ tăng năng suất để xác định được hiệu quả của các biện pháp cải tiến Đây là quá trình huy động các nguồn lực

để tập trung các nguồn lực từ nhân lực, vật lực, tài lực… để triển khai thực hiện các

kế hoạch cải tiến, nâng cao hiệu qủa hoạt động của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả của việc cải tiến, việc đo lường năng suất là không thể thiếu tại từng quá trình, từng thời gian thích hợp

2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG NĂNG SUẤT TỔNG HỢP TPF (Total Factor Productivity)

2.4.1 Khái quát :

Phương pháp đo lường năng suất tổng hợp TPF là phương pháp đo lường dựa trên hệ thống các chỉ số năng suất các bộ phận đầu vào (gồm vốn, lao động và các yếu tố tổng hợp), chỉ ra cho doanh nghiệp biết được hiệu quả tổng hợp của việc

sử dụng các nguồn lực hữu hình và vô hình của mình

Trang 32

Trước đây, thường chỉ tính toán các chỉ tiêu năng suất như năng suất lao động, năng suất máy mà chưa đo được năng suất của nguồn lực vô hình Từ thập niên 80 thế kỷ 20, chỉ số TFP đã được thế giới nghiên cứu và bổ sung thêm vào hệ thống các chỉ số năng suất Tổ chức Năng suất châu Á APO đã giới thiệu áp dụng tính toán chỉ số này dưới dạng các chỉ số: Tốc độ tăng TFP (là tỉ lệ tăng lên của kết quả sản xuất do nâng cao năng suất tổng hợp theo nguồn lực) và chỉ tiêu tỉ phần đóng góp của tốc độ tăng TFP (là tỉ lệ của tốc độ tăng TFP trên tốc độ tăng của GDP hay AV, phản ánh mức độ đóng góp của TFP so với tăng trưởng GDP hay AV)

2.4.2 Hệ thống các chỉ số theo phương pháp đo lường năng suất tổng

hợp (Đo lường năng suất, Quy trình đo lường NSTH truy cập ngày 28/3/2012 từ

http://www.chicuctdc.gov.vn/doluongnangsuat/index.php?obj=nangsuattonghop )

Một hệ thống chỉ số năng suất điển hình gồm 4 nhóm chỉ tiêu như sau

Nhóm 1 Nhóm chỉ tiêu năng suất lao động

1 Giá trị gia tăng làm ra từ 1 chi phí lao động (AV/LC)

2 Năng suất lao động tính theo giá trị gia tăng (AV/LT)

3 Năng suất lao động tính theo giá trị sản xuất (TO/LT)

Nhóm 2 Nhóm chỉ tiêu năng suất vốn

1 Giá trị gia tăng làm ra từ 1 đơn vị tài sản cố định (AV/FA)

2 Giá trị gia tăng làm ra từ 1 đơn vị khấu hao tài sản cố định (AV/Fa)

3 Năng suất vốn cố định tính theo giá trị sản xuất (TO/FA)

Nhóm 3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tính cạnh tranh và khả năng sinh lợi:

1 Chi phí lao động để làm ra một đơn vị giá trị sản suất: (LC/TO)

2 Chí phí lao động cho một lao động: (LC/LT)

3 Tỷ phần chi phí lao động trong tổng đầu vào: (LC/TI)x100%

4 Tỷ phần lợi nhuận trong giá trị sản xuất: (OP/TO)x100%

5 Lợi nhuận làm ra từ một đơn vị vốn cố định: (OP/FA)x100%

6 Lợi nhuận làm ra từ một đơn vị chi phí: (OP/TI)

Trang 33

Nhóm 4 Nhóm chỉ tiêu năng suất tổng hợp

1 Năng suất chung: (TO/TI)

2 Hiệu quả quá trình (PE)

AV/ (Tổng chi phí – nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào)

