1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan hệ gữa kiến thức thu nhận, tính cách cá nhân với chia sẻ và ứng dụng kiến thức của học viên hệ vừa làm vừa học tại đà lạt

118 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN VẠN ĐẠI DƯƠNG QUAN HỆ GIỮA KIẾN THỨC THU NHẬN, TÍNH CÁCH CÁ NHÂN VỚI CHIA SẺ VÀ ỨNG DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC VIÊN HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI ĐÀ LẠT Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã

Trang 1

TRẦN VẠN ĐẠI DƯƠNG

QUAN HỆ GIỮA KIẾN THỨC THU NHẬN, TÍNH CÁCH

CÁ NHÂN VỚI CHIA SẺ VÀ ỨNG DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC VIÊN HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI ĐÀ LẠT

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Mã ngành: 12.00.00

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2012

Trang 2

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Trần Vạn Đại Dương MSHV: 01708666

1 TÊN ĐỀ TÀI: Quan hệ giữa kiến thức thu nhận, tính cách cá nhân với chia sẻ và

ứng dụng kiến thức của học viên hệ vừa làm vừa học tại thành phố Đà Lạt

2 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

- Đo lường tác động của kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân đến việc ứng

dụng kiến thức của những học viên hệ vừa làm vừa học tại Đà Lạt

- Đo lường tác động của kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân đến việc chia sẻ

kiến thức của những học viên hệ vừa làm vừa học tại Đà Lạt

- So sánh sự khác biệt giữa hai nhóm học viên của chương trình đại học và cao

học

3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 26/02/2012

4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 07/08/2012

5 HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS PHẠM NGỌC THÚY

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS PHẠM NGỌC THÚY Cán bộ chấm nhận xét 1: TS TRẦN HÀ MINH QUÂN Cán bộ chấm nhận xét 2: TS TRẦN THỊ KIM LOAN

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp Hồ Chí Minh ngày 07 tháng 08 năm 2012

Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS.TS LÊ NGHUYỄN HẬU

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô khoa Quản lý Công nghiệp - trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm thực tiễn cho tôi trong suốt khóa học

Xin chân thành cám ơn ban giám hiệu trường Đại học Đà Lạt và Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức Lâm Đồng đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu

Cuối cùng xin cám ơn những người bạn và gia đình đã hỗ trợ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012

Người thực hiện

Trần Vạn Đại Dương

Trang 5

TÓM TẮT

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, các doanh nghiệp phải luôn nổ lực để đối phó với những áp lực, khó khăn để có thể tồn tại và phát triển Trong bối cảnh đó, con người được xem như tài sản quan trọng trong nền kinh tế tri thức hiện nay góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh Với sự đổi mới không ngừng của khoa học công nghệ, nhu cầu phải luôn học hỏi để nắm bắt bắt được xu thế, không bị tụt lại phía sau khiến nhiều người phải vừa đi làm vừa đi học để bổ sung kiến thức cần thiết Mục tiêu nghiên cứu này gồm: (1) đo lường tác động của kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân đến việc ứng dụng kiến thức của những học viên hệ vừa làm vừa học tại Đà Lạt; (2) đo lường tác động của kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân đến việc chia sẻ kiến thức của những học viên hệ vừa làm vừa học tại Đà Lạt; (3)

so sánh sự khác biệt giữa hai nhóm học viên của chương trình đại học và cao học

Nghiên cứu gồm hai giai đoạn, nghiên cứu sơ bộ nhằm khám phá, hiệu chỉnh và hoàn thiện thang đo các khái niệm trong bối cảnh nghiên cứu thông qua phỏng vấn hai quản lý và bảy học viên đang theo học các chương trình đào tạo vừa làm vừa học Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua phỏng vấn 198 học viên đang theo học các chương trình đào tạo vừa làm vừa học tại Đà Lạt

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng và chia sẻ kiến thức của những học viên hệ vừa làm vừa học tại thành phố Đà Lạt Việc ứng dụng kiến thức của những học viên vừa làm vừa học chịu sự tác động của các yếu tố kiến thức làm việc thực tế (Beta = 0,254), sẵn sàng thay đổi (Beta =0,222) và kiến thức về tư duy (Beta = 0,156) trong

đó kiến thức làm việc thức tế là yếu tố tác động mạnh nhất Còn đối với việc chia sẻ kiến thức, yếu tố này chịu sự tác động của các yếu tố kiến thức làm việc thực tế (Beta = 0,341), sẵn sàng thay đổi (Beta = 0,260) và quyết tâm

Trang 6

hiệu quả (Beta = 0,195) Kết quả phân tích hồi quy đối với nhóm đại học và cao học cho thấy có sự khác biệt giữa hai nhóm này về việc chia sẻ và ứng dụng kiến thức, điều này xuất phát từ mục đích chương trình cũng như bậc học khác nhau Với việc xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc chia

sẻ và ứng dụng kiến thức của những học viên hệ vừa làm vừa học, đó là cơ

sở cung cấp thông tin ban để các cơ sở đào tạo có thể nâng cao chương trình giảng dạy giúp cho học viên có thể tiếp thu được nhiều kiến thức hơn nữa cũng như phát huy được những thế mạnh của họ trong quá trình học tập Bên cạnh đó, cũng giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp tại điều kiện để đội ngũ nhân viên của mình nâng cao việc chia sẻ và ứng dung kiến thức nhằm đem lại hiệu quả làm việc tốt hơn, góp phần vào sự phát triển và tạo lợi thế cạnh tranh cho đơn vị

Mô hình nghiên cứu chỉ xét đến các yếu tố kiến thức thu nhận và các yếu tố thuộc về tính cách cá nhân của học viên hệ vừa làm vừa học mà chưa xét đến các yếu tố khác như động cơ học tập của người học, năng lực giảng dạy của đội ngũ giảng viên… (Nguyen & Nguyen, 2011) Ngoài ra, do mẫu

dữ liệu chỉ lấy ở một số cơ sở đào tạo vừa làm vừa học tại Đà Lạt nên tính đại diện chưa cao, cần có những nghiên cứu bổ sung cho các khu vực khác

Trang 7

ABSTRACT

In the fiercely competitive environment today, businesses must always strive

to deal with the pressures and difficulties to survive and grow In this context, people are seen as important assets in the knowledge economy today contribute to improving competitiveness With the continuous innovation of science and technology, the demand must always learn to catch trends, not left behind causing many people to combine work and school to supplement the knowledge required The objective of this study include: (1) measure the impact of knowledge acquisition and personality trait to the application of knowledge of in-service students studying in Dalat, (2) measure the impact acquisition of knowledge and personality trait to share their knowledge of in-service students studying in Dalat, (3) comparing the difference between the two groups of undergraduate students and graduate school

The study included two phases, preliminary studies to explore, modify and perfect the concept of scale in the context of research through interviews with two managers and seven students are attending the training program has worked and learned Formal studies done by interviewing 198 students are attending the training program has worked and learned in Dalat

Studies have identified factors affecting the application and sharing knowledge of in-service students in Dalat The application of the knowledge students learn by doing under the action of the elements of actual working knowledge (Beta = 0.254), openness to change (Beta = 0.222) and knowledge about thinking (Beta = 0.156) in which a working knowledge of the fact that the most powerful factor As for the sharing of knowledge, these factors affected the elements of actual working knowledge (Beta = 0.341), openness to change (Beta = 0.260) and effective determination (Beta = 0.195 ) Results of regression analysis for high school and college groups showed no difference between the two groups on sharing and applying knowledge, this stems from the purpose of the program as well as different courses With the identification of factors affecting the sharing and

Trang 8

application of knowledge to students just learning system, which is the basis of information provided to the facility's training program can improve teaching can help students to acquire more knowledge and promote their strengths in the learning process Besides, also help managers in business conditions for their staff improve the sharing and application of knowledge to bring about better working efficiency, contributing to the development and create competitive advantage for the unit

Research models consider only the elements of knowledge acquisition and the elements of the personality trait of in-service students without taking into account other factors such as motivation of learners, energy teaching force of teaching staff (Nguyen & Nguyen, 2011) In addition, because only the data samples taken at an in-service training facility should be representative of Dalat is not high, there should be additional research to other areas

