NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHHỮU HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò của tài sản cố định hữu hình trong sản xuất kinh
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
HỮU HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò của tài sản cố định hữu hình trong
sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm tài sản cố định hữu hình
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của bộ trưởng bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp thì :
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình
Những tài sản cố định hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một sốchức năng nhất định, nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định hữu hình:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Có giá trị theo quy định hiện hành( từ 10 năm trở lên)
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chínhcủa nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản và mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời
Trang 2bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, nếu từng con súc vật thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đều được coi là một tài sản cố định hữu hình
Đối với vườn cây lâu năm, nếu từng mảnh vườn cây, hoặc cây thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định thì cũng được coi là một tài sản cố định hữu hình
1.1.2 Đặc điểm của TSCĐHH
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần và chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh cho đến khi bị loại bỏ
1.1.3 Vị trí, vai trò của TSCĐHH trong sản xuất, kinh doanh
Sản xuất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người Với sức lao động của mình con người tác động vào các đối tượng lao động thông qua các tư liệu lao động để biến các đối tượng lao động thành những sản phẩm vật chất phục vụ cho nhu cầu con người Như vậy ta thấy tư liệu lao động là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất Mặt khác TSCĐHH là những tư liệu lao động chủ yếu, vậy TSCĐHH có vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, các cuộc đại cách mạng công nghiệp như cơ khí hóa, điện khí hóa, tự động hóa thực chất là giải quyết các vấn
đề trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật trong quá trình sản xuất
TSCĐHH tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và tạo ra sản phẩm để tiêu thụ trên thị trường và nhờ đó mà doanh nghiệp tồn tại và phát triển Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nếu một doanh nghiệp có trang bị kỹ thuật tốt thì sảnphẩm của doanh nghiệp có thể có chất lượng cao và tiêu thụ mạnh trên thị trường Ngược lại, với một trang bị kỹ thuật lạc hậu, sẽ không thể sản xuất ra những sản
Trang 3phẩm có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu thị trường Do vậy việc bị loại ra khỏi thị trường là điều khó tránh khỏi.
Như vậy có thể nói TSCĐHH là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự cải tiến, hoàn thiện, đổi mới hợp lý và việc sử dụng có hiệu quả TSCĐHH là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Các Mác đã từng nói: “ các thời đại kinh tế được phân biệt với nhau không phải bởi vì nó sản xuất ra cái gì mà bởi vì nó sản xuất ra như thế nào và bằng tư liệu lao động nào” Câu nói của Mác chính là một lời tổng kết một cách xác đáng về vai trò tiên quyết của TSCĐHH
1.1.4 Yêu cầu quản lý TSCĐHH
TSCĐHH là một bộ phận tài sản chủ yếu biểu hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp Quản lý tốt TSCĐHH là tiền đề, là điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Xuất phát từ đặc điểm, vị trí, vai trò của TSCĐHH mà việc quản lý TSCĐHH phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Về mặt hiện vật: Cần phải kiểm tra chặt chẽ tình hình bảo quản, tình hình sử
dụng TSCĐHH ở doanh nghiệp TSCĐHH phải được theo dõi, quản lý một cách chặt chẽ từ khâu đầu tư mua sắm, xây dựng hoàn thành, lắp đặt chạy thử, đưa vào
sử dụng đến khi thanh lý, nhượng bán Trên cơ sở đó có kế hoạch sử dụng hợp lý TSCĐHH , có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng kịp thời
Về mặt giá tri: phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc trích khấu hao phải
được thực hiện một cách chính xác, khoa học, đảm bảo thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất TSCĐHH trong doanh nghiệp Xác định giá trị còn lại của TSCĐHH một cách chính xác giúp cho doanh nghiệp kịp thời đổi mới trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh
1.2 Phân loại TSCĐHH
1.2.1 Phân loại TSCĐHH theo kết cấu
Trang 4 Nhà cửa, vật kiến trúc: phản ánh giá trị các công trình XDCB như nhà cửa,
vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết
kế cho nhà cửa , các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đườngsắt, cầu tầu, bến cảng
Máy móc, thiết bị: phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ
Phương tiện vận tải, truyền dẫn: phản ánh giá trị các loại phương tiện vận
tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thủy, sông, hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn( thông tin, điện nước, băng chuyền tải vật tư, hàng hóa)
