1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THĂNG LONG

47 388 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần nhựa Thăng Long
Tác giả Nguyễn Thị Tố Loan
Trường học Viện ĐH Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 97,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận Viện ĐH Mở H àNộiTHỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THĂNG LONG 2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 2.1

Trang 1

khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THĂNG LONG

2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Công ty nhựa Thăng Long đã được Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ ký quyết định thành lập ngày 15/07/1994 và đi vào sản xuất kinh doanh từ quý

IV năm 1994 chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty nhựa Việt Nam Căn

cứ vào công văn số 196 CNN/ VP2 ngày 20- 11- 1992 và công văn số 112 CNN/KH ngày 04/05/1993 của bộ công nghiệp nhẹ cho phép công ty được lập luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu tư thiết kế sản xuất kinh doanh các mặt hàng nhựa tiêu dùng Từ đó đến nay công ty vẫn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Mặc dù có khởi đầu thấp, xuất phát điểm không được như những công ty khác nhưng sau một thời gian hoạt động cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, công ty bắt đầu phát huy lợi thế của mình bằng cách đi sâu vào sản xuất các sản phẩm có tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng cao đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Công ty đã tập trung mọi nguồn lực để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác giành ưu thế trong việc cung ứng sản phẩm, đồng thời chủ động tìm kiếm và mở rộng thị trường ra các khu vực tỉnh thảnh lân cận Ngành sản xuất nhựa ở Việt Nam hiện nay đang có những bước phát triển mạnh mẽ Thực tế cho thấy trong vài năm gần đây đã có sự cạnh tranh sôi động và quyết liệt giữa các công ty nhựa

Sở dĩ như vậy vì nhu cầu nhựa bao bì phục vụ cho sản xuất , nhựa phục vụ nhu cầu tiêu dùng không ngừng tăng lên Dự báo mức tiêu thụ nhựa sẽ tăng lên rất nhiều trong thời gian tới Thấy được tiềm năng phát triển của ngành đầy sức hấp dẫn, nếu kinh doanh sẽ có thể thu được lợi nhuận cao nên nhiều nhà doanh nghiệp muốn nhảy vào làm cho cường độ cạnh tranh ngày càng lên 1

Nguyễn Thị Tố Loan 1 Lớp K11KT1

Trang 2

khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

cao Nếu như trước đây tổng sản lượng nhựa cung cấp ra thị trường chủ yếu

do các công ty lớn là công ty nhựa Hàng Không, công ty nhựa Tân Tiến, công

ty nhựa Song Long thì ngày nay với sự ra đời hàng loạt của các công ty tư nhân, các công ty nhà nước và các cơ sở sản xuất nhựa ở các tỉnh thành đã tung ra thị trường đủ loại nhãn hiệu, chủng loại sản phẩm

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán, các doanh nghiệp đều phải tổ chức ra bộ máy kế toán Cơ cấu về tổ chức bộ máy kế toán là phải hợp

lý, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả để cung cấp các thông tin kinh tế tài chính một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác nhằm phục vụ cho người quản lý đề ra các quyết định, các giải pháp có hiệu quả trong chiến lược sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần nhựa Thăng Long thực hiện mô hình tổ chức bộ máy

kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của doanh nghiệp Chứng từ được phòng kế toán thu thập, kiểm tra, xử lý và ghi vào các sổ tổng hợp và sổ chi tiết Mô hình này tạo điều kiện cho việc kiểm tra, chỉ đạo công tác kế toán được tập trung thống nhất, đồng thời cũng rất thuận lợi cho việc phân công chuyên môn hóa các phần hành công việc kế toán cho nhân viên kế toán, đồng thời cũng thuận lợi cho việc trang bị kỹ thuật tính toán và phương tiện chuyên môn

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2

Nguyễn Thị Tố Loan 2 Lớp K11KT1

Kế toán trưởng

Kế toán ngân h ng v à à thanh toán, kế toán

th nh ph à ẩm, kế toán công nợ phải thu

Kế toán t i s à ản cố định,công cụ dụng cụ;

kế toán nguyên vật liệu; giá th nh; thu à ế;

công nợ phải trả

Trang 3

khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

 Kế toán trưởng:

• Chịu trách nhiệm chung trước giám đốc về công tác kế toán tài chính toàn công ty

• Chỉ đạo xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm

• Phối hợp tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế của công ty

• Tham gia xây dựng đơn giá hàng hóa, vật tư, các định mức chi phí thuộc thẩm quyền công ty

• Quản lý cân đối vốn kinh doanh, tham gia điều hòa các quỹ trong xí nghiệp, phụ trách công tác thi đua khen thưởng

• Tổng hợp, kiểm kê, quyết toán công ty

• Kế toán vốn kinh doanh, lương toàn công ty

• Theo dõi các tài khoản 338, 334, 411, 421, 622, 641, 642, 911

• Lập các báo cáo tài chính của công ty và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo tài chính đó

Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ; nguyên vật liệu; thuế; giá thành; công nợ phải thu.

• Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ: Trực tiếp giải quyết các thủ tục thanh lý, nhượng bán TSCĐ, theo

3

Nguyễn Thị Tố Loan 3 Lớp K11KT1

Trang 4

khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

dõi công cụ lao động, theo dõi các khoản chi phí trả trước, phụ trách các tài khỏan: 211, 212, 214, 009, 142, 153

• Kế toán nguyên vật liệu: hạch toán việc nhập, xuất của nguyên vật liệu; tính giá nguyên vật liệu xuất kho, phụ trách tài khoản 152,

• Kế toán thuế: đảm nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, nộp thuế, phụ trách tài khoản 3334,

3331, 133

• Kế toán giá thành: thực hiện việc tính giá cho các thành phẩm, giá trị sản phẩm dở dang, phụ trách tài khoản 154, 621, 622, 627

• Kế toán công nợ phải trả: theo dõi các khoản phải trả của công ty đối với nhà cung cấp, nhà đầu tư Phụ trách tài khoản 331, 338

thành phẩm và tiêu thụ, kế toán công nợ phải thu.

theo dõi việc thanh toán qua ngân hàng và bằng tiền mặt, theo dõi tài khoản 111, 112

theo dõi việc xuất kho thành phẩm, phụ trách tài khoản 632, 155

công nợ khách hàng, đôn đốc việc đòi nợ, phụ trách tài khỏan 131, 138

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

4

Nguyễn Thị Tố Loan 4 Lớp K11KT1

Trang 5

khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc TSCĐ, kế toán lập chứng từ ghi sổ TSCĐ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ TSCĐ

để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để lấy số hiệu và ngày tháng Các

5

Nguyễn Thị Tố Loan 5 Lớp K11KT1

Chứng từ gốc TSCĐ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TSCĐ Bảng tổng hợp

chứng từ gốc TSCĐ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ TSCĐ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 6

khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

chứng từ gốc TSCĐ sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết TSCĐ

Cuối tháng, phải khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng

số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của tài khoản trên sổ cái

TSCĐ Căn cứ vào sổ cái TSCĐ và sổ cái của các tài khoản khác để lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu số liệu khớp đúng giữa các số liệu ghi trên sổ cái TSCĐ và bảng tổng hợp chi tiết được dùng lập các báo cáo tài chính

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ ghi theo trật tự thời gian phản ánh

toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu với sổ cái TSCĐ Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng ký vào sổ này để lấy số hiệu và ngày tháng Số liệu trên chứng từ ghi sổ được đánh liên tục từ đầu tháng ( hoặc đầu năm) đến cuối tháng ( hoặc cuối năm) Ngày tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 7

khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

• Chứng từ về lao động, tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng kê thanh toán làm thêm giờ, danh sách người lao động được hưởng trợ cấp BHXH, bảng thanh toán tiền ăn trưa

• Chứng từ về tiêu thụ hàng hóa: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

bình quân gia quyền

thường xuyên

Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép

kế toán: Đồng Việt Nam

Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: theo

tỉ giá ngân hàng thông báo tại thời điểm phát sinh

Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền là nguyên tắc hạch toán: theo chứng từ thanh toán

Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền đang sử dụng: theo tỉ giá liên ngân hàng

 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : theo giá mua thực tế

Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng ( theo quyết định 206/2003/QĐ BTC ngày 12/12/2003 về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ )

7

Nguyễn Thị Tố Loan 7 Lớp K11KT1

Trang 8

khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình sử dụng

2.2.1 Phân loại tài sản cố định hữu hình tại đơn vị

2.2.1.1 Phân loại tài sản cố định hữu hình theo kết cấu(số liệu năm 2005

80144.034.065

0292.867.45513.699.00045.256.00057.790.000

288.178.376796.492.474

0144.034.065

025.178.4987.248.4668.110.86619.813.066

8

Nguyễn Thị Tố Loan 8 Lớp K11KT1

Trang 9

khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

242.553.102103.308.2381.662.317.5531.426.709.08338.988.465

071.462.63519.800.00018.632.80034.796.97256.667.20085.596.7878.050.000

0101.662.000417.963.254

40.225.15425.451.200

2.2.1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình theo nguồn hình thành

