1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và đề xuất xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 cho ban đầu tư kinh doanh hạ tầng kcn tân bình

208 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống quản lý môi trường EMSs, theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001, được xem như một công cụ của các nhà quản lý khu công nghiệp dùng để cải thiện chất lượng quản lý môi trường.. Mục ti

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA MÔI TRƯỜNG

BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

TRẦN XUÂN KHÁNH TÂM

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN

LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 CHO BAN

ĐẦU TƯ KINH DOANH HẠ TẦNG KCN TÂN BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ

MÃ SỐ NGÀNH : 60.85.10

Tp Hồ Chí Minh, tháng 7/2009

Trang 5

Đại học Quốc Gia TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Trần Xuân Khánh Tâm Giới tính: Nữ

Khoa: Quản lý môi trường Lớp: Cao học môi trường khóa 2006

1 Đề tài luận văn:

Nghiên cứu và đề xuất xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001 cho Ban Đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Tân Bình

2 Nhiệm vụ và nội dung luận văn:

• Nghiên cứu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 14001:2005

• Tình hình trong và ngoài nước áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo TCVN ISO 14001

• Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường và nghiên cứu các khía cạnh môi trường phát sinh trong KCN Tân Bình

• Phân tích cơ sở khoa học để xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo TCVN ISO 14001:2005 cho KCN Tân Bình

• Đề xuất xây dựng các thủ tục cho hệ thống quản lý môi trường theo TCVN ISO 14001:2005 cho Ban Đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN Tân Bình

3 Ngày giao nhiệm vụ: tháng 2/2009

4 Ngày hoàn thành luận văn: tháng 2/2010

5 Giáo viên hướng dẫn: T.S Lê Thị Hồng Trân

Cán bộ hướng dẫn Chủ nhiệm bộ môn

Nội dung và đề cương luận văn thạc sỹ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua Ngày Tháng Năm……

TRƯỞNG PHÒNG ĐT-SĐH TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH

Trang 6

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

TS Lê Văn Khoa

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại

HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, Ngày tháng 7 năm 2009

Trang 7

Đại học Quốc Gia TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1 Đề tài luận văn:

Nghiên cứu và đề xuất xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001 cho Ban Đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN Tân Bình

2 Nhiệm vụ luận văn:

• Nghiên cứu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 14001

• Tình hình trong và ngoài nước áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 14001

• Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường và nghiên cứu các khía cạnh môi trường phát sinh trong KCN Tân Bình

• Phân tích cơ sở khoa học để xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo TCVN ISO 14001 cho KCN Tân Bình

• Đề xuất xây dựng các thủ tục cho hệ thống quản lý môi trường theo TCVN ISO

14001 cho Ban Đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN Tân Bình

3 Ngày giao luận văn: 4 Ngày hoàn thành luận văn: 5 Giáo viên hướng dẫn: T.S Lê Thị Hồng Trân

TP Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2009

Trang 8

Đại học Quốc Gia TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

TP Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2009

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp đã được em thực hiện và hoàn thành trong khoảng thời gian từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2009 Trên nền tảng thực tiễn khi thực hiện đề tài cùng với kiến thức em đã được tiếp nhận từ nhà trường và sự hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn TS Lê Thị Hồng Trân, bài báo cáo luận văn tốt nghiệp cao học của em đã được hoàn thành

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn giảng viên TS Lê Thị Hồng Trân đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em trong việc thực hiện và hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cám ơn các thầy cô khoa Quản lý Môi trường đã truyền đạt kiến thức và giúp đỡ em khi em còn ngồi trên ghế nhà trường

Em chân thành cảm ơn ban lãnh đạo của Ban đầu tư Kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Tân Bình, KCN Tân Tạo và KCN Lê Minh Xuân đã hỗ trợ và tạo điều kiện để em thực hiện và hoàn thành luận văn trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn!

TP HCM, ngày……….tháng……… năm 2009

SV Trần Xuân Khánh Tâm

Trang 10

Tuy nhiên, việc chú trọng phát triển công nghiệp đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, sức khỏe con người và sự an toàn của vùng dân cư lân cận Hệ thống quản

lý môi trường (EMSs), theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001, được xem như một công cụ của các nhà quản lý khu công nghiệp dùng để cải thiện chất lượng quản lý môi trường

Mục tiêu của luận văn này là đề xuất xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho Ban Đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Tân Bình Để hỗ trợ cho việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường, một số công cụ phù hợp được ứng dụng như sản xuất sạch hơn, tiến tới khu công nghiệp sinh thái, kiểm toán môi trường, ứng phó sự cố khẩn cấp và các thủ tục quản lý môi trường

Trang 11

ABSTRACT

HCMC is an important industrial area of Southern major economic area, having high socio-economic growth, industrialization and urbanization rate, especially the development of industrial parks in the City With 15 export processing zones (EPZs) and industrial parks (Ips), over 900 enterprises and 170,000 workers has contributed to the industrialization and modernization of Ho Chi Minh City (HCMC), the integration into the regional and world economy

However, their function of concentrating industrial activity has a dual ability to produce negative problems to the environment, human health, and the safety of adjacent communities Environmental management systems (EMSs), such as International Organization for Standardization (ISO) 14001, can be used as a tool in HCMC by industrial park managers in order to improve their environmental performance

The objective of this thesis is to propose the case of Tan Binh Industrial to show how to establish EMSs according to the ISO 14001 standard of the industrial park level by considering local realities The particularly interesting feature of this case study is the use of a EMS (in this case, ISO 14001) In order to implement the environmental management system, several advanced tools have been developed, such

as cleaner production, industrial ecology or eco-industrial development, environmental auditing, awareness and preparedness for emergencies , and EMSs These are designed for application at the individual organization level (e.g., EMSs) and the group level