3 Cường độ vốn (CI): (FA/LT)

4 Hàm lượng giá trị gia tăng: (AV/TO)x100

5 Tốc độ tăng của giá trị gia tăng:

İAV = (AV – AV0) / AV0 x 100%

6 Tốc độ tăng lao động

İ L = (LT – LT0) / LT0 x 100%

7 Tốc độ tăng vốn cố định

İK = (FA – FA0) / FA0 x 100%

8 Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp:

b = tổng thu nhập đầy đủ của người lao động / giá trị gia tăng (AV)

9 Tỷ phần đóng góp của tốc độ tăng K vào kết quả tăng lên của AV:

2.4.3 Quy trình đo lường năng suất tổng hợp

Bước 1: Xác định hệ thống các chỉ tiêu đo lường năng suất

Bước 2: Xác định dữ liệu cần thu thập, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu

Trang 34

Bước 3: Tính toán các chỉ tiêu năng suất

Bước 4: Báo cáo kết quả đo lường năng suất

2.5 PHƯƠNG PHÁP RAPMODS

2.5.1 Khái quát về Hệ thống Rapmods (Đo lường năng suất, phương pháp

Rapmods, truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2012 từ http://www.chicuctdc.gov.vn/doluongnangsuat)

Hệ thống RAPMODS được Mr.Ramsay giới thiệu từ năm 1974 và đã được

áp dụng ở nhiều nước Hệ thống RAPMODS cung cấp một cách tiếp cận để đáp ứng nhu cầu đo lường năng suất, dự thảo ngân sách tài chính kết hợp với những mục tiêu năng suất được họach định để cải tiến năng suất của doanh nghiệp

Hệ thống này đưa ra không chỉ các công thức tính toán các chỉ tiêu năng suất (chủ yếu gồm 2 hình thức biểu hiện của năng suất là mức năng suất và chỉ số năng suất) mà còn đưa ra các công thức tính toán tương đương, trong đó thể hiện được mối quan hệ của các yếu tố thành phần (của đầu vào và đầu ra) Từ đây, khi thay đổi bất kỳ một yếu tố nào, ta có thể dự báo được thay đổi của các yếu tố còn lại, và cũng có thể kiểm soát được dự thảo mục tiêu và thực tế thực hiện Từ đó cho phép quản lý năng suất được tốt hơn

Có thể coi hệ thống RAPMODS gồm 2 nhóm chỉ tiêu: Nhóm chỉ tiêu năng suất bộ phận (năng suất tiền công, tiền lương, máy móc, …) và Nhóm chỉ tiêu năng suất tổng hợp (lợi nhuận, % lợi nhuận, Giá trị gia tăng, Năng suất hệ thống )

Hệ thống RAPMODS đưa ra 03 quy tắc được áp dụng rộng rãi cho bất kỳ lọai hình doanh nghiệp kinh tế nào Phương pháp Rapmods không chỉ đưa ra 1 phương pháp đo lường năng suất, hơn thế nữa, nó còn cung cấp một phương pháp làm thế nào hoạch định từ mục tiêu năng suất chung cho đến cân nhắc-lựa chọn các mục tiêu năng suất yếu tố cần đến bao nhiêu yếu tố đầu vào Thông qua giám sát kết quả thực tế để so sánh với mục tiêu dự tính cho phép hoạch định các yếu tố đầu vào một cách thích hợp nhất để đạt mục tiêu đầu ra

Quy tắc 1 - Quy tắc tổng kết tỷ lệ, trong đó chỉ ra quan hệ của năng suất các yếu tố đầu vào (bao gồm 06 nhân tố đầu vào) với năng suất chung TPM

Tiền công (WI);

Trang 35

Tiền lương (SI);

Máy móc và trang thiết bị (MEI);

Nguyên vật liệu (MI);

Đầu vào khác (OI);

Lãi suất và các khoản phải trả ngân hàng (IB)

Quy tắc 2 - Quy tắc sản phẩm, trong đó chỉ ra TPM tương đương với tích số của tỉ lệ yếu tố đầu ra IFRs với năng suất của yếu tố đó Đồng thời cũng chỉ ra quan

hệ của TPM với tỉ lệ lãi Bao gồm 03 chỉ tiêu chính:

Chỉ tiêu % lợi nhuận hoặc tổn thất;

Năng suất vốn (N);

Mức thu hồi vốn (ROI)