2.2.1.3 Phân loại tài sản cố định hữu hình theo mục đích sử dụng

9

Nguyễn Thị Tố Loan 9 Lớp K11KT1

Nguồn vốn

Nguyên giá Giá trị còn lại Nguồn ngân sách

514.374.125 425.234.798 Nguồn tự bổ sung

Mục đích sử dụng Nguyên giá

Giá trị còn lại

TSCĐHH dùng cho SXKD cơ bản

10.987.756.158 9.220.156.762 TSCĐHH chưa cần dùng

0

Trang 10

khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng, giảm, tình hình hao mòn TSCĐ của từng doanh nghiệp Mỗi loại TSCĐ có thể được dùng riêng một sổ hoặc một số trang sổ

10

Nguyễn Thị Tố Loan 10 Lớp K11KT1

Trang 11

Bản thảo khóa luận Viện ĐH Mở H Nà ội

Tên, đặc điểm, ký hiệu TSCĐ

Trang 12

Bản thảo khóa luận Viện ĐH Mở H Nà ội

Tháng năm

sử dụng

Số hiệu

Nguyên giá Giá

trị khấu hao

Mức khấu hao

Lũy kế khấu hao

2003

2005

99.000.000 487.000.000 295.000.000 236.190.000 23.291.000 16.100.000

258.816.000 125.710.000 522.654.667

45.728.532 25.451.200

79.200.000 401.403.213 238.332.800 201.420.028 4.658.200 8.050.000

0 24.048.000 104.691.413

7.503.378

0

12

Nguyễn Thị Tố Loan Lớp K11KT1

Trang 13

Bản thảo khóa luận Viện ĐH Mở H Nà ội

13

Nguyễn Thị Tố Loan Lớp K11KT1

Trang 14

Bản thảo khóa luận Viện ĐH Mở H Nà ội

2.2.2 Đánh giá tài sản cố định hữu hình

2.2.2.1 Đánh giá nguyên giá của TSCĐHH

Trong năm 2005, công ty nhựa Thăng Long mua một máy phô tô Nguyên giá của máy phô tô này bao gồm các khoản sau:

• Giá mua thực tế phải trả: 25.251.200

• Chi phí vận chuyển: 200.000đ

Nguyên giá = giá mua thực tế + chi phí vận chuyển

25.451.200đ = 25.251.200 + 200.000

2.2.2.2 Phương pháp tính khấu hao TSCĐHH

Công ty nhựa Thăng Long tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng Đây là phương pháp khấu hao được sử dụng phổ biến nhất để tính khấu hao cho TSCĐ Mức khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ được xác định như sau:

Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế đã thực hiện cho năm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó

10

38.984.465đ

12

3.249.039đ

Trang 15

Bản thảo khóa luận Viện ĐH Mở H Nà ội

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO

Tài sản cố định ( tháng 12 năm 2005)

Đơn vị: đồng

Cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao

- Dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng

- Kết cấu và nội dung chủ yếu của bảng phân bổ số 3

Bảng phân bổ số 3 có các cột dọc phản ánh số khấu hao phải tính cho từng đối

tượng sử dụng TSCĐ.( như cho bộ phận sản xuất TK 627, cho bộ phận bán hàng TK

641, cho bộ phận quản lý doanh nghiệp TK 642) và các hàng ngang phản ánh số khấu hao đã tính tháng trước, số khấu hao tăng, giảm và số khấu hao phải tính trong tháng này

Cơ sở để lập bảng phân bổ số 3:

+ Dòng khấu hao đã tính tháng trước lấy từ bảng phân bổ số 3 tháng trước

+ Các dòng số khấu hao TSCĐ tăng, giảm tháng này được phản ánh chi tiết cho từng TSCĐ có liên quan đến số tăng, giảm khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định hiện hành về khấu hao TSCĐ

Trang 16

Bản thảo khóa luận Viện ĐH Mở H Nà ội + Dòng số khấu hao phải tính tháng này được tính bằng số khấu hao tính tháng trước cộng với số khấu hao tăng tháng này trừ đi số khấu hao giảm trong tháng

Số khấu hao phải tính tháng này trên bảng phân bổ số 3 được dùng để ghi vào các bảng kê, nhật ký chứng từ và sổ kế toán có liên quan( cột ghi có TK 214) đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

2.2.3 Chứng từ và thủ tục kế toán ban đầu

 Phòng tổ chức hành chính:

• Căn cứ vào kết quả kiểm kê, đánh giá tình trạng kỹ thuật hàng năm đối với các trang thiết bị và nhu cầu bổ sung, thay thế, sửa chữa trang thiết bị do các đơn vị đề xuất phòng tổ chức hành chính cân đối tổng thể, lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, mua sắm hàng năm trình giám đốc phê duyệt

• Trình chủ trương mua sắm, sửa chữa đối với từng lần mua sắm , sửa chữa

cụ thể Riêng với trường hợp mua sắm, thay thế thiết bị cũ, phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm phối hợp với phòng quản lý kỹ thuật xác định tình trạng kỹ thuật của trang thiết bị để có phương án xử lý trước khi trình chủ trương mua sắm

• Lựa chọn trang thiết bị phù hợp, tham khảo ý kiến tư vấn của các phòng nghiệp vụ có liên quan khi cần thiết hoặc thuê tư vấn

• Cùng phòng tài chính kế toán khảo sát giá cả thị trường, lựa chọn đối tượng cung cấp hàng hóa dịch vụ Chọn đối tượng cung cấp có uy tín, đảm bảo giá cả cạnh tranh để kí hợp đồng nguyên tắc đối với hàng hóa dịch vụ sử dụng thường xuyên

Nguyễn Thị Tố Loan 18 Lớp K11KT1

Trang 17

Bản thảo khóa luận Viện ĐH Mở H Nà ội

• Cùng phòng kế toán tài chính thẩm định hợp đồng dự thảo Trình giám đốc

ký kết hợp đồng và triển khai thực hiện hợp đồng mua trang thiết bị và cung ứng dịch vụ sửa chữa

• Vận hành, nghiệm thu, bàn giao trang thiết bị cho đối tượng sử dụng

• Cung cấp bộ chứng từ gồm: phê duyệt chủ trương, khảo giá, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao, hóa đơn tài chính cho phòng tài chính kế toán để thanh toán và hạch toán

 Phòng tài chính kế toán

• Phối hợp với các bộ phận liên quan khảo sát giá cả thị trường để quyết định giá mua, giá dịch vụ sửa chữa, thẩm định hợp đồng mua bán trước khi trình giám đốc

kí kết hợp đồng

• Kiểm tra chứng từ hợp lý, hợp lệ để thanh toán và hạch toán

• Phối hợp với phòng tổ chức hành chính và các bộ phận liên quan tiến hành kiểm tra, giám sát để quản lý, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị hiện có

 Phòng nghiệp vụ khác

• Giải trình và đề xuất nhu cầu trang bị và thay thế trang thiết bị, nhu cầu sửa chữa

• Tư vấn lựa chọn thiết bị( nếu cần) theo chức năng chuyên môn

• Nhận bàn giao trang bị và chịu trách nhiệm bảo quản trong thời gian

sử dụng

 Ví dụ: Tháng 12/2005 công ty cổ phần nhựa Thăng Long đã mua một máy phô tô của công ty TNHH Việt Sơn Tổng giá thanh toán theo hóa đơn là 25.451.200 Công ty dùng quỹ khấu hao để mua sắm TSCĐHH

Trang 18

Bản thảo khóa luận Viện ĐH Mở H Nà ội

• Phiếu nhập kho

Nguyễn Thị Tố Loan 22 Lớp K11KT1

Trang 19

Bản thảo khóa luận Viện ĐH Mở H à

đã lạc hậu, không còn phù hợp với yêu cầu sử dụng nữa Trên cơ sở xem xét các tính năng của máy phô tô hiện đại, chúng tối thấy cần thiết cho công việc của công ty Kính đề nghị tổng giám đốc cho

ý kiến chỉ đạo

Giám đốc Phòng tổ chức Phòng quản lý kỹ thuật

Đồng ý cho mua Đặc trưng kỹ thuật phù hợp

TỜ TRÌNH GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Về việc mua máy phô tô

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Công ty CP nhựa Thăng Long Phòng tổ chức h nh chính à

Trang 20

Bản thảo khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

- Căn cứ:…

Hôm nay, ngày 06/12/2005, tại công ty cổ phần nhựa Thăng Long, chúng tôi gồm:Bên A: Công ty cổ phần nhựa Thăng Long

Địa chỉ: Số 360, đường Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội

Đại diện: Ông Trần Văn Thịnh Chức vụ: Phó giám đốc

Điện thoại: (84.4) 8213334 Fax: (84.4)8642259

Mã số thuế:0101040457

Bên B: Công ty TNHH Việt Sơn

Địa chỉ: Số 157 phố Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà nội

Điện thoại: 046641876 Fax: 04 6644224

Mã số thuế: 0101447725

Tài khoản: 100114851004995

Tại: Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất khẩu Việt Nam, chi nhánh Hà Nội

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế về việc mua sắm máy phô tô với các điều khỏan sau:

Điều I: Nội dung hợp đồng:

Trang 21

Bản thảo khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

b Phối hợp cùng bên B đánh giá giải pháp kỹ thuật và kế hoạch triển khai

2 Bên B:

.Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của bên A đã nêu ở trên

Điều II: Thời gian và tiên độ thực hiện

Trong vòng 1 tuần kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN CHUYỂN GIAO VÀ NGHIỆM THU MÁY PHÔ

- Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế của Hội đồng nhà nước Nước Cộng

Hòa XHCN Việt Nam ban hành ngày 25/09/1989

- Căn cứ nghị định 17 / HĐBT của hội đồng bộ trưởng ban hành ngày

16/01/1990 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tê

Hôm nay, ngày 13/12/2005, tại công ty cổ phần nhựa Thăng Long, chúng tôi gồm có:

Bên A: Công ty cổ phần nhựa Thăng Long

Địa chỉ: số 360 đường Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội

Đại diện I: Ông Trần Văn Thịnh Chức vụ: Phó giám đốc

Đại diện II: Ông Trương Văn Phan Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật

Điện thoại: (84.4) 8213334 Fax: (84.4)8642259

Mã số thuế:0101040457

Bên B: Công ty TNHH Việt Sơn

Đại diện : Ông Đỗ Đức Bình Chức vụ: giám đốc

Điện thoại: 6641876 Fax: 04 6644224

Mã số thuế: 0101447725

Nguyễn Thị Tố Loan 25 Lớp

K11KT1

Trang 22

Bản thảo khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

Đại diện của hai bên đã thực hiện các thủ tục chuyển giao và nghiệm thu máy phô

tô theo đúng tinh thần của hợp đồng kinh tế ngày 06/12/2005

Biên bản này được lập thành 02 bản, có nội dung và giá trị như nhau, mỗi bên giữ

01 bản Biên bản có hiệu lực kể từ ngày ký

Đại diện bên A Đại diện bên B

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: GTKT- 3LL

HH/ 2005B

0044211Ngày 13/12/2005

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Việt Sơn

Địa chỉ: 157 phố Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội

Mã số thuế:0101040457

Số tài khoản:100114851004995 tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam

Họ tên người mua hàng: Trương Văn Phan

Tên đơn vị: Công ty cổ phần nhựaThăng Long

Địa chỉ: 360 đường Giải Phóng, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Hà NộiHình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0101447725

STT Tên hàng hóa

dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Nguyễn Thị Tố Loan 26 Lớp

K11KT1

Trang 23

Bản thảo khóa luận Viện ĐH Mở H àNội

3=( 1 x 2)

Cộng tiền hàng 25.251.200

Tổng cộng tiền thanh toán 26.513.760

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi sáu triệu năm trăm mười ba nghìn bảy

trăm sáu mươi đồng

- Căn cứ nghị định 17/ HĐBT của Hội đồng bộ trưởng ban hành ngày

16/01/1990 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế

Hôm nay ngày 13/12/2005 , tại công ty cổ phần nhựa Thăng Long

Bên A: Công ty cổ phần nhựa Thăng Long

Đại diện: Ông Trần Văn Thịnh Chức vụ: Phó giám đốc

Điện thoại: (84.4) 8213334 Fax: (84.4)8642259

Mã số thuế:0101040457

Bên B: Công ty TNHH Việt Sơn

Đại diện : Ông Đỗ Đức Bình Chức vụ: giám đốc

Nguyễn Thị Tố Loan 27 Lớp

K11KT1

Ngày đăng: 30/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng  hợp chi tiết Sổ cái TSCĐ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THĂNG LONG
Bảng t ổng hợp chi tiết Sổ cái TSCĐ (Trang 5)
Bảng phân bổ số 3 có các cột dọc phản ánh số khấu hao phải tính cho từng đối - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THĂNG LONG
Bảng ph ân bổ số 3 có các cột dọc phản ánh số khấu hao phải tính cho từng đối (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w