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 01

1.1 Lý do hình thành đề tài 01

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 02

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 02

1.4 Ý nghĩa thực tiễn 02

1.5 Bố cục luận văn 03

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 04

2.1 Tổng quan về hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học tại Đà Lạt 04

2.1.1 Mục tiêu của các chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học 04

2.1.2 Các hệ đào tạo vừa làm vừa học tại Đà Lạt 05

2.1.3 Đối tượng học viên theo học các chương trình vừa làm vừa học tại Đà Lạt 06

2.2 Kiến thức thu nhận 07

2.3 Ứng dung kiến thức 10

2.4 Quan hệ giữa kiến thức thu nhận và ứng dụng kiến thức 11

2.5 Chia sẻ kiến thức 12

2.6 Quan hệ giữa kiến thức thu nhận và chia sẻ kiến thức 13

2.7 Tính cách cá nhân 13

2.7.1 Mô hình Big Five về các yếu tố tính cách cá nhân 15

2.7.2 Năm yếu tố và các thành phần của nó (OCEAN) 16

2.8 Quan hệ giữa tính cách cá nhân và ứng dụng kiến thức 17

2.9 Quan hệ giữa tính cách cá nhân và chia sẻ kiến thức 18

2.10 Mô hình nghiên cứu 19

Trang 10

2.10.1 Mô hình nghiên cứu 19

2.10.2 Các giả thuyết 20

2.11 Tóm tắt chương hai 20

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Thiết kế nghiên cứu 21

3.2 Nghiên cứu định tính 22

3.3 Nghiên cứu định lượng 26

3.3.1 Phương thức lấy mẫu 26

3.3.2 Cỡ mẫu 26

3.3.3 Xử lý và phân tích dữ liệu 26

3.3.4 Đánh giá thang đo 27

3.3.5 Phân tích nhân tố 28

3.4 Thang đo các khái niệm và bảng câu hỏi 30

3.4.1 Phần thông tin tổng quát 30

3.4.2 Nội dung khảo sát chính 30

3.4.3 Một số đặc điểm nhân khẩu học 32

3.5 Tóm tắt chương ba 32

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

4.1 Mô tả mẫu 33

4.1.1 Phương thức thu thập dữ liệu 33

4.1.2 Tỷ lệ hồi đáp 33

4.1.3 Đặc điểm mẫu khảo sát 33

4.2 Kiểm định thang đo 34

4.2.1 Độ tin cậy của các thang đo 34

4.2.2 Phân tích EFA 37

4.2.3 Thang đo sử dụng cho nghiên cứu 42

4.2.4 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 44

4.3 Kiểm nghiệm phân phối chuẩn của các biến 45

4.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 46

Trang 11

4.4.1 Mô hình kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân với ứng dụng kiến thức 46

4.4.2 Mô hình kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân với chia sẻ kiến thức 48

4.5 Giá trị trung bình các yếu tố ảnh hưởng 52

4.6 So sánh sự khác biệt giữa hai nhóm đại học và cao học 54

4.6.1 Sự khác biệt giữa hai nhóm đại học và cao học - Mô hình kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân với ứng dụng kiến thức 55

4.6.2 Sự khác biệt giữa hai nhóm đại học và cao học - Mô hình kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân với chia sẻ kiến thức 57

4.7 Thảo luận kết quả 58

4.7.1 Mô hình kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân với ứng dụng kiến thức 58

4.7.2 Mô hình kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân với chia sẻ kiến thức 60

4.7.3 Sự khác biệt giữa hai nhóm đại học và cao học 61

4.8 Tóm tắt chương bốn 63

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 64

5.2 Hàm ý quản trị 65

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 72

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Thang đo gốc và thang đo sau nghiên cứu định tính 23

Bảng 3.2: Tóm tắt thang đo các khái niệm và mã hóa dữ liệu 30

Bảng 4.1: Mô tả mẫu 34

Bang 4.2: Kết quả Cronbach’s alpha các thang đo 36

Bảng 4.3: Kết quả phân tích nhân tố các biến quan sát lần đầu 38

Bảng 4.4: Kết quả phân tích nhân tố các biến quan sát lần cuối 39

Bảng 4.5: Kết quả Cronbach’s alpha cho các yếu tố có thay đổi biến 41

Bảng 4.6: Thang đo các khái niệm và mã hóa 43

Bảng 4.7: Thông số Skewness và Kurtosis của các biến 45

Bảng 4.8: Phân tích tương quan các biến độc lập và biến phụ thuộc ứng dụng kiến thức 46

Bảng 4.9: Kết quả hồi quy của mô hình kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân với ứng dụng kiến thức 47

Bảng 4.10: Phân tích tương quan các biến độc lập và biến phụ thuộc chia sẻ kiến thức 49

Bảng 4.11: Kết quả hồi quy của mô hình kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân với chia sẻ kiến thức 50

Bảng 4.12: Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết 51

Bảng 4.13: Thống kê mô tả các biến có ý nghĩa trong mô hình 52

Bảng 4.14: Sự khác biệt giữa hai nhóm đại học và cao học - Mô hình kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân với ứng dụng kiến thức ứng dụng kiến thức 55

Bảng 4.15: Sự khác biệt giữa hai nhóm đại học và cao học - Mô hình kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân với ứng dụng kiến thức chia sẻ kiến thức 57

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Khung nghiên cứu 20 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 22 Hình 4.1: Khung nghiên cứu hiệu chỉnh 44

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, các doanh nghiệp phải luôn

nổ lực để đối phó với những áp lực, khó khăn để có thể tồn tại và phát triển Trong bối cảnh đó, con người được xem như tài sản quan trọng trong nền kinh tế tri thức hiện nay góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh Với sự đổi mới không ngừng của khoa học công nghệ, nhu cầu phải luôn học hỏi để nắm bắt bắt được xu thế, không

bị tụt lại phía sau khiến nhiều người phải vừa đi làm vừa đi học để bổ sung kiến thức cần thiết

Để đáp ứng nhu cầu trên, tại thành phố Đà Lạt có nhiều chương trình đào tạo, kể cả bậc đại học và cao học được hình thành nhằm đáp ứng nhu cầu của các học viên vừa làm vừa học của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố

Kiến thức thu nhận của nhân viên từ trường học giúp doanh nghiệp duy trì cạnh tranh thông qua khả năng sáng tạo của nhân viên trong công việc (Shalley & Gilson, 2004), giúp doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội, thích ứng, phát triển và có

ưu thế cạnh tranh trong môi trường luôn thay đổi hiện nay (Amabile, 1997; Oldham, 2002) Những kiến thức thu nhận được từ đào tạo sẽ kích thích nhân viên vừa làm vừa học ứng dụng nó vào công việc của họ, góp phần nâng cao hiệu quả công việc hiện tại của họ (Nguyen & Nguyen, 2011) Đồng thời, việc chia sẻ những kiến thức học được từ trường học của những nhân viên vừa làm vừa học với đồng nghiệp của mình sẽ giúp tăng thêm hiệu quả trong công việc cũng như giúp các nhân viên hiểu nhau hơn để có thể hợp tác tốt hơn Điều này, không những đem lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho chính bản thân người đó cũng như những người được chia sẻ kiến thức

Một trong những thách thức lớn nhất mà việc quản lý tri thức trong các tổ chức phải đối mặt đó là ―Thay đổi hành vi của con người‖ (Ruggles, 1998) Theo Robertson (2002) thì có một vài yếu tố ngữ cảnh tác động đến sự thành công của

Trang 15

hệ thống chia sẻ kiến thức hay hành vi chia sẻ kiến thức như là sự quan tâm đối với cấu trúc nhóm và vấn đề tiến độ công việc, thói quen cộng tác và bản chất của tài liệu được chia sẻ

―Làm thế nào tôi có thể khuyến khích mọi người chia sẻ những gì họ biết?‖

là một câu hỏi thường được đặt ra bởi nhà quản lý kiến thức theo định hướng tổ chức ngày nay Phần lớn học giả, tài liệu kinh doanh và kinh nghiệm cá nhân cho thấy rằng nhân viên đã làm việc cùng nhau trong một thời gian dài có thể dẫn đến chia sẻ kiến thức thành công (Abrams & cộng sự, 2002)

Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài : “ Quan hệ giữa kiến thức thu

nhận, tính cách cá nhân với chia sẻ và ứng dụng kiến thức của học viên hệ vừa làm vừa học tại thành phố Đà Lạt”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

- Đo lường tác động của kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân đến việc ứng dụng kiến thức của những học viên hệ vừa làm vừa học tại Đà Lạt

- Đo lường tác động của kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân đến việc chia sẻ kiến thức của những học viên hệ vừa làm vừa học tại Đà Lạt

- So sánh sự khác biệt giữa hai nhóm học viên của chương trình đại học và cao học

1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu là những học viên đang làm việc và đang theo học một chương trình đào tạo theo hệ vừa làm vừa học ở thành phố Đà Lạt, kể cả hệ đại học và cao học Những học viên chỉ học mà chưa có việc làm không thuộc đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Thời gian khảo sát trong ba tháng bắt đầu từ tháng 03/2012 đến tháng 5/2012

1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Nghiên cứu hy vọng cung cấp cho những cơ sở đào tạo hệ vừa làm vừa học thấy được những yếu tố quan trọng giúp cho những kiến thức đào tạo có thể góp

Trang 16

phần nâng cao hiệu quả công việc của những học viên hệ vừa làm vừa học, qua đó

có thể xây dựng, điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp hơn Ngoài ra, cũng giúp các nhà quản lý doanh nghiệp thấy được vai trò và tầm quan trọng mối quan

hệ giữa kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân với ứng dụng và chia sẻ kiến thức của đội ngũ nhân viên mình khi được tạo điều kiện đi học tập, bồi dưỡng

1.5 BỐ CỤC LUẬN VĂN

Luận văn được chia thành sáu chương Trong đó, chương một là chương

mở đầu, giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu của đề tài, đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và bố cục luận văn Chương hai trình bày mục tiêu của các chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học, các chương trình vừa làm vừa học hiện

có tại Đà Lạt Chương ba làm rõ các khái niệm trong quá trình nghiên cứu và giới thiệu cơ sở lý thuyết liên quan đến kiến thức thu nhận, tính cách cá nhân, ứng dụng kiến thức, chia sẻ kiến thức cũng như mô hình nghiên cứu, các giả thuyết của

đề tài Chương bốn trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức và các phương pháp phân tích để xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu Phần phân tích và kết quả nghiên cứu định lượng chính thức để kiểm định thang đo, mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đề ra được trình bày trong chương năm Cuối cùng, chương sáu tóm tắt những kết quả chính, hàm ý quản trị, những hạn chế và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 17