Thiết bị, dụng cụ quản lý: phản ánh giá trị các loại thiết bị, dụng cụ sử dụng
trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính ( máy vi tính, quạt trần, quạt bàn, bàn ghế, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng hút ẩm, hút bụi,chống mối mọt )j
Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản p hẩm: phản ánh giá trị các loại
TSCĐ là các loại: cây lâu năm( cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả ), súc vật làm việc( voi, bò, ngựa cày kéo ) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm( bò sữa, súc vật sinh sản)
TSCĐHH khác: phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản ánh ở các tài
khoản nêu trên( như: tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật )
1.2.2 Phân loại theo nguồn hình thành
Theo nguồn hình thành thì TSCĐHH được phân loại thành:
TSCĐHH hình thành từ nguồn ngân sách
TSCĐHH hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung
TSCĐHH hình thành từ vốn vay
Trang 5 TSCĐHH hình thành từ các nguồn khác
1.2.3 Phân loại TSCĐHH theo mục đích sử dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng, TSCĐHH được chia thành:
TSCĐHH dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐHH doanh nghiệp sử dụng cho mục đích kinh doanh
TSCĐHH dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: là những TSCĐHH do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp
TSCĐHH bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước là những
TSCĐHH do doanh nghiệp bảo quản hộ hoặc giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhà nước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1.2.4 Phân loại tài sản cố định hữu hình theo quyền sở hữu
Theo cách phân loại này TSCĐHH của doanh nghiệp được chia làm hai loại là TSCĐHH tự có và TSCĐHH thuê ngoài
TSCĐHH tự có là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp Đây là những TSCĐHH được xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên
doanh…và những TSCĐHH được biếu tặng
TSCĐHH thuê ngoài là những tài sản không thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, doanh nghiệp đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định
Đối với tài sản đi thuê, căn cứ vào tính chất của nghiệp vụ thuê TSCĐHH
đó là mức độ chuyển giao rủi ro và lợi ích thì tiếp tục được phân chia thành
TSCĐHH thuê tài chính và TSCĐHH thuê hoạt động
Trang 6Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn
rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê Các trường hợp thuê tài sản dướiđây thường dẫn tới hợp đồng thuê tài chính:
Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời điểm thuê
Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanhtoán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê
Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ bên thuê có khả năng
sử dụng mà không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thỏa mãn ít nhất một trong ba trường hợp sau:
Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan
đến việc hủy hợp đồng cho bên cho thuê
Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn
lại của tài sản thuê gắn với bên thuê
Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp
đồng thê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường
Các điều kiện trên cho thấy đăc điểm cơ bản của một TSCĐHH thuê tài chính là doanh nghiệp có quyền sử dụng, kiểm soát lâu dài, doanh nghiệp đi thuê nhận được hầu hết lợi ích và rủi ro từ việc sử dụng tài sản Do vậy, TSCĐHH thuê tài chính cần được quản lý như những TSCĐHH của doanh nghiệp Về phương
Trang 7diện kế toán, TSCĐHH thuê tài chính được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
TSCĐHH thuê hoạt động : thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động
nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro vàlợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản
Cách phân loại TSCĐHH theo quyền sở hữu có ý nghĩa rất lớn đối với công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp Đối với những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý riêng Còn đối với
những tài sản không thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải dựa trên hợp đồng thuê , phối hợp với bên cho thuê tài sản đê thực hiện quản lý, sửdụng tài sản Hơn nữa, cách phân loại này còn là cơ sơ cho công tác hạch toán kế toán TSCĐHH ở đơn vị, là cơ sở cho việc tính toán và phản ánh hao mòn, khấu hao và chi phí thuê
Mỗi cách phân loại trên đây đều cho phép đánh giá xem, xem xét kết cấu,
sự biến động TSCĐHH theo những tiêu thức khác nhau Điều này giúp cho các nhàquản lý có cơ sở thông tin chính xác để trả lời các câu hỏi như: Kết cấu TSCĐHH trong doanh nghiệp có hợp lý không? Phương hướng, thời điểm, loại TSCĐHH cầnđầu tư trong thời gian tới là gì? Từ đó giúp cho việc cải tiến TSCĐHH của doanhnghiệp theo kịp nhịp độ phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, của nền kinh tế đất nước, cũng như toàn cầu, giúp doanh nghiệp luôn giữ được thế chủ động nhạy bén và phát triển một cách vững chắc