Quy tắc 3 - Quy tắc hệ thống Bao gồm 03 chỉ tiêu chính:

Chỉ tiêu năng suất hệ thống 1 (OPM1): Chỉ số năng suất giá trị gia tăng trên

1 đơn vị đầu vào không tính đến nguyên vật liệu;

Chỉ tiêu năng suất hệ thống 2 (OPM2): Chỉ số năng suất giá trị gia tăng trên

1 đơn vị đầu vào;

Chỉ tiêu năng suất hệ thống 3 (OPM3) Chỉ số năng suất đầu ra (doanh thu) trên 1 đơn vị đầu vào không tính đến nguyên vật liệu;

Các chỉ tiêu năng suất theo phương pháp Rapmods về cơ bản cũng là tỉ số của đầu ra/đầu vào và thể hiện qua các hình thức biểu hiện của năng suất Dựa vào đây, doanh nghiệp có thể thiết kế thêm các chỉ tiêu đo lường năng suất tùy theo nhu cầu đo lường, đánh giá năng suất của mình

5.2.2 Quy trình đo

Bước 1: Xác định hệ thống chỉ tiêu đo lường năng suất

Bước 2: Xác định dữ liệu cần thu thập, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu Bước 3: Tính toán các chỉ tiêu năng suất

Bước 4: Báo cáo kết quả đo lường năng suất

Bước 5: Thực hiện Hoạch định ngân sách cho năm mới và

giám sát ngân sách hàng quý

2.6 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN :

Trang 36

2.6.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu của Th.s Trịnh Minh Tâm và nhóm đề tài :

Từ tháng 12/2006 đến tháng 06/2008, Trịnh Minh Tâm và nhóm đề tài đã thực hiện đề tài “Xây dựng và áp dụng phương pháp đo lường năng suất tại một số doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng hiện nay nhu cầu về cải tiến năng suất tại các doanh nghiệp là rất cần thiết Tuy nhiên, các doanh nghiêp hiện chưa rõ cần bắt đầu

từ đâu để cải tiến năng suất Nâng cao năng suất được bắt đầu từ đo lường năng suất

là quá trình quản lý hiệu quả nhất, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp nhưng việc áp dụng đo lường năng suất vào doanh nghiệp Việt Nam thì còn rất ít

- Về phương pháp đo : đối với 2 hệ thống chỉ tiêu đo lường năng suất, các doanh nghiệp đều nhận thấy rằng các hệ thống này là hữu ích, có tính bổ sung cho nhau nên cần áp dụng Việc áp dụng chúng cũng không quá khó và khuyến nghị được đưa ra là doanh nghiệp nên áp dụng 2 phương pháp đo lường năng suất Chúng bổ sung cho nhau để có thể giúp doanh nghiệp quản lý năng suất tốt hơn

+ Phương pháp đo lường năng suất tổng hợp được thực hiện khá đơn giản, cho phép có được môt cái nhìn tổng thể về doanh nghiệp trên cơ sở đo được các yếu

tố năng suất bộ phận, tính cạnh tranh và đặc biệt cho ta thấy được đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (yếu tố vô hình)- một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tính cạnh tranh trong thời đại kinh tế tri thức mà nhiều ngành, quốc gia muốn đo lường

và cải tiến Từ đó cho phép thấy được hiệu quả sử dụng các nguồn lực để có những định hướng thực hiện cải tiến năng suất Mặt khác phương pháp này có thể cho phép dễ dàng phát triển thêm các chỉ tiêu năng suất tuỳ theo nhu cầu và năng lực quản lý của doanh nghiệp

Trong đề tài của Trịnh Minh Tâm, hệ thống chỉ tiêu được nhóm nghiên cứu chọn lựa áp dụng theo tài liệu Đo lường năng suất tại doanh nghiệp của tác giả Văn Tình và Lê Hoa (Trung tâm năng suất Việt Nam) Đó là hệ thống gồm 23 chỉ tiêu được chia thành 4 nhóm là năng suất lao động, năng suất vốn, tính cạnh tranh và khả năng sinh lợi và nhóm năng suất tổng hợp