Trang 12

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN v

ABSTRACT vi

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

DANH MỤC HÌNH VẼ xiii

DANH MỤC BẢNG BIỂU xv

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1

0.1 Tính cấp thiết của đề tài 2

0.2 Mục tiêu của đề tài 3

0.3 Đối tượng thực hiện và phạm vi nghiên cứu 3

0.4 Nội dung đề tài 3

0.5 Phương pháp nghiên cứu 3

0.5.1 Phương pháp khảo sát thực tế từ KCN Tân Bình 3

0.5.2 Thu thập, chọn lọc số liệu từ các tài liệu 4

0.5.3 Phương pháp luận của mô hình thực thi Hệ thống Quản lý Môi trường theo ISO 14001:2004 4

0.5.4 Phương pháp chuyên gia 4

0.5.5 Phương pháp ma trận đánh giá rủi ro môi trường 5

0.6 Tính mới của đề tài 8

0.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8

0.7.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 8

0.7.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 8

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP 10

1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 11

1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000 25

2.1 Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa 26

2.2 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 27

2.2.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 27

Trang 13

2.2.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 27

2.2.3 Phạm vi của ISO 14000 31

2.2.4 Mục đích của ISO 14000 31

2.3 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 32

2.3.1 Định nghĩa ISO 14000 32

2.3.2 Lợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 .32

2.3.3 Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường 33

2.3.3.1 Yêu cầu chung 32

2.3.3.2 Chính sách môi trường 34

2.3.3.3 Lập kế hoạch 34

2.3.3.4 Thực hiện và điều hành 35

2.3.3.5 Kiểm tra và hành động khắc phục 37

2.3.3.6 Xem xét của ban lãnh đạo 39

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH 40

3.1 Thông tin tổng quan về khu công nghiệp Tân Bình 41

3.1.1 Mô tả khu công nghiệp Tân Bình 41

3.1.2 Danh mục các ngành công nghiệp được mời gọi vào KCN Tân Bình 42

3.1.3 Phân khu chức năng 42

3.2 Hiện trạng môi trường tại KCN Tân Bình 44

3.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 44

3.2.2 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn 50

3.2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 52

3.3 Tình hình tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp trong KCN Tân Bình 54

CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC, ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH 56

4.1 Hiện trạng hệ thống quản lý môi trường của KCN Tân Bình 57

4.1.1 Hệ thống quản lý môi trường của KCN Tân Bình 57

4.1.2 Các vấn đề môi trường chính trong KCN Tân Bình 60

4.1.2.1 Nước thải 60

4.1.2.2 Khí thải, bụi, tiếng ồn 71

4.1.2.3 Chất thải rắn, chất thải nguy hại 71

Trang 14

4.2 Những thuận lợi và khó khăn khi xây dựng hệ thống quản lý môi trường

theo ISO 14001 cho KCN Tân Bình 71

4.2.1 Thuận lợi 71

4.2.2 Khó khăn 73

4.3 Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường theo hệ thống ISO 14001 tại KCN Lê Minh Xuân và KCN Tân Tạo của thành phố Hồ Chí Minh 75

4.4 Các khía cạnh môi trường đáng kể của KCN Tân Bình 77

4.5 Mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của KCN Tân Bình 85

CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 CHO KCN TÂN BÌNH 89

5.1 Đề xuất mô hình hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 cho KCN Tân Bình 90

5.2 Đề xuất thiết lập một số thủ tục của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 tại KCN Tân Bình 92

5.2.1 Xây dựng thủ tục vận hành cho các chương trình quản lý môi trường 92

5.2.2 Đề xuất thiết lập sổ tay môi trường cho hệ thống quản lý môi trường của KCN Tân Bình 92

5.3 Các biện pháp hỗ trợ cho hệ thống quản lý môi trường 115

5.3.1 Biện pháp pháp lý 115

5.3.2 Biện pháp kỹ thuật 117

5.3.3 Biện pháp hỗ trợ thực hiện hệ thống quản lý môi trường hiệu quả hơn cho KCN Tân Bình 117

5.3.3.1 Khuyến khích thực hiện sản xuất sạch hơn, kiểm toán môi trường, thông tin quản lý môi trường tại các DN 117

5.3.3.2 Đề xuất xem xét tích hợp hệ thống ISO 14001 của các DN với hệ thống ISO của KCN 120

5.3.3.3 Ứng dụng công cụ tin học phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môi trường 122

5.3.3.4 Tiến đến xây dựng khu công nghiệp sinh thái 124

CHƯƠNG 6 KIẾN NGHỊ-KẾT LUẬN 126

6.1 Kết luận 127

6.2 Kiến nghị 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO 130 PHỤ LỤC 1 MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA VÀ CÁC BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CỦA KCN TÂN BÌNH

Trang 15

PHỤ LỤC 2 MỘT SỐ THỦ TỤC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG PHỤ LỤC 3 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC CÔNG BỐ

Trang 16

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB: Ngân hàng phát triển Châu Á

APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương

BVQI: Tổ chức chứng nhận chất lượng Anh

BVMT: Bảo vệ môi trường

CTNH: Chất thải nguy hại

CP: Cổ phần

DN: Doanh nghiệp

ĐTM: Đánh giá tác động môi trường

ĐT KD HTKCN TB: Đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN Tân Bình

EMS: Hệ thống quản lý môi trường

GIS: hệ thống thông tin địa lý

Hepza: Ban quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp TP.HCM

KCN: Khu công nghiệp

KCX: Khu chế xuất

MH: Mã hiệu

PCCC: Phòng cháy chữa cháy

PCDA: Mô hình Plan (kế hoạch)- thực hiện (Do) – Kiểm tra (Check) – Hành động

(Act)

SIP:Các KCN tại Tô Châu

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

TUV: Hội kiểm tra kỹ thuật

TNMT: Tài nguyên Môi trường

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

TISEMIZ: Công tụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công

nghiệp

Trang 17

ISO: Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

UNEP: Chương trình môi trường của Liên hiệp quốc USD: Đơn vị tiền tệ của Mỹ

WTO: Tổ chức thương mại thế giới

Trang 18

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 0.1 Mô hình phương pháp luận PCDA 4

Hình 0.2 Phân loại đặc tính rủi ro 6

Hình 1.1 Cổng chào vào KCN Tân Tạo 12

Hình 1.2 Dãy nhà xưởng trong KCN Tân Tạo 13

Hình 1.3 Hệ thống xử lý nước thải của KCN Long Bình 14

Hình 1.4 Cảnh quan KCN Lê Minh Xuân 15

Hình 1.5 Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Long Hậu 16

Hình 1.6 Thang cấp bậc quản lý môi trường 17

Hình 1.7 Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường 18

Hình 1.8 KCN Tân Tô Châu 20

Hình 1.9 Mô hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 22

Hình 1.10 KCN Thượng Hải 24

Hình 2.1 Tóm tắt Bộ Tiêu chuẩn ISO 14000 29

Hình 2.2 Tóm tắt các tiêu chuẩn về đánh giá tổ chức 30

Hình 3.1 Cổng chào KCN Tân Bình 41

Hình 3.2 Trạm y tế Tanimedi 43

Hình 3.3 Đội bảo vệ và phòng cháy chữa cháy KCN Tân Bình diễn tập nghiệp vụ với công an thành phố 44