1.3 Đánh giá tài sản cố định hữu hình
1.3.1 Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình
Nguyên giá của TSCĐHH là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để có được tài sản đó và đưa TSCĐHH vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
TSCĐHH được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Với mỗi nguồn hình thành , các yếu tố cấu thành cũng như đặc điểm cấu thành, nguyên giá của
Trang 8TSCĐHH cũng khác nhau Nhưng tất cả nguyên giá của TSCĐHH đều được xác định theo nguyên tắc giá phí Nghĩa là nguyên giá của TSCĐHH bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc mua hoặc xây dựng, chế tạo TSCĐHH kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý cần thiết khác trước khi sử dụng tài sản.
Nguyên giá của TSCĐHH được xác định cho từng đối tượng ghi TSCĐHH
là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định Theo quyết định 206 nguyên giá TSCĐHH được xác định như sau:
TSCĐHH do mua sắm: nguyên giá TSCĐHH do mua sắm ( kể cả
mua mới và cũ) là giá mua thực tế phải trả cọng với các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải trả tính đếnthời điểm đưa TSCĐHH vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ, chi phí vận chuyển bốc dỡ…
Trường hợp TSCĐHH mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐHH mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng các khoản thuế( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐHH vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử…Khoản chênh lệch giữagiá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá
TSCĐHH theo quy định vốn hóa lãi vay
TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi: nguyên giá TSCĐHH mua
dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khỏan chi phí phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản thu về) cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên
Trang 9quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐHH vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng
Nguyên giá TSCĐHH mua sắm dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHHtương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một
TSCĐHH tương tự là giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi
Nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất: là giá thành
thực tế của TSCĐHH cộng các chi phí lắp đặt , chạy thử, các chi phí trực tiếp khác liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐHH vào trạng thái sẵn sàng sử dụng ( trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)
Nguyên giá TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành theo phương thức giao thầu: là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại
quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng với lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác
Đối với TSCĐHH là con, súc vật làm việc và / hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con, súc vật,vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng quy định tại Quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan
Nguyên giá TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến…là giá
trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển… hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, cộng các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước
bạ nếu có…
Riêng nguyên giá TSCĐHH điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạchtoán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển
Trang 10phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao lũy kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐHH đó để phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí có liên quan đến việc điều chuyển TSCĐHH giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐHH mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Nguyên giá TSCĐHH được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa…là giá trị theo đánh giá
thực tế của họi đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận phảichi ra tính đến thơid điểm đưa TSCĐHH vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
1.3.2 Xác định giá trị TSCĐHH trong quá trình nắm giữ, sử dụng
Nguyên giá TSCĐHH sau ghi nhận ban đầu
Sau ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, nguyên giá TSCĐHH được theo dõi trên dổ kế toán mộtcách ổn định Trong trường hợp có phát sinh các chi phí liên quan đến TSCĐHH như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp… thì những chi phí này được xử lý như sau:
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng theo nguyên giá TSCĐ nếu chúng được xác định một cách đáng tin cậy và chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đónhư: tăng thờigian sử dụng, tăng công suất, tăng đáng kể sản lượng sản phẩm sản xuất ra, giảm chi phí họat động của tài sản
các chi phí khác không làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai của TSCĐ thì không ghi tăng nguyên giá mà tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Ghi giảm nguyên giá TSCĐHH khi tháo dỡ một hoặc một số
bộ phận của TSCĐHH
Giá trị còn lại của TSCĐHH