+ Phương pháp năng suất Rapmods được thực hiện phức tạp hơn, có tần suất

đo cao hơn, có sự tách bạch các yếu tố đầu vào chi tiết hơn nên đo được chi tiết hơn

Trang 37

năng suất các yếu tố đầu vào Từ đó có thể dự thảo ngân sách cho các yếu tố đầu vào để đạt đầu ra định trước, cho phép ta kết hợp đo lường năng suất kết hợp hoạch định ngân sách hướng vào các mục tiêu năng suất Mặt khác, qua việc đo lường năng suất từng quý có thể giúp quản lý sản xuất hiệu quả hơn

- Về khả năng áp dụng hai phương pháp này : đều có thể áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ cũng như loại hình doanh nghiệp có đơn vị, bộ phận trực thuộc hạch toán đầy đủ hay nội bộ Vấn đề chính là cần hiểu đúng bản chất các dữ liệu và các cấu thành của nó để thu thập và tính toán và quan trọng nhất là cần tính toán đầy đủ và chính xác các dữ liệu đầu vào, đầu ra để có kết quả đo đúng

- Về triển khai đo lường năng suất : cơ bản là thuận lợi một khi có quyết tâm của lãnh đạo, có quy trình đo, công tác tổ chức thực hiện và sự chuẩn bị tốt về dữ liệu tính toán

- Về tổ chức thực hiện: điều khó khăn nhất là khâu thu thập, xử lý các dữ liệu dùng để tính toán năng suất một cách chính xác, thường xuyên và liên tục không gián đoạn Sự khó khăn này sẽ ngày càng tăng lên khi tần suất đo lường và

độ phức tạp của hệ thống chỉ tiêu tăng lên Để giải quyết khó khăn này, cần phổ biến, đào tạo ban đầu và thường xuyên để người tham gia có nhận thức đúng và kỹ năng áp dụng thuần thục

- Các khó khăn trong cách thức thực hiện cụ thể từng công việc như: xác định nhu cầu và quyết tâm; thực hiện tuyên truyền đào tạo; tổ chức triển khai thực hiện; tiến hành thu thập dữ liệu và tính toán năng suất; tổng hợp báo cáo; duy trì và cải tiến công tác đo lường năng suất

2.6.2 Tóm tắt kết quả nghiên cứu của Lê Thị Xuân Kim :

Năm 2011, Lê Thị Xuân Kim đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu và áp dụng phương pháp đo lường năng suất tổng thể tại Quỹ tín dụng nhân dân Lộc Sơn - Bảo Lộc và Quỹ tín dụng nhân dân Phường 12 - Đà Lạt”

Tại đề tài này, Lê Thị Xuân Kim cũng sử dụng hệ thống chỉ tiêu đo lường năng suất tổng hợp theo tài liệu Đo lường năng suất tại doanh nghiệp của tác giả Văn Tình và Lê Hoa (Trung tâm năng suất Việt Nam), tuy nhiên tác giả chỉ chọn 16

Trang 38

chỉ tiêu (trong tổng số 23 chỉ tiêu) để đo lường năng suất, đây là những chỉ tiêu cơ bản nhằm đánh giá và so sánh được năng suất của hai Quỹ tín dụng cần nghiên cứu

Các chỉ tiêu còn lại như “Tốc độ tăng của giá trị gia tăng (chỉ tiêu 17); Tốc

độ tăng của lao động (chỉ tiêu 18); Tốc độ tăng vốn cố định (chỉ tiêu 19); Năng suất các nhân tố tổng hợp (chỉ tiêu 20); Tỉ phần đóng góp của tốc độ tăng vốn vào kết quả tăng lên của AV (chỉ tiêu 21); Tỉ phần đóng góp của tốc độ tăng lao động vào kết quả tăng lên của AV (chỉ tiêu 22); Tỉ phần đóng góp của tốc độ tăng TFP vào kết quả tăng lên của AV (chỉ tiêu 23)” không đưa vào phân tích vì theo tác giả đây

là lần đầu tiên đo lường và đánh giá năng suất của hai Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, qua việc chọn lựa 16/23 chỉ tiêu cơ bản nhất để phân tích cũng đã đánh giá được cơ bản về tình hình hoạt động của các quỹ tín dụng

Theo tác giả khi việc đo lường năng suất của các quỹ tín dụng được các nhà quản lý quan tâm thì lúc đó ngoài 23 chỉ tiêu đã đưa ra trong phương pháp tổng hợp, nhà quản lý cần phải xem xét tìm ra những chỉ tiêu phù hợp để đo lường năng suất sao cho thuận tiện trong tính toán và mang lại hiệu quả nhất

Nghiên cứu của Lê Thị Xuân Kim cũng cho thấy rằng : Việc cải tiến năng suất tại các doanh nghiệp mang ý nghĩa rất quan trọng Để việc cải tiến năng suất trở thành hiện thực, doanh nghiệp cần có cách tiếp cận thích hợp, cần phải làm cho mọi người hiểu rõ và nhận thức được tầm quan trọng của việc cải tiến năng suất

Phương pháp tính toán các chỉ tiêu năng suất không quá phức tạp, dữ liệu thường sẵn có tại các doanh nghiệp

Qua phân tích, đánh giá các chỉ tiêu năng suất, tác giả đề tài đã đưa ra những kiến nghị để cải tiến năng suất thông qua việc tăng đầu ra, giảm đầu vào cho phù hợp tùy tình hình hoạt động của đơn vị, bên cạnh đó phải chú trọng trong sử dụng nhân lực có hiệu quả

Tóm tắt chương 2 : Chương này giới thiệu khái niệm chung về năng suất,

các vấn đề liên quan đến năng suất, hai phương pháp đo lường năng suất là phương pháp đo lường năng suất tổng hợp và phương pháp Rapmods, kết quả một số nghiên cứu liên quan

-Hết chương 2 -

CHƯƠNG 3

Trang 39

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1 Một số định nghĩa về nghiên cứu (Trung Nguyên, 2008, Phương

pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB giao thông vận tải):

Nghiên cứu là một hoạt động điều tra và tìm hiểu lâu dài, có tính hệ thống và

kỹ lưỡng trong một lĩnh vực kiến thức nào đó nhằm thiết lập các sự kiện hay nguyên lý (Grinnell-1993)

Nghiên cứu là sự chất vấn có cấu trúc dùng phương pháp luận khoa học chấp nhận được để giải quyết vấn đề và tạo sinh kiến thức mới mà có thể áp dụng được một cách tổng quát (Grinnell-1993)

Nghiên cứu là cuộc điều tra có tính hệ thống để giải quyết một vấn đề (Burns 1994)

Nghiên cứu khoa học là việc điều tra nghiêm túc, thực nghiệm có kiểm soát

và mang tính hệ thống các luận đề về các mối quan hệ được giả định của các hiện tượng khác nhau (theo Kerlinger 1986)

3.1.2 Phân loại nghiên cứu :

Nghiên cứu có thể được phân loại theo 3 quan điểm :

Phân loại theo ứng dụng của công trình nghiên cứu : nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu áp dụng

Phân loại theo mục tiêu trong việc thực hiện nghiên cứu : nghiên cứu mô tả, nghiên cứu giải thích, nghiên cứu tương quan, nghiên cứu khai phá

Phân loại theo loại thông tin tìm kiếm : nghiên cứu định lượng, nghiên cứu định tính

Lưu ý là ba kiểu phân loại này không loại trừ nhau Thí dụ : Một dự án nghiên cứu có thể được xếp loại là nghiên cứu lý thuyết hay nghiên cứu ứng dụng (theo góc nhìn ứng dụng của nghiên cứu), hoặc là nghiên cứu mô tả, nghiên cứu tương quan, nghiên cứu giải thích hay nghiên cứu khai phá (theo quan điểm mục tiêu nghiên cứu), hoặc là nghiên cứu định lượng hay nghiên cứu định tính (theo quan điểm loại thông tin tìm kiếm)

Trang 40

3.1.3 Phương pháp định tính (Nguyễn Đình Thọ, 2011, Phương pháp

nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB lao động xã hội)

Nghiên cứu định tính bao gồm nhiều phương pháp và công cụ khác nhau và rất khó có thể phân loại chúng một cách hoàn chỉnh Trong đó, có hai phương pháp chính được sử dụng rất phổ biến trong các lĩnh vực của ngành kinh doanh, đó là :

- Phương pháp GT (Grounded theory)

- Phương pháp tình huống (Case study)

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính mà cụ thể là sử dụng Phương pháp tình huống (Case study) nên ở đây chỉ đề cập đến phương pháp này

Phương pháp tình huống (case study research) là phương pháp xây dựng lý thuyết từ dữ liệu ở dạng tình huống, đơn hoặc đa tình huống

Qui trình xây dựng lý thuyết bằng tình huống được bắt đầu bằng công việc thu thập dữ liệu (dữ liệu trước, lý thuyết sau) Nhà nghiên cứu, trong quá trình thu thập dữ liệu, liên tục so sánh dữ liệu với lý thuyết Dữ liệu được thu thập thông qua một tình huống (một cá nhân, một tổ chức…) hay nhiều tình huống

Qui trình xây dựng lý thuyết bằng phương pháp tình huống là một quy trình lũy tiến : phát hiện lý thuyết – chọn tình huống – thu thập dữ liệu

Eisenhardt (1989, 533) đưa ra qui trình xây dựng lý thuyết bằng phương pháp tình huống bao gồm tám bước như sau :

Bước 1 : Xác định câu hỏi nghiên cứu và có thể đưa ra một số khái niệm ban đầu (sơ bộ)

Câu hỏi nghiên cứu giúp xác định hướng tập trung của nhà nghiên cứu và một số khái niệm ban đầu (nếu có) có thể giúp nhà nghiên cứu tập trung khám phá,

so sánh tiếp theo

Bước 2 : Chọn tình huống

Khi chọn tình huống, nhà nghiên cứu chưa có lý thuyết và giả thuyết gì cả Như vậy, khác với nghiên cứu định lượng, nhà nghiên cứu rất linh hoạt về mặt lý thuyết Và khi chọn tình huống, phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu lý thuyết, tập trung vào những tình huống hữu ích cho việc xây dựng lý thuyết

Bước 3 : Chọn phương pháp thu thập dữ liệu

Ngày đăng: 01/02/2021, 14:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Văn Tình-Lê Hoa, Đo lường năng suất tại DN, NXB Thế giới 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường năng suất tại DN
Nhà XB: NXB Thế giới 2003
2. Trần Thị Kim Loan, Bùi Nguyên Hùng, Tác động của các yếu tố quản lý đến năng suất doanh nghiệp, Tạp chí phát triển KH & CN, tập 12, số 15/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của các yếu tố quản lý đến năng suất doanh nghiệp
4. Trịnh Minh Tâm, Xây dựng và áp dụng phương pháp đo lường năng suất tại một số doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và áp dụng phương pháp đo lường năng suất tại một số doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
7. OECD, Measuring Productivity: Measument of Aggregate and industy level productivity growth, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: OECD, Measuring Productivity: "Measument of Aggregate and industy level productivity growth
5. Lê Thị Xuân Kim, Nghiên cứu và áp dụng phương pháp đo lường năng suất tổng thể tại quỹ tín dụng nhân dân Lộc Sơn-Bảo Lộc và quỹ tín dụng nhân dân phường 12-Đà Lạt, 2011 Khác
6. Khan, J.H. (2003). Impact of Total Quanlity management on Productivity. The TQM Magazine Khác
8. Porter, M.E (1990). The Competitive Advantage of Nations, London. MacMillan Khác
9. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 của Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng Ladofoods Khác
10. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 của Công ty cổ phần địa ốc Đà Lạt Dalat-realco Khác
11. Hồ sơ đăng ký tham gia giải thưởng Sao vàng đất việt 2011 của Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng Ladofoods.12. Các website Khác
1. Giá trị gia tăng làm ra từ - Tỷ số thể hiện một đồng vốn đầu tư vào tài sản cố Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w