Hình 4.1 Vị trí của DN trong hệ thống quản lý môi trường KCN 57

Hình 4.2 Vị trí của KCN Tân Bình trong hệ thống quản lý môi trường 59

Hình 4.3 Chu kỳ xử lý của 1 bể SBR 65

Hình 4.4 Dòng thải hệ thống XLNT và các khía cạnh môi trường kèm theo 64

Hình 4.5 Các khía cạnh môi trường phát sinh tại nhà máy xử lý nước thải tập trung 65

Hình 5.1 Mô hình hệ thống quản lý môi trường 90

Hình 5.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường 100

Hình 5.3 Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường của ban ISO tại KCN Tân Bình 102

Hình 5.4 Hệ thống văn bản quản lý môi trường 107

Trang 19

Hình 5.5 Các biện pháp kỹ thuật và quản lý hổ trợ thực hiện hệ thống quản

lý môi trường hiệu quả hơn 119

Hình 5.6 Tích hợp các hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 121

Hình 5.7 Các chức năng quản lý thông tin môi trường trong TISEMIZ 123

Hình 5.8 Sơ đồ nguyên lý cấu trúc KCN sinh thái 124

Trang 20

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 0.1 Xác định tần suất xảy ra F 6 Bảng 0.2 Xác định mức độ ảnh hưởng, hậu quả E 7 Bảng 0.3 Ma trận rủi ro 8 Bảng 3.1 Danh sách các DN trong KCN Tân Bình có hệ thống xử lý nước thải

cục bộ 45 Bảng 3.2 Kết quả chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra của nhà máy xử lý

nước thải tập trung KCN Tân Bình vào ngày 26/6/2008 46 Bảng 3.3 Kết quả chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra của nhà máy xử lý

nước thải tập trung KCN Tân Bình vào ngày 23/4/2009 48 Bảng 3.4 Kết quả chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra của nhà máy xử lý

nước thải tập trung KCN Tân Bình vào ngày 22/3/2010 48 Bảng 3.5 Kết quả chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra của nhà máy xử lý

nước thải tập trung KCN Tân Bình vào ngày 7/6/2010 49 Bảng 3.6 Khối lượng rác thải công nghiệp không nguy hại chủ yếu trong KCN

Tân Bình được thống kê dựa vào các báo cáo chất lượng môi trường của các công ty đến năm 2008 50 Bảng 3.7 Khối lượng rác thải công nghiệp nguy hại chủ yếu trong KCN Tân

Bình được thống kê dựa vào các báo cáo chất lượng môi trường của các công ty đến năm 2008 51 Bảng 3.8 Kết quả điều tra một số lò hơi của một số công ty tại KCN Tân Bình 52 Bảng 3.9 Kết quả phân tích mẫu khí bên trong KCN Tân Bình, ngày lấy mẫu

26/6/2008 52 Bảng 3.10 Kết quả phân tích mẫu khí bên trong KCN Tân Bình, ngày lấy mẫu

10/6/2009 53 Bảng 4.1 Kế hoạch thực hiện mục tiêu – chỉ tiêu từ năm 2006 đến năm 2009 66 Bảng 4.2 Đánh giá tính hiệu quả của HTQLMT theo ISO 14001 tại KCN Tân

Tạo 73

Trang 21

Bảng 4.3 Đánh giá hiệu quả của HTQLMT theo ISO 14001 tại KCN Lê Minh

Xuân 74 Bảng 4.4 Đánh giá hiệu quả của HTQLMT tại KCN Tân Bình 76 Bảng 4.5 Các khía cạnh môi trường do hoạt động của KCN Tân Bình đến năm

2020 79 Bảng 4.6 Các khía cạnh môi trường đáng kể do hoạt động của KCN Tân Bình 84 Bảng 4.7 Mục tiêu và chỉ tiêu môi trường 85

Trang 22

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

Trang 23

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Sau khi Nghị định 108/2006/NĐ-CP và Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 22/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển khu công nghiệp (KCN) đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 được ban hành và triển khai thực hiện, tính đến cuối tháng 3/2007, cả nước đã có 145 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 30.926 ha Trong thời gian qua, việc xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN diễn ra với tốc độ khẩn trương Cùng với tiến độ triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN, tiếp tục đà tăng trưởng cao trong năm 2006, thu hút đầu tư vào các KCN Ngày 7/11/2006, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO), đây là sân chơi toàn cầu cho các DN, tại đây các DN có cơ hội lẩn thách thức trong cạnh tranh lành mạnh

Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển đầu tư, phát triển kinh tế của các KCN là

sự xuống cấp trầm trọng môi trường Nhiều cơ sở sản xuất trong KCN chưa tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT), mang nặng tính đối phó trong việc xử lý nước thải, khí thải, tự khai thác và sử dụng nước ngầm Có những KCN không thực hiện quy hoạch khu xử lý chất thải rắn, chưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải chung cho toàn KCN, chưa thiết lập hệ thống thu gom, phân loại, lưu trữ vận chuyển chất thải rắn, chất thải nguy hại

Đứng trước tình hình ô nhiễm môi trường như hiện nay, các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng của các KCN, (khu chế xuất) KCX có thể làm gì để cải thiện tình hình quản lý môi trường trong KCN, KCX vẫn còn nhiều bất cập như hiện nay? Để giải quyết vấn đề này, tự mỗi ban đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN phải hoạt động theo hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Bộ tiêu chuẩn này là một công

cụ để quản lý các tác động do các hoạt động của một tổ chức gây nên với môi trường