Trang 11Giá trị còn lại của TSCĐHH là phần giá trị của TSCĐHH chưa chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra Giá trị còn lại của TSCĐHH được tính như sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - giá trị hao mòn lũy kế
Trong quá trình sử dụng TSCĐHH , giá trị hao mòn lũy kế ngày càng tăng lên và giá trị được phản ánh trên sổ kế toán và trên báo cáo tài chính ngày càng giảm đi Điều đó phản ánh rõ giá trị của TSCĐHH chuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị tài sản được sản xuất ra
Đánh giá lại TSCĐHH
TSCĐHH là những tư liệu lao động có thời gian sử dụng dài Trong quá trình sử dụng do nhiều nguyên nhân khác nhau, giá trị ghi sổ của ban đầu và giá trị còn lại của TSCĐHH trên tài liệu kế toán không còn phù hợp với giá trị thị trường của TSCĐHH Điều đó làm giảm chất lượng của thông tin kế toán, làm cho nhà quản lý không đưa ra được những quyết định phù hợp, kịp thời Để khắc phục vấn
đề này, doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐHH theo mặt bằng giá ơ thời điểm đánh giá lại TSCĐHH Thông thường giá trị còn lại của TSCĐHH sau khi đánh giálại được điều chỉnh theo công thức sau:
Giá trị còn lại Giá trị còn lại giá trị đánh giá lại của TSCĐ
của TSCĐ = của TSCĐ x
sau khi đánh giá lại được đánh giá lại Nguyên giá TSCĐ
1.4 Hao mòn và khấu hao TSCĐ hữu hình
1.4.1 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên
và điều kiện làm việc cũng như sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần về giá trị sử dụng vàgiá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật…trong quá trình hoạt động của TSCĐ
Trang 12Hao mòn hữu hình là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do đã tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và do các nguyên nhân tựnhiên
Hao mòn vô hình là sự giảm sút thuần túy về mặt giá trị do nguyên nhân khoa học
kỹ thuật gây ra
1.4.2 Khấu hao TSCĐ hữu hình
Như đã nói ở trên, TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của tSCĐ, doanh nghiệp phải tiến hành khấu hao Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng TSCĐ Hao mòn là một hiện tượng khách quan còn khấu hao lại là một biện pháp chủ quan của con người nhằm thu hồi vốn đã đầu tư vào TSCĐ Để đảm bảo thu hồi đầy đủ số vốn đầu tư ban đầu, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định đúng phạm vị tính khấu hao TSCĐ, xác định một cách chính xác nhất thời gian sử dụng hữu ích và lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp
1.4.2.1 Xác định phạm vi các TSCĐ hữu hình phải trích khấu hao
Mọi TSCĐ của doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải trích khấu hao Tuy nhiên doanh nghiệp cần chú ý là:
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao với những TSCĐ
đã khấu hao hết những vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Các TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm: TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng, TSCĐ thuộc
dự trữ nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, TSCĐ sử dụng cho họat động phúc lợi, TSCĐ dùng chung cho cả xã hội mà nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
1.4.2.2 Xác định phạm vi sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình
Trang 13 Với TSCĐHH còn mới chưa qua sử dụng doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng TSCĐHH quy định tại phục lục 1 ban hành kèm theo quyết định 206 ngày 12/12/2003
Đối với TSCĐHH đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của TSCĐHH được xác định như sau:
Thời gian sử Giá trị hợp lý của TSCĐ x Thời gian sử dụng của
Dụng của TSCĐ Giá bán của TSCĐ mới cùng loại TSCĐ mới cùng loại
Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng TSCĐ khác với khung thời gian sử dụng quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm quyết định
206 ngày 12/12/2003 thì doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ để bộ tài chính xem xét, quyết định theo ba tiêu chuẩnlà:
Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ thiết kế
Hiện trạng của TSCĐ ( thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ TSCĐ , tình trạng thực tế của TSCĐ
Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ Trường hợp có các yếu tố tác động như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số
bộ phận của TSCĐ nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng của TSCĐ theo
ba tiêu chuẩn ở trên tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh
1.4.2.3 Lựa chọn phương pháp tính khấu hao
Theo quyết định 206/2003/ QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ trưởng bộ tàichính thì có ba phương pháp khấu hao là phương pháp khấu hao theo đường thẳng,phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm Tùy vào khả năng đáp ứng các điều kiện
áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp lựa chọn cácphương pháp khấu hao cho phù hợp Tuy việc áp dụng phương pháp khấu hao nào
là lựa chọn của doanh nghiệp nhưng phải được thực hiện một cách nhất quán,
Trang 14doanh nghiệp phải công khai phương pháp khấu hao đang vận dụng trên báo cáo
tài chính.