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương một đã trình bày tổng quan về cơ sở hình thành, mục tiêu, phạm vi

và ý nghĩa của nghiên cứu của đề tài Chương hai sẽ trình bày tổng quan về hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học tại Đà Lạt, hệ thống cơ sở lý thuyết về kiến thức; kiến thức thu nhận và đặc điểm tính cách; chuyển giao kiến thức và mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách, kiến thức thu nhận và hiệu quả công việc Từ những cơ

sở lý thuyết này, mô hình nghiên cứu được hình thành

2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI ĐÀ LẠT

Tại nhiều quốc gia, hệ vừa làm vừa làm học được xem như một hệ đào tạo thực hành độc lập, tách bạch khỏi hệ chính quy Hệ đào tạo này đi từ bậc sơ cấp, trung cấp đến đại học và cả sau đại học, với một nội dung chương trình đào tạo nặng về thực hành, phục vụ trực tiếp cho nghề nghiệp Hệ này khác hẳn hệ đào tạo chính quy, nặng về nội dung nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu của các chương trình đào tạo hệ vừa làm vừa học

Mục tiêu của hệ vừa làm vừa làm học phục vụ cho những người đang đi làm, muốn nâng cao trình độ nghề nghiệp (chứ không phải trình độ nghiên cứu), hay muốn đổi nghề mới cho phù hợp hơn Hoặc, người học không có khả năng về kinh tế, năng lực học vấn theo hệ tại chức để theo đuổi hệ chính quy Khi đang ở

hệ đào tạo thực hành muốn chuyển sang hệ nghiên cứu chính quy thì dù ở bậc học nào cũng phải trải qua một kỳ học lấy chứng chỉ hoặc văn bằng bổ túc kiến thức Điều này tạo ra sự liên thông giữa các loại hình đào tạo và tạo điều kiện cho người học có được bằng cấp như mong muốn1

Nước ta đang tiến tới một xã hội học tập, nghĩa là mọi người có cơ hội học tập suốt đời Trong bất cứ giai đoạn nào của cuộc đời, người lao động cũng có điều kiện học tập, để nâng cao trình độ nghề nghiệp theo kịp với sự phát triển của khoa học và công nghệ Và hệ đào tạo vừa làm vừa học các cấp học trở thành cái

1

http://www.sggp.org.vn/giaoduc/2006/12/76605/

Trang 18

xương sống cho xã hội học tập này phát triển Vì thế, việc nghiên cứu về những học viên hệ vừa làm vừa học đang là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của các nhà nghiên cứu trong nước

2.1.2 Các hệ đào tạo vừa làm vừa học tại Đà Lạt

Đà Lạt từ lâu đã là một trong những trung tâm văn hoá, giáo dục phát triển

ở miền Nam với hệ thống cơ sở nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo khá đồ

sộ từ sơ cấp đến đại học Sau ngày giải phóng, chính quyền cách mạng tiếp quản, phục hồi và phát triển khá đồng bộ, đều khắp, đã chứng minh rất rõ Đà Lạt là một trung tâm văn hoá, giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học Nhiệm vụ giáo dục, nghiên cứu khoa học ở đây chẳng những phục vụ cho nhân dân trong thành phố

Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng mà còn thu hút mạnh mẽ cả khu vực miền Trung, Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ, tốc độ phát triển hàng năm lên tới 10 - 12% Ví

dụ như là Trường Đại học Đà Lạt, Viện Nghiên cứu hạt nhân, Phân viện Sinh học, Học viện Lục quân, Viện Vacxin (Pasteur), Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt… cùng với gần 100 trường học từ mẫu giáo đến phổ thông trung học2

Đà Lạt hiện có hai trường đại học, bốn trường cao đẳng và một trường trung cấp và các cơ sở nghiên cứu, giáo dục khác Cùng với xu thế phát triển của đất nước cũng như thế giới, các cơ sở giáo dục tại Đà Lạt ngoài hệ đào tạo chính quy tập trung ra cũng đang có những hệ đào tạo khác trong đó quan trọng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn (một số trường có tỷ lệ hơn 50%) đó là hệ vừa làm vừa học Số lượng học viên đăng ký theo học tại các cơ sở này ngày càng gia tăng mạnh mẽ và luôn là những đối tượng được các cơ sở đào tạo quan tâm chiêu sinh

Hệ vừa làm vừa học của các cơ sở giáo dục tại Đà Lạt hiện nay bao gồm nhiều cấp độ đào tạo từ trung cấp chuyên nghiệp đến cao đẳng, đại học và sau đại học Trong đó, chiếm tỷ trọng lớn nhất là đại học Những học viên vừa làm vừa học tham dự vào các lớp học này đa số đều theo học các chuyên ngành cần thiết cho sự phát triển bản thân và nghề nghiệp của mình Hệ đào tạo vừa làm vừa học của các cơ sở giáo dục tại Đà Lạt hiện nay có những loại hình: tại chức (giúp

2

http://w3.lamdong.gov.vn/vi-VN/chinhquyen/bo-may-to-chuc/huyen-tp-tx/Pages/tp-dalat.aspx

Trang 19

người học có được văn bằng cử nhân), văn bằng hai (giúp người học có được văn bằng thứ hai ngoài văn bằng đã có trước đó) và cao học (giúp người học phát triển văn bằng về một hay nhiều lĩnh vực) Hệ đại học của chương trình đào tạo vừa làm vừa học tại Đà Lạt bao gồm những chương trình đào tạo như: quản trị kinh doanh, luật, kế toán, xây dựng, văn thư lưu trữ, ngoại ngữ… Hệ cao học gồm các chương trình như: quản trị kinh doanh, toán giải tích, vật lý, hóa phân tích, sinh học, lịch

sử, văn học, tài chính ngân hàng… Các chương trình ở hệ đại học và cao học được

tổ chức giảng dạy chủ yếu ở trường đại học Đà Lạt và trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức Lâm Đồng

2.1.3 Đối tượng học viên theo học các chương trình vừa làm vừa học tại Đà Lạt

2.1.3.1 Giới tính

Các chương trình đào tạo vừa làm vừa học hiện nay tại Đà Lạt thu hút một

số lượng khá người học đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố cũng như trong tỉnh Tùy thuộc vào ngành học và công việc hiện tại mà cơ câu giới tính của các chương trình học có sự khác nhau Với các ngành như quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, luật thì số lượng nam, nữ thường tương đương nhau, mặc dù cũng có sự chênh lêch giữa nữ và nam mà nữ là đối tượng nhiều hơn Còn với các ngành như kỹ thuật công trình, xây dựng thì số lượng nam lại đông hơn hẳn nữ, điều này phù hợp với thực tế khi những ngành nghề này phù hợp cho nam hơn nữ Ngược lại, những ngành như văn thư lưu trữ, văn học thì số lượng nữ lại đông hơn nam

2.1.3.2 Công việc hiện tại

Những học viên hệ vừa làm vừa học tại Đà Lạt đa số đều theo học những chương trình học đúng hoặc gần với công việc mình đang làm, đặc biệt là những người đã

có việc làm Các học viên này đến từ các doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn thành phố, trong đó cũng có sự phân hóa Đối với các chương trình đào tạo như quản trị kinh doanh, luật, xây dựng đa số các học viên đến từ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh như ngân hàng, trang thiết bị nội thất, cầu đường… Còn với các

Trang 20

chương trình đào tạo như hóa phân tích, vật lý, toán giải tích, lịch sử thì các học viên đa số đang làm việc trong lĩnh vực giáo dục, đang là giáo viên tại các trường học trên địa bàn thành phố

2.1.3.3 Một số đặc điểm khác

Những học viên hệ vừa làm vừa học tại Đà Lạt mặc dù tất cả đều mong muốn có được bằng cấp sau khi hoàn thành khóa học nhưng về động cơ, mục đích học tập thì hiện có hai loại chính Thứ nhất là những người mong muốn có được bằng cấp tốt; vì họ là những người quan niệm bằng cấp luôn là điều quan trọng nhất cho công việc Thứ hai, là những người mong muốn nâng cao kiến thức, trình

độ chuyên môn nghiệp vụ của mình; vì với họ năng lực công tác và kết quả công việc mới là điều quan trọng nhất Đây cũng là hai động cơ, mục đích học tập chính của các học viên hệ vừa làm vừa học tại Đà Lạt

Với đặc thù đào tạo vừa làm vừa học, khi người học được xem như là cầu nối quan trọng giữa nhà trường và doanh nghiệp Học viên hệ vừa làm vừa học được xem như là sản phẩm đầu ra của nhà trường đồng thời được xem như là nguồn lực đầu vào của các doanh nghiệp Đây cũng chính là đặc điểm nổi bật của các học viên này và là vấn đề cần được quan tâm đối với nhà trường cũng như doanh nghiệp để có được chương trình đào tạo cũng như chính sách sử dụng nhân lực phù hợp để hiệu quả công việc của những đối tượng này sau khi hoàn thành khóa học sẽ có những thay đổi tích cực

2.2 KIẾN THỨC THU NHẬN

Kiến thức thường được hiểu một cách đơn giản là niềm tin được lý giải làm gia tăng năng lực của cá nhân khi tiến hành các công việc (Alavi & Leidner, 2001) Kiến thức xuất hiện ở hai dạng: tường minh và ẩn tàng Kiến thức tưởng minh có thể dễ dàng chia sẻ từ người này sang người khác, trong khi đó, kiến thức

ẩn tàng rất khó trong chia sẻ (Nonaka, 1994)

Theo Zakaria Kasa (2008), kiến thức thu nhận là:

Trang 21

“ Những kỹ năng có thể được sử dụng trên một số lượng lớn của các ngành nghề khác nhau Bao gồm những định nghĩa như kỹ năng quan trọng – truyền thong, giải quyết vấn đề, nhóm nghiên cứu, làm việc theo nhóm, kỹ năng về IT, áp dụng những con số và khả năng cải thiện việc học tập cá nhân, Ngoài ra, còn bao gồm kỹ năng lý luận, lập kế hoạch công việc và chuẩn đoán vấn đề cho công việc,

kỹ năng quản lý quá trình làm việc, hình dung đầu ra và trình tự hoạt động.”

Phòng Thương mại Australia (The Australian Chamber of Commerce) đã

định nghĩa kiến thức thu nhận như sau: “Là những kỹ năng cần thiết không chỉ để

có được công việc lâu dài mà còn giúp cho sự phát triển của doanh nghiệp Do đó, những kỹ năng đôi khi cũng được gọi là kiến thức thu nhận, khả năng hoặc chìa khóa để đạt được tiềm năng của một người và góp phần thành công cho sự định hướng chiến lược của doanh nghiệp.”

Trong quá trình học tập tại cơ sở giáo dục, học viên thu nhận những kiến thức và kỹ năng Kiến thức và kỹ năng tổng quát sinh viên vừa làm vừa học thu nhận được (nhận thức là họ thu nhận được) trong quá trình học tập tại trường đại học (Nguyen & Nguyen, 2011) Nhận thức của những học viên này về mức độ kiến thức và kỹ năng họ thu nhận được từ nhà trường là một yếu tố quan trọng trong đánh giá về chất lượng đào tạo của nhà trường (Ginns & ctg, 2007)

Theo M Hamzah & S Abdullah (2009) thì kiến thức thu nhận cũng được biết đến như là những kỹ năng, chất lượng hay đặc điểm mà một cá nhân có được

để đạt được sự thành công trong học tập cũng như trong công việc Đó là những

kỹ năng hoặc là những kỹ năng chuyên môn cho công việc của họ và không thể phát triển quá mức Thay vào đó, những kỹ năng này là một điều gì đó mà một cá nhân chọn về mặt thời gian và kinh nghiệm

Kiến thức thu nhận còn có tên gọi khác nhau ở các quốc gia khác nhau Những nhân viên với kiến thức thu nhận khác nhau và do đó sẽ được đánh giá cao bởi những người sử dụng lao động

Trang 22

Theo R George (2011), kiến thức thu nhận bao gồm kỹ năng đọc, viết; kỹ năng giao tiếp và kỹ năng tính toán logic, kỹ năng giải quyết vấn đề và khả năng

ra quyết định Vì thế, trong quá trình học tập và làm việc đòi hỏi phải luôn nâng cao những kiến thức, kỹ năng này Như trong khung chương trình giảng dạy của New Zealand (1993) đưa ra tám kỹ năng thiết yếu như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng

về thông tin, kỹ năng kiểm soát bản thân và cạnh tranh, kỹ năng cứng, kỹ năng tính toán, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng hợp tác, kỹ năng về học tập và làm việc

Dựa vào những nghiên cứu trước, R George đã đưa ra một khung bao gồm tám kỹ năng cần thiết đối với việc học tập trong giai đoạn hiện nay Tám kỹ năng

đó bao gồm: kỹ năng tư duy, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tính toán, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng học tập độc lập, kỹ năng tổ chức thông tin, kỹ năng quản lý nhóm và kỹ năng tự quản lý chính bản thân Đây là những kỹ năng cần thiết, quan trọng giúp cho người học nắm bắt được tốt hơn những kiến thức học được tại trường cũng như chia sẻ những kiến thức đó cho người khác cũng như có thể ứng dụng những kiến thức đó vào công việc của mình được tốt hơn, hiệu quả hơn

Một nghiên cứu khác của S Majumdar chỉ ra những kiến thức, kỹ năng quan trọng, cần thiết cho một cá nhân có thể tồn tại và phát triển trong môi trường làm việc đầy cạnh tranh hiện nay gồm những kỹ năng sau:

- Kỹ năng suy nghĩ chủ động trong những tình huống nguy cấp và giải quyết vấn đề: cá nhân làm việc đòi hỏi phải phát triển kỹ năng tư duy để xác định được những vấn đề trong nhiều trường hợp phức tạp, sử dụng nhựng công cụ có sẵn để tìm kiếm, nhận diện vấn đề, phân tích, hệ thống và chọn ra giải pháp tốt nhất

- Kỹ năng tư duy sáng tạo: giúp tạo ra những ý tưởng mới cho việc giải quyết vấn đề, khám phá ra những quy tắc mới

- Kỹ năng xử lý thông tin: giúp cho cá nhân có khả năng tìm kiếm và sử dụng chúng có hiệu quả, cũng như dung những thông tin này cho việc giao tiếp

- Kỹ năng giao tiếp: những người làm việc cần nâng cao kỹ năng giao tiếp với nhiều phương tiện giao tiếp khác nhau

Trang 23

- Kỹ năng làm việc theo nhóm: những người đã đi làm thường được yêu cầu làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề phức tạp, sáng tạo những công cụ, dịch vụ và sản phẩm

- Kỹ năng ứng dụng công nghệ: khả năng ứng dụng những công nghệ kể cả phần cứng lẫn phần mềm là một trong những yêu cầu thiết yếu trong giai đoạn hiện nay

- Kỹ năng học tập chủ động: sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ đòi hỏi khả năng dự đoán và mô tả nhu cầu đào tạo của một cá nhân nào đó Cá nhân cần

có sự kiểm soát tốt về công việc của mình cũng như học hỏi liên tục những kỹ năng mới

- Kỹ năng hòa nhập với nhiều nền văn hóa: trong môi trường toàn cầu hóa, đòi hỏi những người làm việc trong những xã hội có nhiều đặc điểm văn hóa khác nhau, vì thế đòi hỏi cá nhân đó cần có sự tìm hiểu và hòa nhập tốt với nền văn hóa

đó để đảm bảo cho hiệu quả công việc được tốt nhất

2.3 ỨNG DỤNG KIẾN THỨC

Kiến thức thu nhận của một cá nhân nào đó có liên quan đến công việc và

vị trí mà người đó đang đảm nhận Bởi vì việc hình thành nên kiến thức thu nhận thường do các yếu tố như kinh tế, xã hội, yêu cầu của ngành nghề và đòi hỏi của doanh nghiệp Mỗi công việc khác nhau sẽ có những yêu cầu khác nhau về những kiến thức, kỹ năng nhất định cần hướng tới Không những thế, với cùng một công việc nhưng vị trí đảm nhận khác nhau thì cũng có những yêu cầu khác nhau về những kiến thức, kỹ năng

Nguồn dữ liệu từ cuộc khảo sát của UK National Skills Survey (1997 & 2001) đã làm sáng tỏ nhiều hướng khác nhau trong việc sử dụng kiến thức thu nhận Cuộc khảo sát cũng tìm thấy mối quan hệ mạnh mẽ giữa kiến thức thu nhận

và việc giáo dục và vị trí công việc với một vài ngoại lệ nhỏ

Với vị trí công việc khác nhau thì việc sử dụng những kiến thức, kỹ năng có

sự khác nhau Những kiến thức, kỹ năng được chia ra làm năm mục và được gọi tên như sau: kiến thức về chuyên môn, kỹ thuật; khả năng tính toán; khả năng đọc, viết; khả năng giao tiếp ở mức độ cao và những kỹ năng cứng Kết quả khảo sát

Trang 24

cho thấy rằng khi vị trí công việc càng cao thì đòi hỏi nhiều về những kỹ năng giao tiếp và tính toán; trong khi những công việc thuần túy về chuyên môn chỉ tập trung vào những kiến thức, kỹ năng cứng, kỹ thuật cơ bản

Trong nghiên cứu này, chuyển giao kiến thức xảy ra giữa bên giao (trường học/chương trình) và bên nhận (doanh nghiệp), trung gian cho việc chuyển giao này là thông qua các học viên của trường/chương trình Đối với đối tượng học viên vừa làm vừa học, việc chuyển giao kiến thức từ trường đến doanh nghiệp

thông qua việc học viên ứng dụng kiến thức đó (Nguyen & Nguyen, 2011) Dĩ

nhiên, điều này chỉ đúng khi học viên đi học nhằm bổ sung kiến thức mà họ cần trong công việc Còn đối với trường hợp học để chuyển ngành thì việc chia sẻ và ứng dụng kiến thức bị hạn chế

2.4 QUAN HỆ GIỮA KIẾN THỨC THU NHẬN VÀ ỨNG DỤNG KIẾN THỨC

Nghiên cứu của Nguyen & Nguyen (2011) về chuyển giao tri thức giữa trường đại học và thị trường thông qua sinh viên vừa làm vừa học thông qua cuộc khảo sát 843 sinh viên vừa làm vừa học, bậc cử nhân khối ngành kinh tế tại một số đại học ở thành phố Hồ Chí Minh Trong nghiên cứu này, tác giả đã chứng minh Kiến thức thu nhận (β = 0,60) tác động mạnh nhất đến kết quả chuyển giao tri thức của sinh viên vừa làm vừa học

Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng, khi học viên nhận thức được họ thu nhận được càng nhiều thì mức độ ứng dụng những kiến thức đó vào công việc càng cao Đây là một yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả công việc Một khi đã được đi học, có thêm được kiến thức, kỹ năng thu nhận được từ trường học, sẽ giúp cho các học viên có thêm được nhiều động lực để chia sẻ những kiến thưc đó cho đồng nghiệp cũng như cho công việc hiện tại của mình Tri thức thu nhận từ trường đại học càng cao sẽ kích thích họ ứng dụng nó vào công việc của họ Khi sinh viên nhận thức được là họ thu nhận nhiều tri thức từ nhà trường, họ luôn mong muốn ứng dụng nó vào công việc vì đó là mục tiêu chính yếu thúc đẩy sinh viên tham gia học tập trong khi đang làm việc tại doanh nghiệp Như vậy, kiến thức thu nhận

Trang 25

sẽ giúp làm tăng kết quả ứng dụng kiến thức của họ vào công việc Đây được xem như một trong những đặc trưng đặc thù của sinh viên vừa đi làm, vừa đi học

2.5 CHIA SẺ KIẾN THỨC

Chia sẻ kiến thức là hành vi của sự truyền bá kiến thức thu được của một người với những thành viên khác trong tổ chức của họ Trọng tâm của quản lý tri thức là làm thế nào để việc chia sẻ kiến thức có thể tạo ra những lợi ích gia tăng cho tổ chức (Liebowitz, 2001) Quá trình nhận biết, chia sẻ, sử dụng kiến thức và thực hành bên trong tổ chức là một biểu hiện hữu hình của việc quản lý tri thức (Choi & Lee, 2002; O’Dell & Grayson, 1998) Chia sẻ kiến thức là một quá trình truyền kiến thức từ người này sang người khác và là một trong những phương pháp quản lý tri thức Trong quá trình quản lý tri thức, làm thế nào để kiến thức của cá nhân trở thành kiến thức của tổ chức là một vấn đề chính (Grant, 1996; Nonaka & Takeuchi, 1995)

Việc chia sẻ kiến thức của một cá nhân thì không được thực hiện một cách

dễ dàng (Davenport & Prusak, 1988) Người ta sẽ không bao giờ chia sẻ kiến thức nếu nó có giá trị và quan trọng (Ryu & cộng sự, 2003) Một trong những thách thức lớn nhất mà việc quản lý tri thức trong các tổ chức phải đối mặt đó là ―Thay đổi hành vi của con người‖ (Ruggles, 1998) Theo Robertson (2002) thì có một vài yếu tố ngữ cảnh tác động đến sự thành công của hệ thống chia sẻ kiến thức hay hành vi chia sẻ kiến thức như là sự quan tâm đối với cấu trúc nhóm và vấn đề tiến

độ công việc, thói quen cộng tác và bản chất của tài liệu được chia sẻ

―Làm thế nào tôi có thể khuyến khích mọi người chia sẻ những gì họ biết?‖

là một câu hỏi thường được đặt ra bởi nhà quản lý kiến thức theo định hướng tổ chức ngày nay Phần lớn học giả, tài liệu kinh doanh và kinh nghiệm cá nhân cho thấy rằng nhân viên đã làm việc cùng nhau trong một thời gian dài có thể dẫn đến chia sẻ kiến thức thành công (Abrams & cộng sự, 2002)

Tuy nhiên, ít bằng chứng tồn tại có hệ thống về lý do tại sao điều này thực

sự khuyến khích việc chuyển giao kiến thức hiệu quả Nếu không có sự hiểu biết

về các mối liên kết thường xuyên, tương tác liên tục của nhân viên (thường gọi là

Trang 26

―quan hệ mạnh‖) và chia sẻ kiến thức hiệu quả, các nhà quản lý thường không biết những gì họ có thể làm để thức đẩy việc trao đổi những kiến thức có giá trị Họ có nên đặt vị trí để nhân viên trong một khu vực làm việc chung? Có nên gửi nhân viên thao gia các khóa học để gắn kết họ lại với nhau và yêu cầu họ thảo luận về những cảm xúc và suy nghĩ trong thâm tâm họ (Abrams & cộng sự, 2002) Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc chia sẻ kiến thức rất có ý nghĩa nhằm quản lý nguồn tri thức của tổ chức tốt hơn

2.6 QUAN HỆ GIỮA KIẾN THỨC THU NHẬN VÀ CHIA SẺ KIẾN THỨC

Argote (2000) nhấn mạnh về khả năng đóng góp của việc chia sẻ kiến thức của các bộ phận và các cấp vào hiệu quả của doanh nghiệp Hiệu quả có thể được nâng cao khi mọi người trong doanh nghiệp chia sẻ thông tin, thực hành tốt, trải nghiệm và có cái nhìn sâu sắc Để mở rộng doanh nghiệp lớn hơn bằng cách sử dụng cấu trúc tổ chức liên ngành mà trong đó các nhân viên chia sẻ kiến thức và chuyên môn với đồng nghiệp trong cùng đơn vị, nhóm hay cùng cấp bậc để giải quyết những nhiệm vụ phức tạp (Krogh, 2002) Việc chia sẻ kiến thức đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp nếu như người quản lý biết cách tạo ra môi trường cho nhân viên của mình thực hiện điều đó, nhất là với những người đang đi làm và

đi học Với họ, kiến thức thu nhận được từ trường học sẽ tạo nhiều động lực để họ thực hiện việc chia sẻ những kiến thức với đồng nghiệp hay mọi người xung quanh khi họ thấy rằng việc này thật dễ dàng và mang lại lợi ích

Tuy hành vi chia sẻ kiến thức đã được nghiên cứu ở nhiều nền văn hóa khác nhau, nhưng lại chưa có nghiên cứu đối với Việt Nam Nghiên cứu của Growming, Chau & Martin (2010) đã cung cấp sự hiểu biết tốt hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chia sẻ kiến thức trong các tổ chức Việt Nam Lý thuyết được áp dụng trong nghiên cứu này là lý thuyết hành động hợp lý, một khung tâm lý xã hội đã được sử dụng rộng rãi để giải thích nhiều loại hành vi của con người

2.7 TÍNH CÁCH CÁ NHÂN

Khái niệm về tính cách cá nhân có hai giả thuyết chính yếu Thứ nhất, là những tính cách ổn định qua thời gian Hầu hết mọi người chấp nhận rằng hành vi

Trang 27

tự nhiên của một người có sự khác nhau, nhưng vẫn cho rằng có sự đồng nhất cốt lõi để xác định tính cách cá nhân tự nhiên không thể thay đổi được Ngoài ra, sự khác nhau giữa mỗi cá nhân còn được biểu hiện thông qua những tình huống khác nhau Những tính cách đặc trưng ổn định có được từ nhiều đặc tính thoáng qua của một người như biểu hiện tâm trạng tạm thời của người đó Thứ hai, nhiều người cho rằng tính cách ảnh hưởng đến hành vi Chẳng hạn như một người hòa mình vào một bài hát vui tươi thì ta có thể giải thích răng, thông qua hành động hát bài hát đó, người đó có khuynh hướng hạnh phúc (G Matthews & ctg, 2003)

C.D Lovell & L.A Kosten (2000) cho rằng, tính cách cá nhân là yếu tố trung tâm tạo nên sự thành công cho sinh viên trong việc học tập cũng như trong cuộc sống Gần 48% các môn học hướng vào tính cách cá nhân Ví dụ, theo nghiên cứu của Ostroth (1981), sự thể hiện về năng lực với tỷ lệ cao nhất là ―làm việc cộng tác với những người khác‖ Ewton & Richardson (1976) cũng nhấn mạnh về ―khả năng làm việc với những người khác‖ và ―những kỹ năng phát triển mối quan hệ cá nhân‖ là những kỹ năng quan trọng cho sinh viên mong muốn trở nên chuyên nghiệp sau này

Gatner (1989) chỉ ra rằng mối quan tâm cho cuộc tranh luận trong loại nghiên cứu này câu hỏi về tính cách cá nhân hoặc tình huống quyết định hành vi con người Bài học rút ra đó là nó có thể là sự kết hợp giữa tính cách của cá nhân cũng như tình hình hoặc bối cảnh trong đó cá nhân này hoạt động hướng dẫn hành

vi của mình Một vấn đề nữa là làm thế nào các vấn đề về tính cách cá nhân đã được khái niệm hóa trong các nghiên cứu trước đây đối với sự khác biệt giữa khả năng làm chủ kinh doanh và không có khả năng là chủ kinh doanh ( Brockhaus & Horwitz, 1986; Gartner, 1985, 1989) Ở đây, nó đã được lập luận rằng có những định nghĩa đơn giản và lý thuyết phát triển phải rõ ràng khi xác định những đặc điểm được sử dụng Ngoài ra, nghiên cứu đề xuất minh hình về những đặc điểm thực sự liên quan đến khả năng là chủ kinh doanh ( Gartner, 1989; Robinson, et al, 1991)

Trang 28

2.7.1 Mô hình “Big Five” về các yếu tố tính cách cá nhân

Các nhà nghiên cứu về tính cách đã đề xuất có năm kích thước cơ bản của tính cách Ngày nay, nhiều nhà tâm lý học về tính cách đương đại tin rằng kích thước cơ bản của tính cách, thường gọi là tính cách cá nhân ―Big Five‖ Các lý thuyết trước đây về tính cách cá nhân đưa ra một số đặc điểm khác nhau bao gồm danh sách bốn ngàn tính cách cá nhân của Gordon Allport, 16 yếu tố tính cách của Raymond Catell, lý thuyết ba yếu tố của Hans Eysenck Tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu cảm thấy lý thuyết của Catell quá phức tạp và của Eysenck thì chỉ giới hạn trong phạm vi Kết quả là, lý thuyết năm yếu tố xuất hiện để mô tả những đặc điểm cơ bản để xây dựng nên tính cách

Trong tâm lý học đương đại, yếu tố ―Big Five‖ (hay còn gọi là mô hình năm yếu tố Five Factor Model, FFM) của tính cách cách là năm lĩnh vực rộng hay của tính cách cá nhân được sử dụng để mô tả tính cách con người Khuôn khổ Big Five về tính cách cá nhân của Costa & McCrae, 1992 nổi lên như là một mô hình mạnh mẽ cho sự hiểu biết mối quan hệ giữa tính cách và các hành vi học tập khác nhau Năm yếu tố (Big Five Fators) bao gồm: tính sẵn sàng thay đổi (Openness), tính quyết tâm hiệu quả (Conscientiousness), tính giao tiếp hội nhập (Extraversion), tính tin tưởng quan tâm (Agreeableness) và tính bình tĩnh thoải mái (Neuroticism) Năm yếu tố này thường được biết đến với cụm từ viết tắt phổ biến OCEAN, NEOAC hay CANOE (trích từ Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)

Tính hiệu quả là ví dụ điểm hình về xử lý kỷ luật, tổ chức Tính nhạy cảm

đề cập đến mức độ ổn định cảm xúc, kiểm soát những rung động, lo lắng Tính hướng ngoại được thể hiện thông qua mức độ cao hơn của đời sống xã hội, sự quyết đoán và tính hay nói Tính sáng tạo được phản ánh trong sự tò mò về trí tuệ mạnh mẽ với sự mới lạ và đa dạng Sự thân thiện đề cập đến sự hợp tác hữu ích và thông cảm với những người khác Có một số bằng chứng cho thấy tính cách và động lực có sự liên kết phức tạp với sự khác biệt cá nhân trong phong cách học tập, đó là sự khuyến cáo cho các nhà giáo dục sự chú trọng về nhận thức hiện tại

Trang 29

và bao gồm các biến khác nhau trong việc tìm hiểu hành vi học tập Các yếu tố nhạy cảm, đôi khi được gọi với mức độ cực thấp của nó – ―ổn định tình cảm‖ (emotional stability) Một số bất đồng còn lại về việc làm thế nào để giải thích các yếu tố tính sáng tạo, đôi khi được gọi là sự hiểu biết (intellect) hơn là tính sáng tạo

để trải nghiệm Bên dưới mỗi yếu tố, một nhóm các đặc điểm tương quan được tìm thấy, ví dụ tính hướng ngoại bao gồm các phẩm chất có liên quan như sự thích giao du, sự quyết đoán, sự phấn khích tìm kiếm, hòa đồng, năng động và tích cực

2.7.2 Năm yếu tố và các thành phần của nó (OCEAN)

- Openness to experience (sáng tạo/tò mò với sự đồng nhất/thận trọng) Đánh giá cho nghệ thuật, phiêu lưu, cảm xúc, ý tưởng bất thường, tò mò và nhiều kinh nghiệm

- Conscientiousness (hiệu quả/có tổ chức với dễ dãi/cẩu thả) Một xu hướng thể hiện tính tự kỷ luật, hành động nghiêm túc, đạt được mục đích, có kế hoạch chứ không phải hành vi tự phát

- Extraversion (thoải mái/năng động với cô độc/dành riêng) Năng động, các cảm xúc tích cực và có xu hướng tìm kiếm sự kích thích trong công ty của người khác

- Agreeableness (thân thiện/tốt bụng với lạnh nhạt/không tốt) Một xu hướng tốt lành và hợp tác chứ không phải là nghi ngờ và đối kháng với người khác

- Neuroticism (nhạy cảm/lo lắng với an toàn/tin tưởng) Một xu hướng trải nghiệm những cảm xúc khó chịu một cách dễ dàng như giận dữ, lo âu, trầm cảm hoặc tổn thương

Mô hình năm yếu tố là toàn diện,thực nghiệm và nghiên cứu dữ liệu theo định hướng Xác định các đặc điểm và cấu trúc của con người là một trong những mục tiêu cơ bản nhất của các nhà tâm lý học Năm yếu tố lớn đã được phát hiện và xác định bới các nghiên cứu độc lập như nghiên cứu của Digman , 1990 Các nhà nghiên cứu bắt đầu nghiên cứu các đặc điểm tính cách đã được biết đến và có các biện pháp phân tích các yếu tố của những đặc điểm này để tìm các yếu tố cơ bản của tính cách

Trang 30

Mô hình ban đầu được nâng cao bởi Ernest Tupes và Raymond Christal vào năm 1961nhưng không đạt được đối tượng học thuật nào cho đến những năm

1980 Năm 1990, JM Digman cải tiến mô hình năm yếu tố của ông về tính cách đã được Goldberg cải tiến đến mức độ cao nhất (Goldberg, 1993) Năm đặc điểm lớn cũng được gọi là mô hình nhân tố (Five Factor Mobdel, FFM) (Costa & McCrae, 1992) cũng như là yếu tố toàn cầu (Global Factor) về tính cách h (Russell & Karol, 1994)

Có ít nhất bốn nghiên cứu được tiến hành độc lập trong nhiều thập kỷ đã có những xác định chung về Big Five Factor: Tupes & Christal thực hiện đầu tiên, sau đó là Goldberg, Catell và Costal & McCrae Các nhà nghiên cứu sử dụng những phương pháp khác nhau trong việc tìm kiếm năm đặc điểm và có những định nghĩa khác nhau, nhưng tất cả có mối tương quan và liên kết các yếu tố phân tích

Vì năm đặc điểm rộng lớn, toàn diện nên họ không mạnh mẽ lắm trong việc đưa ra những dự đoán và giải thích hành vi thực tiễn cũng như những đặc điểm ở mức độ thấp hơn Nhiều nghiên cứu đã xác nhận rằng trong việc dự đoán hành vi thực tiễn có các khía cạnh nhiều hơn (Mershon & Gorsuch, 1988; Paunonon & Ashton, 2001)

Khi ghi nhận các ý kiến phản hồi cá nhân, những đặc điểm này thường được trình bày dưới dạng phần trăm Ví dụ, một đánh giá sự ngay thẳng, 80% cho thấy một cảm giác tương đối mạnh mẽ của trách nhiệm và sự ngăn nắp

2.8 QUAN HỆ GIỮA TÍNH CÁCH CÁ NHÂN VÀ ỨNG DỤNG KIẾN THỨC

Theo MSP Feedback Guide (2009), tính sáng tạo là một trong những yêu cầu quan trọng mà một cá nhân cần có trong môi trường làm việc hiện nay Điều này nói lên rằng, tất cả mọi người đều có khả năng sáng tạo, nhưng có sự khác nhau tùy thuộc vào cách thức tư duy của mỗi người Cách thức tư duy ảnh hưởng đến nơi mà người đó tìm kiếm thông tin, loại thông tin mà họ mong muốn tiếp cận

Trang 31

và kiểu môi trường mà họ mong muốn làm việc Điều này ảnh hưởng đến sự ứng ứng dụng những ý tưởng, sang kiến của họ vào công việc

Tính hiệu quả của một cá nhân thể hiện rõ nét ở cách mà cá nhân đó kiểm soát được bản thân trong công việc cũng như trong cuộc sống hàng ngày Những người chủ doanh nghiệp hiện nay luôn mong đợi có được những ngươi có tính cách này và xem đây là một trong những tiêu chí để lựa chọn ứng viên cho các vị trí trong doanh nghiệp Sự hiệu quả càng cao, cơ hội được tuyển dụng càng lớn

Tính hướng ngoại thể hiện một người có khuynh hướng thích quây quần với mọi người trong công việc cũng như trong cuộc sống hàng ngày Người đó thích tham gia các hoạt động xã hội cũng như được giao tiếp với mọi người Người đó cũng có khuynh hướng tìm kiếm sự thú vị, sự kích thích trong cuộc sống năng động của mình Và mọi người thường xem những người có tính cách này như những người vui vẻ, lạc quan

Tính đồng cảm, thường rất quan trọng đối với công việc của chuyên gia hay quản lý Mọi người mong đợi người chủ của mình có cách cư xử minh bạch, thẳng thắn, rõ ràng trong mọi chuyện, lắng nghe ý kiến của họ cũng như quan tâm đến những vấn đề mà họ đang gặp phải Người quản lý có tính cách này thường có được sự đều hành công việc hiệu quả cũng như động viên đội ngũ nhân viên của mình tốt hơn

Tính ổn định về cảm xúc: những người có tính cách này thường luôn giữ được bình tĩnh trong công việc cũng như trong cuộc sống hàng ngày Họ có thể kiểm soát được những tình huống gây stress để không trở nên bị mất rối loạn, mất kiểm soát Trong môi trường làm việc nhiều cạnh tranh hiện nay, áp lực đặt ra cho những người làm việc, dù ở bất kỳ vị trí nào cũng khá lớn, đòi hỏi cá nhân đó phải chịu đựng được và vượt qua được

2.9 QUAN HỆ GIỮA TÍNH CÁCH CÁ NHÂN VÀ CHIA SẺ KIẾN THỨC

Dựa vào mô hình năm yếu tố về đặc điểm tính cách của Costa & McCrae,

1992 thấy rằng đặc điểm tính cách có ảnh hưởng lớn đến hành vi của một cá nhân,

Trang 32

nhất là trong việc học tập của người đó Vì thế, với cùng một chương trình, cùng điều kiện học tập nhưng việc tiếp thu những kiến thức học tập tại trường lại khác nhau ở mỗi cá nhân, do sự khác nhau về đặc điểm tính cách Ngoài ra, những cá nhân khi có sự khác nhau về tiếp thu kiến thức thì cũng ảnh hưởng đến việc chia

sẻ kiến thức cho người khác cũng như cho công việc hiện tại của mình Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của cá nhân đó Chính vì vậy, đặc điểm tính cách có ảnh hưởng đến chuyển giao kiến thức của cá nhân học tập tại trường và công việc của mình

2.10 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.10.1 Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu của đề tài dựa vào mô hình của Nguyen & Nguyen (2011) Trong mô hình này, kiến thức thu nhận được từ cơ sở giáo dục (gọi tắt là kiến thức thu nhận) và tính cách cá nhân của những học viên hệ vừa làm vừa học

là hai yếu tố tác động đến việc ứng dụng và chia sẻ kiến thức Mục tiêu của nghiên cứu này là điều tra thực nghiệm các thuộc tính xác định của kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân đến việc ứng dụng và chia sẻ kiến thức của những học viên đang làm việc và đang theo học một chương trình đào tạo theo hệ vừa làm vừa học ở thành phố Đà Lạt

Mô hình nghiên cứu tác động của kiến thức thu nhận và tính cách cá nhân đến việc ứng dụng và chia sẻ kiến thức của những học viên vừa làm vừa học được xây dựng như sau:

Trang 33

Hình 2.1: Khung nghiên cứu

2.10.2 Các giả thuyết

H 1 : Kiến thức thu nhận có tác động tích cực lên việc ứng dụng kiến thức

H 2(a, b, c, d, e) : Tính cách cá nhân có tác động tích cực lên việc ứng dụng kiến thức

H 3 : Kiến thức thu nhận có tác động tích cực lên việc chia sẻ kiến thức

H 4(a, b, c, d, e) : Tính cách cá nhân có tác động tích cực lên việc chia sẻ kiến thức

2.11 TÓM TẮT CHƯƠNG HAI

Chương này đã trình bày cơ sở lý thuyết về kiến thức; kiến thức thu nhận

và đặc điểm tính cách; chuyển giao kiến thức và mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách, kiến thức thu nhận và chuyển giao kiến thức, chuyến giao kiến thức và hiệu quả công việc Từ đó mô hình nghiên cứu tác động của kiến thức thu nhận và đặc điểm tính cách lên hiệu quả công việc thông qua việc chia sẻ kiến thức của những học viên vừa đi làm vừa đi học được xây dựng dựa trên mô hình của Nguyen & Nguyen (2011) Từ đó, một số giả thuyết được đặt ra cho mô hình nghiên cứu

Trang 34

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương ba sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu sử dụng để xây dựng, hiệu chỉnh, đánh giá thang đo, các khái niệm nghiên cứu và kiểm định giả thuyết

đề ra Chương ba gồm các nội dung sau: tổng quát quy trình nghiên cứu, kết quả nghiên cứu định tính, xây dựng thang đo và kế hoạch nghiên cứu định lượng

3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu thực hiện theo hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ dùng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức dùng phương pháp định lượng

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

- Giai đoạn 1: một nghiên cứu định tính sơ bộ để điều chỉnh thang đo thông qua thảo luận trực tiếp với hai chuyên gia làm quản lý trong lĩnh vực đào tạo vừa làm vừa học của Trường Đại học Đà Lạt và Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức Lâm Đồng và thảo luận nhóm với bảy học viên đang theo học chương trình đào tạo vừa làm vừa học với các công việc và ngành học khác nhau, một nghiên cứu sơ bộ lọc định lượng để đánh giá sơ bộ thang đo

- Giai đoạn 2: nghiên cứu định lượng chính thức để đánh giá lại thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết

Quy trình nghiên cứu:

Trang 35

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Nguyễn Đình Thọ, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, 2011

3.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

Nghiên cứu định tính là một dạng nghiên cứu khám phá, trong đó thông tin được thu thập ở dạng định tính thông qua kỹ thuật thảo luận và diễn dịch (Nguyen, 1998) Kết quả nghiên cứu định tính là cơ sở để xây dựng bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng Thông tin trong quá trình thảo luận với đối tượng nghiên cứu sẽ được tổng hợp và là cơ sở cho việc hiệu chỉnh, bổ sung các biến trong thang đo Các thang đo được kế thừa từ các nghiên cứu trước nhưng sẽ được hiệu chỉnh và

bổ sung cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu và thuật ngữ của ngành khảo sát

Trang 36

Mục đích của nghiên cứu định tính là nhằm làm rõ ý nghĩa, hiệu chỉnh và bổ sung các biến quan sát đo lường các khái niệm trong mô hình nghiên cứu Brady & Conin, 2001) Zeithmal et al (1996) và Oliver (1997) – trích từ Nguyen, 2011

Bảng 3.1: Thang đo gốc và thang đo sau nghiên cứu định tính

Tôi thu được nhiều kiến thức cần thiết cho công việc tôi đang làm

2

Tôi thu được nhiều kiến thức ứng dụng cho công việc tôi đang làm

Tôi thu được nhiều kiến thức ứng dụng cho công việc tôi đang làm

3

Tôi thu được nhiều kiến thức giúp gia tăng hiệu quả công việc tôi đang làm

Tôi thu được nhiều kiến thức giúp gia tăng hiệu quả công việc tôi đang làm

4

Nhìn chung, tôi đã ứng dụng có hiệu quả kiến thức học tại trường vào công việc tôi đang làm

Nhìn chung, tôi đã ứng dụng

có hiệu quả kiến thức học tại trường vào công việc tôi đang làm

Các kiến thức vừa học được của tôi có thể chia sẻ ngay với đồng nghiệp

6

Việc chia sẻ kiến thức của tôi với các thành viên khác trong tổ chức tạo một cảm giác thích thú

Việc chia sẻ kiến thức của tôi tại nơi làm việc dễ dàng hơn

7

Việc chia sẻ kiến thức sẽ làm cho công việc cộng tác diễn ra suôn sẻ với các thành viên có năng lực trong tương lai

Đồng nghiệp của tôi hiểu tôi hơn khi thảo luận về các vấn

đề chuyên môn

8

Việc chia sẻ kiến thức của tôi sẽ tạo mối quan hệ tốt với những thành viên có cùng mối quan tâm chung trong tổ chức

Khả năng giải đáp thắc mắc cho những người cùng làm việc chung được nâng cao

Trang 37

9 Kỹ năng suy luận và giải quyết vấn đề

Chương trình tôi đang theo học trang bị cho tôi được kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề

10 Kỹ năng tư duy sáng tạo

Chương trình tôi đang theo học giúp tôi nâng cao khả năng sáng tạo

11 Kỹ năng xử lý thông tin

Chương trình tôi đang theo học giúp tôi nâng cao kỹ năng xử lý thông tin

12 Kỹ năng giao tiếp

Chương trình tôi đang theo học giúp tôi nâng cao kỹ năng giao tiếp

13 Kỹ năng làm việc theo nhóm

Chương trình tôi đang theo học giúp tôi nâng cao kỹ năng làm việc nhóm

14 Kỹ năng ứng dụng công nghệ

Chương trình tôi đang theo học giúp tôi nâng cao khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ

15 Kỹ năng học tập độc lập

Chương trình tôi đang theo học giúp tôi nâng cao ý thức học tập

16 Kỹ năng hiểu biết về sự giao lưu văn hóa

Chương trình tôi đang theo học trang bị cho tôi được kỹ năng hiểu biết về những nền văn hóa khác nhau

17 Giàu trí tưởng tượng Có trí tưởng tượng mạnh mẽ

18 Tính sáng tạo Có nhiều ý tưởng cho việc đổi mới

19 Phá vỡ nguyên tắc

Sẵn sàng kết hợp các nguyên tắc và chịu rủi ro để đạt được sự thay đổi

20 Thích nghi Thích nghi nhanh chóng với sự thay đổi Quyết tâm

hiệu quả 4 21 Có tài năng

Làm mọi việc một cách có hiệu quả

Trang 38

(MSP,

2009) 22 Có tính tổ chức

Làm việc theo kế hoạch đề

ra

23 Hoàn thành công việc Luôn đặt ra những yêu cầu

cao và làm tốt hơn mong đợi

24 Năng động Luôn khởi xướng những hoạt động

25 Thân thiện Nhận biết mọi người một cách nhanh chóng

26 Sự di chuyển ra ngoài Thích quây quần bên mọi người

27 Quả quyết Thích tìm cách gây ảnh hưởng đến mọi người

28 Mạnh mẽ/Giàu năng lượng

Luôn lấp đầy thời gian rảnh bằng các hoạt động bên ngoài

Tin tưởng

quan tâm

(MSP,

2009)

29 Tin tưởng Luôn tin rằng mọi người đều lương thiện

30 Chân chính Cư xử thẳng thắn với mọi

người

cảm thấy được chào đón

32 Khiêm tốn Khiêm tốn về những thành tích đạt được

35 Tự tin

Tự tin trong việc không quen thuộc môi trường xung quanh và với những người mới

36 Kiên cường

Bình tĩnh trước những áp lực và vượt qua những trở ngại một cách nhanh chóng

Trang 39

3.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

Nghiên cứu định lượng sơ bộ: các đối tượng được khảo sát sẽ trả lời bảng câu hỏi lần một sau khi nghiên cứu định tính Những người này sẽ được phỏng vấn trực tiếp và cho biết cảm nhận về sự dễ hiểu, rõ rang, đầy đủ của bảng câu hỏi, có yếu tố nào cần điều chỉnh, bổ sung hay loại bỏ đi Sau đó, bảng câu hỏi sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp hơn và trở thành bảng câu hỏi chính thức cho đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu chính thức bằng cách thu thập thông qua lấy mẫu trực tiếp bằng bảng câu hỏi, mẫu được sử dụng để đánh giá thang đo và kiểm định lại các giả thuyết Phương pháp hồi quy đa biến được sử dụng để kiểm định các giả thuyết với sự hỗ trợ của phần mếm SPSS

3.3.1 Phương thức lấy mẫu

Nghiên cứu này chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện, dữ liệu thu thập được thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp Tác giả là người trực tiếp thu thập

dữ liệu, do đó có thể giải quyết được các tình huống nhằm nâng cao độ tin cậy và

tỷ lệ hồi đáp

3.3.2 Cỡ mẫu

Đối với phân tích nhân tố (EFA), cỡ mẫu tối thiểu N ≥ 5*x (trong đó, ―x‖ là tổng số biến quan sát (Hair & cộng sự, 1998) Trong phân tích hồi qua đa biến, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức N ≥ 50 + 8*m (trong đó, ―m‖ là số biến độc lập) (Tabachnick & cộng sự, 1996 – trích từ Tran, 2011)

Trong nghiên cứu này, tác giả chọn kích thước mẫu ít nhất phải thỏa hai điều kiện của phương pháp phân tích nhân tố EFA và phương pháp phân tích hồi quy đa biến theo các tác giả trên, nghĩa là thỏa phương trình: N ≥ max (5*x;50+8*m)

3.3.3 Xử lý và phân tích dữ liệu

Sau khi thu thập, các bảng câu hỏi sẽ được xem xét và loại đi những bảng không đạt yêu cầu Sau đó, dữ liệu sẽ được mã hóa, nhập liệu, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS, Cụ thể như sau:

Trang 40

- Thống kê mô tả mẫu dữ liệu thu thập

- Kiểm định độ tin cậy của thang đo các khái niệm nghiên cứu

- Phân tích nhân tố khám phá để xem xét độ giá trị (độ giá trị hội tụ và phân biệt) của thang đo các khái niệm nghiên cứu và trích ra các yếu tố cho mô hình nghiên cứu và phân tích hồi quy tiếp theo

- Kiểm tra sự tương quan giữa các biến

- Phân tích hồi quy đa biến

- Kiểm định giải thuyết nghiên cứu

3.3.4 Đánh giá thang đo

Một thang đo được coi là có giá trị khi nó đo lường đúng cái cần đo, nghĩa

là phương pháp đo lường không có những sai lệch mang tính hệ thống và ngẫu nhiên Các điều kiện mà một thang đo cần phải đạt là độ tin cậy và độ giá trị

Các tiêu chí đánh giá độ tin cậy của thang đo:

- Hệ số Cronbach’s alpha

- Hệ số tương quan biến tổng (Item – to – total correlation)

- Hệ số Cronbach’s alpha if Item Deleted

Nhiều tác giả nghiên cứu đồng ý rằng: khi Cronbach’s alpha từ 0,8 lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được Và theo các tác giả Nunnally (1987), Peterson (1994) và Slater (1995) đề nghị rằng Cronbach’s alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm nghiên cứu

là mới hoặc người trả lời mới làm quen với dạng câu hỏi nghiên cứu (Hoang & cộng sự, 2008) Trong nghiên cứu này, chon Cronbach’s alpha >0,6 để kiểm định thang đo các khái niệm nghiên cứu

Tuy nhiên, việc đo lường hệ số Cronbach’s alpha chỉ cho biết độ tin cậy của thang đo hay nói một cách khác là có sự liên kết giữa các biến quan sát với nhau hay không trong cùng một khái niệm cần đo, nó không cho biết biến nào cần được

bỏ đi hay giữ lại Do đó, hệ số tương quan giữa các biến quan sát và biến tổng

Ngày đăng: 01/02/2021, 14:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Abrams, L., Cross, R., Lesser, E., & Levin, D. (2002). Trust and knowledge sharing: A critical combination. IBM Global Service, route 100, Somers, NY 10589, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trust and knowledge sharing: A critical combination
Tác giả: Abrams, L., Cross, R., Lesser, E., & Levin, D
Năm: 2002
2. Brockhaus, R.H., & Horwitz P.S. (1986). The psychology of the entrepreneur. In The Art and Science of Entrepreneurship. D Sexton and R Smilor (eds.). Cambridge, MA: Ballinger, 25–48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The psychology of the entrepreneur. In The Art and Science of Entrepreneurship
Tác giả: Brockhaus, R.H., & Horwitz P.S
Năm: 1986
7. Epstein, S., & Brian, E.J. (1985). The person-situation debate in a historical and current perspective. Psychological Bulletin, 98, 513–537 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The person-situation debate in a historical and current perspective
Tác giả: Epstein, S., & Brian, E.J
Năm: 1985
8. Goldberg, L.R. (1993). "The structure of phenotypic personality traits". American Psychologist, 26–34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The structure of phenotypic personality traits
Tác giả: Goldberg, L.R
Năm: 1993
9. Gartner, W.B. (1985). A conceptual framework for describing the phenomenon of new venture creation. Academy of Management Review, 10, 696–706 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). A conceptual framework for describing the phenomenon of new venture creation
Tác giả: Gartner, W.B
Năm: 1985
11. House, R.J., Shane, S.A., & Herold, D.M. (1996). Rumors of the death of dispositional research are vastly exaggerated. Academy of Management Review, 21, 203–224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rumors of the death of dispositional research are vastly exaggerated
Tác giả: House, R.J., Shane, S.A., & Herold, D.M
Năm: 1996
12. Joakim, W., & Mats, W. (2005). Personal traits of CEOs, inter-firm networking and entrepreneurship in their firms: investigating strategic sme network participants. Journal of Developmental Entrepreneurship, Vol. 10, No. 3 (2005), 271–284 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Joakim, W., & Mats, W. (2005"). Personal traits of CEOs, inter-firm networking and entrepreneurship in their firms: investigating strategic sme network participants
Tác giả: Joakim, W., & Mats, W. (2005). Personal traits of CEOs, inter-firm networking and entrepreneurship in their firms: investigating strategic sme network participants. Journal of Developmental Entrepreneurship, Vol. 10, No. 3
Năm: 2005
13. Kuo, C.C., Mu, C.C., Chia, L.H., & Nien, T.K. (2010). The effect of service convenience on post-purchasing behaviours. Industrial Management & Data Systems, Vol 110 No.9, pp. 1420-1443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of service convenience on post-purchasing behaviours
Tác giả: Kuo, C.C., Mu, C.C., Chia, L.H., & Nien, T.K
Năm: 2010
14. Báo Sài Gòn Giải phóng. (2006). Học “tại chức” – Mục đích gì?. Truy cập ngày 04 tháng 03, 2012 từhttp://www.sggp.org.vn/giaoduc/2006/12/76605/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học “tại chức” – Mục đích gì
Tác giả: Báo Sài Gòn Giải phóng
Năm: 2006
15. Majumdar, S. (2009). Emerging Generic Skill for Employability in the Knowledge Society. Metro Manila, Philippines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emerging Generic Skill for Employability in the Knowledge Society
Tác giả: Majumdar, S
Năm: 2009
16. Mohd, S.G.H., & Saifuddin, K.A. (2009). Generic Skills in Personnel Development. European Journal of Social Sciences, vol.11, No.4 17. MSP. (2009). Big 5 personality Questionare: Feedback to Test Taker.Myskillprofile, 5-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Generic Skills in Personnel Development". European Journal of Social Sciences, vol.11, No.4 17. MSP. (2009). "Big 5 personality Questionare: Feedback to Test Taker
Tác giả: Mohd, S.G.H., & Saifuddin, K.A. (2009). Generic Skills in Personnel Development. European Journal of Social Sciences, vol.11, No.4 17. MSP
Năm: 2009
18. Nguyễn, T.D. (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Hồ Chí Minh, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn, T.D
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2011
19. Nguyễn, T.D., & Nguyễn, T.T.M. (2011). Chuyển giao tri thức giữa trường đại học và thị trường thông qua sinh viên hệ vừa học vừa làm. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, B2010-09-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển giao tri thức giữa trường đại học và thị trường thông qua sinh viên hệ vừa học vừa làm
Tác giả: Nguyễn, T.D., & Nguyễn, T.T.M
Năm: 2011
20. Nonaka, I., & Takeuchi, H. (1995). The Knowledge Creating Company: How Japnese Companies Crate the Dynamics of Innovation. Oxford Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Knowledge Creating Company: "How Japnese Companies Crate the Dynamics of Innovation
Tác giả: Nonaka, I., & Takeuchi, H
Năm: 1995
21. Ruggles, R. (1998). The State of the Notion: Knowlede Management in Practice. California Management Review, 98, vol.43, 80-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The State of the Notion: Knowlede Management in Practice
Tác giả: Ruggles, R
Năm: 1998
23. Shane, S., Locke, E.A., & Collins, C.J. (2003). Entrepreneurial motivation. Human Resource Management Review, 13, 257–279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Entrepreneurial motivation
Tác giả: Shane, S., Locke, E.A., & Collins, C.J
Năm: 2003
24. Shane, S., & Venkataraman, S. (2000). The promise of entrepreneurship as a field of research. Academy of Management Review, 25, 217–226 25. Shi, P.L., Min, N.Y., Yen, R.L., Ming, J.C., Ming, C.C., & Jia Y.C Sách, tạp chí
Tiêu đề: The promise of entrepreneurship as a field of research
Tác giả: Shane, S., & Venkataraman, S
Năm: 2000
26. Stefan, L., Roxana, S.H., & Markus, L. (2004). Examination of the dimensions of quality in higher education. Quality Assurance in Education, vol .12, pp. 61-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Examination of the dimensions of quality in higher education
Tác giả: Stefan, L., Roxana, S.H., & Markus, L
Năm: 2004
27. Trần, P.T.L. (2011). Yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định chia sẻ kiến thức chuyên môn của các bác sỹ trong bệnh viện. Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định chia sẻ kiến thức chuyên môn của các bác sỹ trong bệnh viện
Tác giả: Trần, P.T.L
Năm: 2011
28. Wikipedia. Big Five personality trait. T ruy cập ngày 15 tháng 03, 2012 từ http://en.wikipedia.org/wiki/Big_Five_personality_traits Sách, tạp chí
Tiêu đề: Big Five personality trait

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w