Hệ thống này cung cấp phương pháp lập thủ tục trong việc lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường Hệ thống này có thể xem là bước đầu tiên để một tổ chức thực hiện các mục tiêu tiến tới các cải thiện về môi trường, do hệ thống quản lý môi trường cho phép tổ chức xác định được hiện trạng môi trường của mình và đánh giá thường xuyên hiện trạng và cải thiện Ðể phát triển một hệ thống quản lý môi trường, một tổ chức cần phải đánh giá được các tác động môi trường, xác định được các mục tiêu giảm những tác động đó và lập kế hoạch làm thế nào để đạt được những mục tiêu này Mặc dù việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường mang tính tự nguyện, đây cũng là một công cụ nhà nước có hiệu quả để bảo vệ môi trường vì công

cụ này hỗ trợ cho các qui định

Trang 24

Từ đó, vấn đề xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 và áp dụng tại KCN Tân Bình đã được đặt ra nhằm phát huy tối đa hiệu quả quản lý và nâng cao chất lượng môi trường của KCN Tân Bình, dẫn đến nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Tanimex- chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng của KCN Tân Bình “Nghiên cứu và đề xuất xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho Ban Đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN Tân Bình” là việc làm cần thiết, giúp cho bộ phận quản lý môi trường của KCN Tân Bình có công cụ quản lý môi trường hiệu quả, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Tanimex

0.1 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu và đề xuất xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 nhằm kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm phát sinh cho KCN Tân Bình

0.2 ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.2.1 Phạm vi nghiên cứu: các khía cạnh phát sinh từ xây dựng, hoạt động của cơ sở

hạ tầng thuộc KCN Tân Bình:

0.2.2 Đối tượng nghiên cứu: cơ sở hạ tầng KCN Tân Bình

0.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

• Nghiên cứu về Hệ thống Quản lý Môi trường theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 14001:2005

• Tình hình trong và ngoài nước áp dụng hệ thống Quản lý Môi trường theo TCVN ISO 14001

• Tổng quan về KCN Tân Bình và nghiên cứu các khía cạnh môi trường phát sinh trong KCN Tân Bình

• Phân tích cơ sở khoa học để xây dựng Hệ thống Quản lý Môi trường theo TCVN ISO 14001:2005 cho KCN Tân Bình

• Đề xuất xây dựng các thủ tục cho Hệ thống Quản lý Môi trường theo TCVN ISO 14001:2005 cho Ban Đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN Tân Bình

0.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.4.1 Phương pháp khảo sát thực tế

• Khảo sát các hoạt động tại KCN Tân Bình, KCN Tân Tạo và KCN Lê Minh Xuân

Trang 25

• Tìm hiểu hệ thống quản lý môi trường thông qua những chuyên gia, nhân viên trực tiếp quản lý môi trường tại KCN Tân Bình

0.5.2 Thu thập, chọn lọc số liệu từ các tài liệu

• Tìm hiểu những tài liệu về xây dựng ISO 14001;

• Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về xây dựng ISO 14001 cho KCN

• Thu thập tài liệu về cơ cấu tổ chức, quy trình quản lý môi trường của KCN Tân Bình

• Thu thập các số liệu về môi trường không khí, nước, chất thải rắn và chất thải nguy hại của của KCN Tân Bình

• Lập phiếu điều tra, tham khảo các ý kiến chuyên gia về Hệ thống Quản lý Môi trường theo TCVN ISO 14001 (mẫu phiếu điều tra đính kèm Phụ lục 1)

0.5.3 Phương pháp luận của mô hình thực thi Hệ thống Quản lý Môi trường theo ISO 14001:2004

Phương pháp luận dựa vào mô hình PDCA: Lập Kế hoạch (Plan) – Thực hiện (Do) – Kiểm tra (Check) – Hành động (Act) của Hệ thống Quản lý Môi trường theo phiên bản

Thực hiện (Do) Thực thi các quá trình đã hoạch định

Kiểm tra

(Check)

Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên các chính sách, mục tiêu, các yêu cầu liên quan khác và báo cáo kết quả Hành động

(Act)

Thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quả họat động của các quá trình

C

D

A

P

Trang 26

0.5.4 Phương pháp chuyên gia

Dựa trên ý kiến của ban lãnh đạo, Ban ISO và chuyên viên quản lý môi trường làm việc tại KCN Tân Bình và tham khảo và lấy ý kiến từ các chuyên gia của các KCN khác đã áp dụng Hệ thống Quản lý Môi trường theo TCVN ISO 14001

0.5.5 Phương pháp ma trận đánh giá rủi ro môi trường

Định lượng hóa các tác động môi trường có thể xảy ra, để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân và hậu quả của các tác động đó Ma trận đánh giá rủi ro môi trường dùng

để xác định các khía cạnh môi trường đáng kể trong ISO 14001 Phân loại đặc tính rủi

ro như sau:

Các công cụ làm giảm rủi ro

Phải được thực hiện Chấp nhận

Loại hậu quả và tổn thất

Không đáng kể Sát rìa giới hạn Nguy kịch Thảm họa

Một vài ngày cần cho sửa chữa các phương tiện công cộng

Mất các phương tiện ≥

1 tháng

Sự phá hủy tài sản lan rộng, mất toàn bộ một số phương tiện Tiền tệ <100.000 $ 100.000 $

tổn thất 10 triệu $ tổn that > 10 triệu $ tổn thất

Trang 27

Sức khỏe con người và an

toàn

hoặc tổn thương nhẹ; ≤ 12 tháng mất thời gian làm việc do bệnh tật

≥ 12 tháng mất thời gian làm việc do ốm đau hoặc tổn thương

Chết hay ốm đau hoặc tổn thương ác liệt

≥ 1 người

Tử vong

>10 người; tàn phế tổn thương nặng 100 người

Thiệt hại ô nhiễm cho hệ

phục hồi tổn thất cho tới rất

ít loài/ các phần của

hệ sinh thái

Tạm thời, tổn thất có hại, sự phục hồi trở lại sớm hơn giai đoạn kế tiếp

nguyên tắc cơ bản về loài và

sự tàn phá môi trường sống tự nhiên lan rộng

Hoàn toàn không thể thay đổi được và lập tức phá hủy cuộc sống

Hình 0.2 Phân loại đặc tính rủi ro

(Nguồn: Lê Thị Hồng Trân , 2008b, Đánh giá rủi ro môi trường, Nhà xuất bản Khoa

học và Kỹ thuật)Theo Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), 1991 [2]:

o Việc xác định mức độ rủi ro R (Risk) dựa trên tần suất xảy ra F (Frequency) và mức độ ảnh hưởng, hậu quả E (Effect)

R = F x E

o Tần suất xảy ra F, tác giả đề nghị có 4 mức độ: không xảy ra (1), hiếm khi xảy ra (2), ít xảy ra (3) thường xuyên (4) theo hướng dẫn trong bảng 0.1 sau:

Nhiều hơn 1 lần trong năm nhưng không quá 1 lần trong

3 tháng

Nhiều hơn 1 lần trong 3 tháng nhưng không quá 1 lần/ tháng

Nhiều hơn 1 lần trong tháng

Tác động xảy ra hàng ngày, có tính liên tục

Trang 28

o Mức độ ảnh hưởng, hậu quả E, tác giả đề nghị có 4 mức độ: không đáng

kể (1), trung bình (2), nghiêm trọng (3) và thảm khốc (4), theo bảng 0.2 như sau:

Bảng 0.2: Xác định mức độ ảnh hưởng, hậu quả E

xử lý ngay, ảnh hưởng nhẹ đến môi trường

Lượng chất thải nguy hại không quá 10kg trong tháng hoặc ≥ 50% chất thải được tái sử dụng, tái chế với giám sát thích hợp

Trên 10kg chất thải nguy hại trong tháng nhưng không quá 100kg trong tháng hoặc dưới 50%

chất thải được tái sử dụng, tái chế

Lượng chất thải nguy hại trên 100kg trong tháng, hoặc không đáp ứng yêu cầu luật định và yêu cầu khác, hoặc

có phàn nàn

từ các bên liên quan về các vấn đề môi trường

o Mức độ ưu tiên P (Priority) được chia làm 3 mức như sau:

P1= rủi ro cao (R ≥ 8)

P2= rủi ro trung bình (4≤ R ≤ 7)

P3= rủi ro thấp (1 ≤ R ≤ 3)

Tất cả các rủi ro có E=4 đều được xem là P1

Các rủi ro có liên quan đến yêu cầu luật định và các yêu cầu khác được xem là P1 Tất cả các rủi ro có mức độ ưu tiên là P1 đều là các rủi ro đáng kể/ có ý nghĩa

Ma trận rủi ro xác định các rủi ro đáng kể được nêu trong bảng 0.3 như sau:

Trang 29

Bảng 0.3 Ma trận rủi ro

Mức độ ảnh

hưởng, hậu

quả E Tần suất F

Không đáng

kể (1)

Trung bình (2)

Nghiêm trọng (3)

Thảm khốc (4)

Không xảy ra (1)

Hiếm khi xảy ra (2)

Ít xảy ra (3)

Thường xuyên (4)

Màu đỏ: P1 Màu vàng: P2 Màu xanh: P3

0.6 Tính mới của đề tài:

Hiện nay, Việt Nam đã dần dần có nhiều KCN thiết lập hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 Theo xu hướng này, KCN Tân Bình cũng ngày càng hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường Năm 2006, KCN Tân Bình đã có chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001, tuy nhiên lại chưa có hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001, đồng thời các hiện trạng môi trường vẫn chưa được quản lý hoàn toàn hiệu quả

Đề tài luận văn là đề tài đầu tiên nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 cho KCN Tân Bình, nhằm tạo công cụ quản lý môi trường hiệu quả hơn các công cụ quản lý hiện nay cho các nhân viên quản lý môi trường

0.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.7.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Thiết lập được một hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 (TCVN ISO 14001:2005) phù hợp để áp dụng cho KCN Tân Bình

- Góp phần đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường trong KCN Tân Bình

0.7.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Về khía cạnh môi trường:

- Ngăn ngừa ô nhiễm, giảm thiểu chất thải, giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm năng lượng

Trang 30

- Huy động được sự tham gia của tất cả các nhân viên làm việc tại KCN Tân Bình

- Đóng góp vào công cuộc chung về bảo vệ môi trường, tiến tới phát triển bền vững

Về khía cạnh xã hội:

- Nâng hình ảnh và uy tín của KCN Tân Bình đối với khách hàng và toàn thể cộng đồng

- Đáp ứng các yêu cầu luật định và các yêu cầu khác

- Tạo được mối quan hệ tốt với các tổ chức bảo vệ môi trường và các cơ quan quản lý nhà nước

Về khía cạnh quản lý:

- Việc quản lý và giám sát dễ dàng hơn, tăng tính hiệu lực và hiệu quả

- Hệ thống văn bản sẽ nhất quán, dễ tra cứu và dễ áp dụng

Về khía cạnh kinh tế:

- Giảm thiểu chất thải và rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường, tối thiểu hóa chi phí

- Tiết kiệm tài nguyên (nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, năng lượng)

- Góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động

- Nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập toàn cầu

Trang 31

CHƯƠNG I NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Trang 32

1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, hiện trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, các nguồn gây ô nhiễm đa số là từ các nguồn xả thải của các KCN Nhằm tuân thủ các yêu cầu của Pháp luật ngày càng chặc chẽ hơn một các tự nguyện, các Công ty đầu tư hạ tầng của các KCN gần đây đã thực hiện lấy chứng chỉ ISO 14001, tuy nhiên số lượng vẫn chưa nhiều Điển hình như KCN Tân Tạo, KCN Lê Minh Xuân ….[19]

- Theo báo điện tử, trang chủ của KCN Tân Tạo, năm 2007 [3]: Công ty Tân Tạo luôn quan tâm đến môi trường với khẩu hiệu "KCN Tân Tạo luôn hướng tới một môi trường Xanh – Sạch – Đẹp" nên đã tiến hành xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống

xử lý nước thải hiện đại với công suất 6000m3 /ngày-đêm và KCN Tân Tạo là KCN thứ 1 trong cả nước được tổ chức quốc tế BVQI chứng nhận đạt chứng thư ISO 14001:1996 về môi trường Công ty Tân Tạo cũng thường xuyên phát động các chương trình “Giữ gìn Vệ sinh – Văn minh công sở – An toàn PCCC” đã được các doanh nghiệp (DN) nhiệt tình ủng hộ Nhằm mục đích phát triển KCN trên cơ sở bảo

vệ môi trường xanh, sạch, đẹp, xây dựng môi trường làm việc và hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong KCN Tân Tạo có mối quan hệ ngày càng gần nhau hơn, Công ty Cổ phần KCN Tân Tạo đã vận động các DN trong KCN và toàn thể CB-CNV Công ty hưởng ứng, tham gia xây dựng mô hình KCN Văn Hoá dựa trên một số tiêu chí của “Đơn vị Văn hoá”, và Công ty Cổ phần KCN Tân Tạo đã thực hiện được một số kết quả như sau:

1/- Tiêu chuẩn văn minh

- Hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, chính sách, pháp luật của nhà nước và tập thể được Thủ Tướng Chính Phủ tặng cờ thi đua và một số cá nhân được Ủy ban nhân dân Tp.HCM tặng bằng khen năm 2004

- Đảm bảo hoạt động kinh doanh đúng chức năng và với phương châm “luôn hướng đến khách hàng” bằng chất lượng sản phẩm và dịch vụ phục vụ

- Công ty rất quan tâm công tác đào tạo và huấn luyện, luôn coi tri thức là nền tảng, vì vậy Công ty thường xuyên tổ chức nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề thông qua các chương trình đào tạo nội bộ hoặc bên ngoài với chi phí do Công ty tài trợ

- Các nhân viên của Công ty luôn có thái độ hoà nhã lịch sự đối với khách hàng, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc và hướng dẫn, hỗ trợ khi khách hàng có nhu cầu, Công

Trang 33

ty luôn quan tâm giải quyết các khiếu nại hợp lý của khách hàng kịp thời và hỗ trợ các dịch vụ sau giấy phép khi đơn vị đi vào hoạt động, góp phần tạo sức mạnh cho các DN cạnh tranh trong nước, khu vực và hội nhập kinh tế thế giới

- Thường xuyên kết hợp với Thành đoàn, Quận đoàn, Liên đoàn Lao động, Phòng Văn hoá Xã hội, Trung tâm Thể dục Thể thao … tổ chức các hội trại 26/3, chương trình giao lưu văn nghệ “Vòng tay bè bạn”, chiếu phim phục vụ, tổ chức hội thao công nhân ngày 8/3, 30/04, 01/05, tài trợ kinh phí cho Đoàn kịch Quảng Ninh diễn phục vụ cho Trường Sĩ Quan Lục Quân 2…

2/- Tiêu chuẩn sạch, đẹp

Luôn giữ cảnh quan nơi làm việc ngăn nắp, tạo mảng xanh, sạch, đẹp trong KCN theo chứng chỉ ISO 9000 & 14000 mà Công ty được chứng nhận, Công ty rất quan tâm chăm sóc và trồng thêm cây xanh để phủ xanh trong KCN, đến tháng 06/2004 Công ty đã trồng được 14 km đường cây xanh và tạo mảng xanh 20.000 m2

3/- Tiêu chuẩn an toàn

- Có lực lượng bảo vệ, trực bảo vệ thường xuyên 24/24 trong và ngoài giờ làm việc, đảm bảo an ninh trật tự với lực lượng Đội an ninh trật tự 40 nhân viên được trang

bị đầy đủ các phương tiện hỗ trợ như máy bộ đàm, gậy bấm, mô tô tuần tra…

- Trang bị xe PCCC và các phương tiện PCCC đảm bảo công tác phòng chống cháy nổ tốt trong KCN Công ty triển khai thực hiện tốt công tác tuần tra và PCCC, ngăn ngừa các vụ trộm cắp, cháy nổ nghiêm trọng, tiến hành giải quyết nhanh chóng

và hợp lý các tình huống xấu xảy ra Được sự phối hợp của Đội PCCC địa phương, Công tác huấn luyện phòng chống cháy nổ thường xuyên được tổ chức, phổ biến, nhắc nhở cho các DN

Hình 1.1 Cổng chào vào KCN Tân Tạo

Trang 34

Hình 1.2 Dãy nhà xưởng trong KCN Tân Tạo

- Theo bài tham luận nhân ngày môi trường thế giới 5/6/2008 của Công ty Phát triển KCN Long Bình (Loteco) [5] : KCN Long Bình được thành lập ngày 10/4/1996, tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai KCN Long Bình đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung số 1 với công suất 1500 m3/ngày.đêm và hệ thống xử lý nước thải 2 với công suất thiết kế giai đoạn 1 là 4.000 m3/ngày.đêm; KCN Long Bình đã và đang thực hiện việc phân loại, thu gom, lưu trữ chất thải rắn và giao cho các đơn vị các chức năng xử lý; lắp hệ thống tưới cây sử dụng nước sau xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại

A theo tiêu chuẩn Việt Nam để tiết kiệm nước sạch; KCN Long Bình là trong số ít KCN đã xây dựng và áp dụng thành công Hệ thống quản lý môi trườngtheo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 kể từ năm 2006 và chính sách môi trường của KCN Long Bình là

“Xây dựng hình ảnh một KCN thân thiện với môi trường làm việc trong KCN và không ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng dân cư bên ngoài, vì mục tiêu phát triển bền vững và an toàn đối với môi sinh”

Trang 35

Hình 1.3: Hệ thống xử lý nước thải của KCN Long Bình

- KCN Lê Minh Xuân có diện tích 100 ha nằm gần các trục giao thông chính nối miền Đông - miền Tây, cách sân bay Tân Sơn Nhất 16 km và cảng Sài Gòn 18 km

Do vị trí thuận lợi nên KCN Lê Minh Xuân dễ dàng gắn kết với hệ thống điện, nước

và hệ thống viễn thông trong và ngoài nước của TP HCM, sẵn sàng phục vụ các nhu cầu của nhà đầu tư Ngoài việc cho thuê đất, Lê Minh Xuân còn có các dịch vụ hỗ trợ khác như hỗ trợ hồ sơ pháp lý, vay vốn tín dụng, tư vấn kinh doanh, an ninh, phòng cháy chữa cháy, y tế, an toàn thực phẩm, đồng thời đáp ứng cho nhà đầu tư các lọai hình dịch vụ khác như kho bãi, vận chuyển, dịch vụ phục vụ sản xuất, xuất nhập khẩu Đặc biệt về y tế, ngay từ khi mới thành lập, KCN Lê Minh Xuân đã đầu tư xây dựng Trạm y tế để có thể kịp thời sơ cứu cho người bị nạn Không chỉ giúp công nhân trong KCN, Trạm y tế còn tham gia sơ cấp cứu các trường hợp tai nạn giao thông- lao động của nhân dân trong vùng Theo thống kê từ Ban quản lý các KCX&KCN TP.HCM (Hepza), sau 8 năm hoạt động, đến nay, KCN Lê Minh Xuân đã thu hút được 156 DN; trong đó có 141 DN đang hoạt động (trong số này có 28% DN có vốn đầu tư nước ngòai cùng 27 DN người Hoa) với tổng vốn gần 1.000 tỷ đồng và 24,5 triệu USD với các ngành may mặc, giày da, công nghiệp hoá chất, chế biến thực phẩm, kim khí, vật liệu xây dựng KCN Lê Minh Xuân là 1 trong những KCN đầu tiên tại TP HCM nhận được chứng chỉ ISO 9001: 2000 và ISO 14001:2004 và là KCN đầu tiên tại TP HCM đưa nhà máy xử lý nước thải có công suất 2.000 m3/ngày/đêm đi vào hoạt động từ năm 2001 Đến năm 2006, KCN Lê Minh Xuân lại đưa vào vận hành thêm nhà máy xử

Trang 36

lý nứơc thải thứ 2 có công suất tương đương để phục vụ tiếp tục cho lưng nhà đầu tư ngày càng nhiều [10]

Hình 1.4: cảnh quan KCN Lê Minh Xuân

- Ông Đoàn Hồng Tâm, Phó tổng giám đốc Công ty cổ phần Long Hậu (LHC)- chủ đầu tư KCN Long Hậu cho biết, một trong những lý do chính để nhà đầu tư chọn Long Hậu vì ngoài vị trí thuận lợi, KCN còn tạo ra lợi thế cạnh tranh để có thể hỗ trợ nhà đầu tư một cách toàn diện Tháng 10/2007 Công ty CP Long Hậu đã chính thức được Tổ chức TUV Rheinland (Đức) cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 cho việc thiết lập

và áp dụng hệ thống quản trị chất lượng về quản lý, đầu tư, cung cấp cơ sở hạ tầng dịch vụ cho KCN Công ty CP Long Hậu cũng đang triển khai hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho tất cả các hoạt động trong KCN KCN Long Hậu thông báo rõ từng ngành, nghề cần thu hút Nếu dự án nào đúng ngành, nghề, có công nghệ tiên tiến, đúng với phân khu chức năng trong KCN thì sẽ được tiếp đón hoặc trao đổi thẳng thắn trước với các nhà đầu tư về những vấn đề “không được”,

để tránh việc dự án của họ có thể gây xâm hại đến môi trường về sau Sau KCN Long Hậu giai đoạn I có diện tích 141 ha, Công ty CP Long Hậu sẽ tiếp tục thực hiện tiếp

Trang 37

KCN Long Hậu giai đoạn II có diện tích 150 ha, đối diện với KCN hiện hữu Tại đây đang tiến hành đền bù giải phóng mặt bằng để đến năm 2009 triển khai xây dựng

KCN Long Hậu nằm trên địa bàn huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, có vị trí địa

lý hết sức thuận lợi: Phía Bắc giáp sông Kinh, sông Soài Rạp, nằm sát cảng Hiệp Phước là tuyến giao thông đường thủy quan trọng của TPHCM, chỉ cách cảng container trung tâm TPHCM 3 km (nối liền với Quốc lộ 50 đi các tỉnh Tây Nam bộ), giáp ranh với Hiệp Phước và khu vực có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ phát triển của TPHCM [4]

Hình 1.5 Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Long Hậu

1.2 Tình hình trên thế giới

Với mục đích xây dựng và đưa vào áp dụng một phương thức tiếp cận chung về quản lý môi trường, tăng cường khả năng đo được các kết quả hoạt động của môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, năm 1993, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã triển khai xây dựng bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường có mã hiệu ISO 14000, nhằm mục đích tiến tới thống nhất áp dụng Hệ thống quản lý môi trường (EMS), đảm bảo sự phát triển bền vững trong từng quốc gia, trong khu vực và quốc tế

Trang 38

ISO 14000, với tiêu chuẩn chủ đạo ISO 14001 Chỉ trong một thập kỷ, ISO

14001 đã trở thành chuẩn mực quốc tế về hệ thống quản lý môi trường, được áp dụng

ở 138 quốc gia và hoàn toàn hòa nhập với nền kinh tế toàn cầu

¾ Theo UNEP (2001), trình bày: để 1 KCN phát triển thì KCN cần có chính sách phát triển môi trường cho từng các bộ phận trong KCN Những chính sách môi trường khả thi áp dụng cho KCN được sắp xếp theo thang quản lý môi trường như sau:

KCN Sinh thái Sản xuất sạch hơn

Hệ thống quản lý môi trường Kiểm toán và quan trắc môi trường

Tái chế chất thải Tiết kiệm năng lượng Tiết kiệm tài nguyên nước Kiểm soát chất thải

Xử lý chất thải Quản lý chất thải rắn Không quản lý

Hình 1.6 Thang cấp bậc quản lý môi trường

Đối với 1 KCN, mức độ tệ nhất là khi KCN không có hệ thống quản lý, tiếp đến

để cải thiện chất lượng môi trường, KCN cần có có biện pháp quản lý chất thải rắn, xử

lý chất thải rắn, từ đó mới có thể kiểm soát được chất thải Mức độ quản lý môi trường KCN cao hơn khi có các chính sách tiết kiệm các tài nguyên sử dụng, tiết kiệm các năng lượng và tái chế chất tải Nhằm luôn kiểm soát được chất lượng môi trường, KCN cần có kiểm toán và quan trắc chất lượng môi trường định kỳ, lập hệ thống quản

lý môi trường Khi đã đạt tới mức độ có hệ thống quản lý môi trường thì xem như KCN đó có thể thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn, thậm chí có thể vươn tới KCN sinh thái [15]

Trang 39

Như vậy, hệ thống quản lý môi trường là bước chuẩn bị căn bản để đưa 1 KCN tiến đến KCN Sinh thái

¾ Theo Suzanne G Spohn (2000) của Viện Quản lý Công trình của Hoa

Kỳ, "Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 tạo cho các công ty một môi trường

và văn hóa mà kích thích liên tục nâng cao hiệu quả hoạt động trong môi trường Để

đạt được mục tiêu môi trường, KCN đặt thêm một chiến lược dài hạn (ví dụ như,

phòng chống ô nhiễm không khí) phương pháp tiếp cận như vậy mà đã được đề cập trong tiêu chuẩn TCVN ISO 14001 [6]

¾ Theo Ngân hàng phát triển Châu Á (2001), đã trình bày: lợi ích căn bản nhất khi trở thành KCN Sinh thái là nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty hạ tầng KCN Ngày càng có nhiều KCN có được chứng chỉ ISO 14001 Những công ty thuê diện tích tại các KCN sinh thái thấy rằng họ sẽ được hợp tác với các Công ty khác một cách thuận lợi và được hưởng những dịch vị tốt, quy hoạch môi trường tốt Điều này khẳng định rằng sự cải thiện ngày càng cao về chất lượng môi trường và hình ảnh của KCN sẽ giúp cho tăng năng lực cạnh tranh [1]

Hình 1.7 Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường (Nguồn: Lê Thị Hồng Trân , 2008 a&b)

Trang 40

¾ Theo chương trình Sản xuất sạch hơn do Trung Quốc và Canada hợp tác, (2006) [7], có trình bày : Điển hình trong Châu Á, tại Trung Quốc đã triển khai hệ thống quản lý môi trường trong KCN mới Tô Châu ISO 14000 đã thu hút khá một chút của sự chú ý tại Trung Quốc ISO 14000 là đặc biệt quan tâm bởi vì

• Các DN khi đã được chứng nhận và hệ thống này đã được cải tiến tầm quản lý

và hình ảnh công cộng - dẫn đến hiệu quả cao hơn và nâng cao doanh số bán hàng

• DN tập trung năng lực vào các sản phẩm xuất khẩu và luôn ứng dụng các tiêu chuẩn quốc tế mới lên các sản phẩm vá quá trình sản xuất của họ

Đối với những lý do này, SEPA (Hành chính Nhà nước bảo vệ môi trường) đã thúc đẩy mạnh mẽ thành công các hoạt động theo tiêu chuẩn ISO 14000, và thiết lập các tổ chức và bước khởi đầu sau đây:

• Ủy ban quốc gia tư vấn quốc gia và cấp giấy chứng nhận đăng ký cho Ủy ban Kiểm toán viên

• Thành lập các dự án chứng minh, và lựa chọn các thành phố hay khu vực để kiểm tra việc triển khai thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 14000

• Sự khuyến khích, thông qua các cấp của chính quyền địa phương về lĩnh vực bảo vệ môi trường, của các DN để thiết lập một hệ thống quản lý môi trường (EMS) cũng như để áp dụng cho cấp giấy chứng nhận ISO 14000

KCN mới trong thành phố của Tô Châu đã được lựa chọn tham gia cuộc chứng minh

do các trang web SEPA nhằm thúc đẩy tác dụng hiệu quả nhất của tiêu chuẩn ISO

14000

Các KCN Tô Châu (SIP), nằm gần hồ Jinli ở phía đông của thành phố, với diện tích mặt bằng 70 km2, đây là một dự án hợp tác kinh tế quan trọng giữa Trung Quốc và Singapore Mục tiêu của dự án là phát triển một KCN mới và dành cho các ngành công nghiệp công nghệ cao, hiện đại, có hệ thống quản lý, giới thiệu lịch sinh thái, hiệu quả và cung cấp cho xã hội, tiện nghi

Ngày đăng: 01/02/2021, 14:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Asian Development Bank, 2001, Eco-Industrial Park Handbook for Asian Developing Nations, Environment Department, Indigo Development, Oakland, CA, http://www.indigodev.com/Handbook.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-Industrial Park Handbook for Asian Developing Nations
[2] Asian Development Bank, 1991, Environmnetal Risk Assessment Dealing with uncertainty in Environmental Impact Assessment, No.7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmnetal Risk Assessment
[3] Báo Đồng Nai, khu công nghiệp Tân Tạo, http://www.tantaocity.com/vie/Tin-tuc/Tin-tuc-Su-kien/Mo-hinh-Khu-cong-nghiep-Van-hoa-tai-Khu-cong-nghiep-Tan-Tao Sách, tạp chí
Tiêu đề: khu công nghiệp Tân Tạo
[5] Trang web của KCN Long Bình, Loteco - 10 năm gầy dựng thương hiệu của một khu công nghiệp và khu chế xuất, http://www.dongnai.gov.vn/cong-dan/tin-cong-nghiep/mlnews.2006-04-18.0418289164?b_start:int=10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: một khu công nghiệp và khu chế xuất
[7] China &amp; Canada Cooperation Project in Cleaner Production , 2001, Implementation of the ISO 14000 System in the New Suzhou Industrial Park,http://www.chinacp.org.cn/eng/cpcasestudies/suzhou14.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2001, Implementation of the ISO "14000 System in the New Suzhou Industrial Park
[8] Yong Geng &amp; Raymond Cote, 2003, Environmental Management Systems at the Industrial Park Level in China, Springer-Verlag New York Inc, New York, Environmental management ISSN 0364-152X CODEN EMNGDC, volume 31, pp.784-794(11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Management Systems at the Industrial Park Level in China
[12] Lê Thị Hồng Trân, 2008a, Thực thi hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, TP.HCM, volume 1, pp.15-37(22) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực thi hệ thống quản lý môi trường ISO 14001
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
[13] Lê Thị Hồng Trân b, 2008b, Đánh giá rủi ro môi trường, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá rủi ro môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
[14] Trần Văn Học, 1998, ISO 14000- Quản lý môi trường và việc áp dụng tại Việt Nam. Tổng Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO 14000- Quản lý môi trường và việc áp dụng tại Việt Nam
[16] ISO, 2004, ISO 14001:2004 Environment management systems- Requirements with guidance for use, International Organization for Standardization (ISO), Genève Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO 14001:2004 Environment management systems- Requirements with guidance for use
[18] Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (1997), Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án KCN Tân Bình mới, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án KCN Tân Bình mới
Tác giả: Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1997
[6] Suzanne G. Spohn, 2000, Eco-Industrial Parks Offer Sustainable Base redevelopment, Accessed at http://www.smartgrowth.org/library/spohn_icma.html Link
[10] DiaOcOnline.vn, 2007, Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, http://www.diaoconline.vn/web/sanpham/chitiet/356/thongtin/284 Link
[15] United Nations Environment Program (UNEP) 2001. Technical workbook on Environmental Management Tools for Decision Analysis. Accessed at:http://www.unep.or.jp/ietc/ publications/techpub-14/1-ems5.aspon July 21, 2001.. United Nations Industrial Development Organization Link
[17] Công ty Tanimex, Ngày 18/12/2008, http://www.tanimex.com.vn/ Link
[20] Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam, năm 2009, http://www.vncpc.org/ Link
[9] Cote, R., and Balkau, F. 1999. Environmental management systems for industrial estates. A discussion paper. School for Resource and Environmental Studies, Dalhousie University, Dalhousie, N.S., Canada, and United Nations Environment Programme, Paris, France, 12 pp Khác
[21] Bùi Tá Long, 2009, Phần mềm quản lý môi trường KCX&amp;KCN, Đại học quốc gia TP.HCM Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w