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Đây là phương pháp khấu hao được sử dụng phổ biến nhất để tính khấu hao cho TSCĐ Mức khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ được xác định theo công thức sau:
Mức khấu hao trung Nguyên giá của TSCĐ
bình hàng năm =
của TSCĐ Thời gian sử dụng
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích
cả năm chia cho 12 tháng
Khi có sự thay đổi nguyên giá hoặc thời gian sử dụng của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế đã thực hiệnđến năm trước năm cuối cùng của TSCĐ
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh thường được
áp dụng với các doanh nghiệp có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
để đảm bảo thu hồi vốn kịp thời, đầu tư cho công nghệ mới Những TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện đó là: đó là những TSCĐ đầu tư mới, là các lọai máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm
= Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỉ lệ khấu hao nhanh
Mức trích khấu
hao h ng nàng n ăm của
TSCĐ
Trang 15Trong đó tỉ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức sau:
Hệ số điều chỉnh
Thời gian sử dụng của TSCĐ
Từ 4 đến 6 năm 2,0
Trên 6 năm 2,5
Trang 16Những năm cuối khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư
giảm dần có điều chỉnh thấp hơn mức khấu hao bình quân giữa giá trị còn lại và sốnăm sử dụng còn lại của TSCĐ , thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng
giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích hàng năm chia cho 12 tháng
Phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm
Mức trích khấu hao TSCĐ trong tháng được tính theo công thức:
Trong đó:
Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ bằng tổng mức khấu hao của 12
tháng trong năm , hoặc được tính theo công thức sau:
Việc áp dụng phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm
chỉ được áp dụng với các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện
x Mức trích khấu hao bình quân cho một
= Nguyên giá của TSCĐ
Sản lượng theo công suất thiết kế
Mức khấu hao
Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm
x Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Trang 17 Xác định được tổng khối lượng, số lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ.
Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính khôngthấp hơn 50% công suất thiết kế
1.5 Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, mỗi TSCĐ có thể lại
là một hệ thống cấu thành, yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp đòi hỏi phải hạch toán chi tiết TSCĐ Thông qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ nắm được vàcung cấp những thông tin quan trọng về cơ cấu TSCĐ, nơi sử dụng TSCĐ, số lượng và tình trạng kỹ thuật của TSCĐ cũng như những thông tin về tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ Các thông tin đó sẽ là căn cứ để doanh nghiệp biết được hiện trạng TSCĐ, từ đó doanh nghiệp có kế hoạch cải tiến, trang bị và sử dụng TSCĐ, tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao cho từng đối tượng chi phí, nâng cao trách nhiệm vật chất trong việc sử dụng và bảo quản TSCĐ
Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm:
Đánh số tài sản cố định
Để tiện cho việc theo dõi , quản lý, mỗi doanh nghiệp phải tiến hành đánh số cho từng đối tượng ghi TSCĐ Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có số hiệu riêng Tùy theo điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có cách đánh số khác nhau nhưng phải đảmbảo tính thuận tiện trong việc nhận biết TSCĐ theo nhóm, theo loại và đặc biệt là không được trùng lặp
Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gálắp và phụ tùng kèm theo Đó có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu, có thểthực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc một hệ thống gồm nhiều
bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một hay một
số chức năng nhất định
1.5.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở nơi sử dụng bảo quản và ở bộ phận kế toán
Trang 18TSCĐ ở doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp Bởi vậy, kế toán chi tiết TSCĐ phản ánh và kiểm tra tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ trên phạm vi kế toán doanh nghiệp và từng nơi bảo quản Kếtoán chi tiết phải theo dõi với từng đối tượng ghi TSCĐ theo các chỉ tiêu về giá trị như: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Đồng thời phải theo dõi cả các chỉ tiêu về nguồn gốc, thờigian sử dụng, công suất, số hiệu Những chứng từ chủ yếu được sử dụng để ghi sổ là:
Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số01- TSCĐ)
Biên bản thanh lý TSCĐ ( Mẫu số 02- TSCĐ)
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành( Mẫu số 04- TSCĐ)
Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( Mẫu số 05-TSCĐ)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản:
Tại các nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ ( các phòng ban, phân xưởng ) sử dụng sổ
”TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ do từng đơn vịquản lý, sử dụng Mỗi đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng trong đó ghi TSCĐ tăng, giảm của đơn vị mình theo từng chứng từ tăng, giảm TSCĐ theo thứ tự phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ
Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng
Số N
Số Ng
Trang 19Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế tóan
Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng” Thẻ TSCĐ” và sổ
TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ
Thẻ TSCĐ: căn cứ vào các chứng từ tăng, giảm TSCĐ kế toán lập thẻ TSCĐ
cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp Thẻ được thiết kế thành các phần
để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị như nguyên giá, giáđánh giá lại, giá trị hao mòn Mặt khác thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi
tình hình ghi giảm TSCĐ
Ngoài ra để theo dõi việc lập thẻ TSCĐ doanh nghiệp còn có thể lập sổ đăng
ký thẻ TSCĐ Khi lập thẻ TSCĐ cần đăng ký và sổ đăng ký TSCĐ nhằm dễ phát
hiện nếu có sự thất lạc thẻ TSCĐ
Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm , tình hình hao mòn
TSCĐ của từng doanh nghiệp Mỗi loại TSCĐ có thể được dùng riêng một sổ hoặc
ký hiệu TSCĐ
Nước sản xuất
Tháng năm sử dụng
Số hiệu
Nguyên giá
Giá trị KH
Mức KH
Lũy kế KH
Chứng từ Lý do ghi
giảm
1.6 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình
1.6.1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình
Trang 20TK 211- TSCĐ hữu hình phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng, giảm toàn bộ TSCĐ hiện hữu thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo nguyên giá TK 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:
Trường hợp nhận vốn góp hoặc vốn cấp bằng TSCĐHH , ghi:
Nợ TK 211- TSCĐHH
Có TK 411- nguồn vốn kinh doanh
Trường hợp TSCĐ được mua sắm
Trường hợp mua sắm TSCĐHH ( kể cả mua mới hoặc mua lại TSCĐHH đã sử dụng) dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào các chứng từ
có liên quan đến việc mua bán TSCĐ , kế tóan xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐHH(giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ(1332)
Có TK 111,112
Có TK 331- Phải trả cho người bán
Có TK 341- vay dài hạn
Trang 21 Trường hợp mua TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐHH( tổng giá thanh toán)
Nợ TK 414- Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:
Khi mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về
sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình( nguyên giá, ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133- thuế GTGT được khấu trừ(1332) nếu cóư
Nợ TK 242- Chi phí trả trước dài hạn( phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán(-) trừ giá mua trả tiền ngay(-)trừ thuế GTGT(nếu có)
Có TK 331- Phải trả cho người bán( tổng giá thanh toán)
Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Trang 22Nợ TK 331- Phải trả cho người bán,
Có TK 111,112 ( số phải trả định kỳ bao gồm cả lãi giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ)
Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính
Có TK 242- chi phí trả trước dài hạn
Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Có TK 155- Thành phẩm( nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang( nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho)
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình: