- Gián tiếp: truyền mầm bệnh thông qua vật dụng bị ô nhiễm/các vật liệu thông thường (ăn, uống phải các mầm bệnh có trong thực phẩm, nước uống, sữa chưa được tiệt trùn[r]
Trang 1PHÒNG CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM
TRONG TRƯỜNG HỌC
BSCKI Nguyễn Chí Trung Trung tâm kiểm soát bệnh tật
Trang 2MỤC TIÊU
1. Trình bày được khái niệm, dịch tễ học bệnh
truyền nhiễm, nguyên tắc phòng chống dịch bệnh ở cộng đồng, trường học
2. Nắm được cách phát hiện, phòng chống một
số dịch bệnh thường gặp trong trường học
Trang 3KHÁI NIỆM BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Bệnh truyền nhiễm: bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm*
*Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm
Trang 4GÁNH NẶNG BỆNH TRUYỀN
NHIỄM
Trang 7PHÂN LOẠI BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1. Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa
2. Bệnh lây truyền qua đường hô hấp
3. Bệnh lây truyền qua da, niêm mạc
4. Bệnh lây truyền qua đường máu và dịch tiết
5. Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Trang 8Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa
- Vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng): viêm gan A, viêm gan E, giun kim, rotavirus,
…
- Lây lan từ người sang người bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp
Trang 9Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa (t.t)
- Trực tiếp: truyền mầm bệnh từ phân của người
bệnh theo đường tay tới miệng (phân-miệng)
- Gián tiếp: truyền mầm bệnh thông qua vật dụng bị
ô nhiễm/các vật liệu thông thường (ăn, uống phải các mầm bệnh có trong thực phẩm, nước uống, sữa chưa được tiệt trùng)
Trang 10Bệnh lây truyền qua đường hô hấp
- Vi sinh vật (vi khuẩn, virus): thủy đậu, cúm, sởi,
vi khuẩn viêm màng não, lao, ho gà,…
- Lây lan từ người sang người bằng cách trực tiếp, gián tiếp hoặc mầm bệnh có trong không khí
Trang 11Bệnh lây truyền qua đường hô hấp (t.t)
- Trực tiếp: tiếp xúc với niêm mạc của người nhiễm bệnh hoặc các hạt dịch tiết chứa mầm bệnh khi bắn ra rơi vào mắt, mũi, miệng
- Gián tiếp: thông qua bàn tay và các vật dụng (khăn tay, đồ chơi, bút chì, sách, bàn làm việc) có bụi bẩn bị nhiễm thải ra từ mũi và họng hoặc dịch tiết từ tổn thương của người bệnh Tay bị nhiễm các tác nhân gây bệnh khi chạm vào màng nhầy của mắt hoặc mũi
- Truyền nhiễm mầm bệnh có thể xảy ra do hít phải các hạt sương
có chứa mầm bệnh trong không khí.
Trang 12Bệnh lây truyền qua da, niêm mạc
- Vi sinh vật: chấy, chốc lở, đau mắt đỏ, ghẻ, nấm ngoài da,…
- Lây lan từ người sang người bằng cách trực tiếp/gián tiếp hoặc lây qua con đường mầm bệnh xâm nhập qua da
Trang 13Bệnh lây truyền qua da, niêm mạc (t.t)
- Trực tiếp: tiếp xúc với người có bệnh/người mang mầm bệnh (trực tiếp da-với-da)
-Gián tiếp: truyền mầm bệnh thông qua dụng cụ, vật liệu bị ô nhiễm (dùng chung quần áo, mũ, chăn, gối, )
-VD: Dại, Than, Uốn ván, Xoắn khuẩn, Phong, Lở mồm long móng, giang mai
Trang 14Bệnh lây truyền qua đường máu và dịch tiết
- Vi sinh vật: viêm gan B, viêm gan C, HIV, sốt rét, SXH,…
- Lây lan từ người sang người bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp
Trang 15Bệnh lây truyền qua đường tình dục
- Vi sinh vật: viêm gan B, viêm gan C, HIV, giang mai, lậu, Chlamydia, Herpes,…
- Lây lan từ người sang người bằng cách trực tiếp
Trang 16DỊCH TỄ HỌC BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Một số đặc trưng của bệnh nhiễm trùng
-Ca bệnh có thể là nguồn lây
-Cộng đồng có thể miễn dịch
-Nguồn lây có thể không được phát hiện
-Thường có yêu cầu can thiệp khẩn cấp
Trang 17TAM GIÁC DỊCH TỄ HỌC CỦA
BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Trang 18- Là yếu tố phải có để bệnh xảy ra
- Đặc tính của tác nhân ảnh hưởng đến:
• Bản chất của sự nhiễm trùng
• Sự xuất hiện và lan tràn bệnh trong cộng đồng
• Mức độ trầm trọng và hậu quả của bệnh
• Số lượng người mắc bệnh
Tác nhân
Trang 19- Người, động vật bị tác nhân gây bệnh xâm nhập, gây tình trạng nhiễm trùng và các bước tiếp theo
- Sức đề kháng của vật chủ làm thay đổi tình trạng nhiễm trùng, triệu chứng& diễn tiến bệnh
- Sức đề kháng phụ thuộc vào đặc điểm sinh lý, dinh dưỡng, miễn dịch,…
Vật chủ
Trang 20- Phần bên ngoài vật chủ (MT tự nhiên, XH)
- Tác động lên tác nhân gây bệnh và vật chủ làm thay đổi đặc điểm của tác nhân, nguy cơ tiếp xúc và khả năng mắc bệnh
Môi trường
Trang 21MÔ HÌNH PHÁT SINH BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Trang 22- Nguồn truyền bệnh: người hoặc động vật mang sinh vật gây bệnh, có hoặc không có triệu chứng
- Nguồn cảm thụ: người chưa bị bệnh bị nhiễm bệnh hoặc người đã bị bệnh bị tái nhiễm
Nguồn truyền bệnh – Nguồn cảm thụ
Trang 23- Trực tiếp: da, niêm mạc, phân, máu, dịch tiết của người bệnh
- Gián tiếp: vật dụng bị nhiễm mầm bệnh, qua không khí, đất, nước, thực phẩm, …
- Có mầm bệnh đòi hỏi phải có vật chủ trung gian để đảm bảo phát triển (trong chu kỳ sống) đến giai đoạn có thể lây nhiễm hoặc để mầm bệnh được nhân lên, VD: chó, heo,…
Đường truyền
Trang 25- Điều kiện môi trường: đất, nước, không khí và các điều kiện vi khí hậu để đảm bảo cho sinh vật gây bệnh hoặc vật chủ trung gian mang mầm bệnh có thể tồn tại, phát triển và truyền nhiễm.
- Ngoài ra, các yếu tố kinh tế, xã hội như mật độ dân số, sự đông đúc và đói nghèo cũng đóng vai trò rất quan trọng
Điều kiện môi trường
Trang 26- Sức đề kháng của mầm bệnh: sức đề kháng hay khả năng sống sót của sinh vật gây bệnh đối với các điều kiện, tác nhân bất lợi ở môi trường bên ngoài sẽ quyết định khả năng lây nhiễm
- Số lượng sinh vật gây bệnh: một số sinh vật chỉ
có khả năng gây bệnh khi xâm nhập với một số lượng đủ lớn
Sức đề kháng của mầm bệnh
Số lượng sinh vật gây bệnh
Trang 28LÀM GIÁN ĐOẠN HOẶC HẠN CHẾ 1 KHÂU
TRONG MÔ HÌNH TRUYỀN BỆNH
- Đường truyền: Cắt đứt hoặc ngăn cản
+ Quản lý sự phát tán mầm bệnh, tránh tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp
+ Diệt các vector truyền bệnh cơ học
+ Đảm bảo an toàn và vệ sinh thực phẩm
+ Diệt hoặc hạn chế sự tồn tại hay ngăn cản
sự phát triển của mầm bệnh ở môi trường, diệt côn trùng và các vật chủ trung gian …
Trang 29LÀM GIÁN ĐOẠN HOẶC HẠN CHẾ 1 KHÂU
TRONG MÔ HÌNH TRUYỀN BỆNH
- Nguồn cảm thụ: Ngăn cản sự xâm nhập của
mầm bệnh như dùng các phương tiện bảo hộ và tăng cường khả năng đề kháng của nguồn cảm thụ như tiêm vắc xin, tăng cường thể lực
Trang 30đã bị bệnh bị tái nhiễm
Cô lập, triệt tiêu
+ Diệt các vector truyền bệnh cơ học
+ Đảm bảo an toàn và vệ sinh thực phẩm
+ Diệt hoặc hạn chế sự tồn tại hay ngăn cản sự phát triển của mầm bệnh ở môi trường, diệt côn trùng
và các vật chủ trung gian …
Ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh:
+ Phương tiện bảo hộ
+ Tăng cường khả năng đề kháng như tiêm vắc xin, tăng cường thể lực
Trang 31Nhóm bệnh truyền theo đường máu
Nhóm bệnh truyền theo đường da niêm
phẩm
Tác động lên cách thức lây truyền
Trang 32Biện pháp Ngăn sự lan truyền của bệnh
Nước sạch Tiêu chảy cấp, thương hàn, giun,
Vệ sinh môi
trường Tiêu chảy cấp, bệnh truyền do vector, ghẻ,
Dinh dưỡng
đầy đủ Lao, sởi, nhiễm trùng hô hấp,
Vaccine Lao, sởi, bạch hầu, HBV, thủy đậu, quai bị,
Giáo dục sức
khỏe Tiêu chảy cấp, STD, HIV/AIDS,
Trang 33NGUYÊN TẮC PHÒNG CHỐNG
BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1) Lấy phòng bệnh là chính trong đó thông tin,
giáo dục, truyền thông, giám sát bệnh truyền nhiễm là biện pháp chủ yếu Kết hợp các biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế với các biện pháp xã hội, hành chính trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
*Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm
Trang 34NGUYÊN TẮC PHÒNG CHỐNG
BỆNH TRUYỀN NHIỄM (t.t)
2) Thực hiện việc phối hợp liên ngành và huy động xã hội trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm; lồng ghép các hoạt động phòng, chống bệnh truyền nhiễm vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội
3) Công khai, chính xác, kịp thời thông tin về dịch.4) Chủ động, tích cực, kịp thời, triệt để trong hoạt động phòng, chống dịch
Trang 35PHÒNG CHỐNG MỘT SỐ DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRONG TRƯỜNG HỌC
Trang 371. Khái niệm
Có thể gây thành dịch
Lây truyền theo đường tiêu hóa, nguyên nhân là do
vệ sinh cá nhân, VS môi trường yếu kém
Xảy ra quanh năm, hay gặp vào tháng 9 - 11
Chủ yếu xảy ra ở trẻ <10 tuổi, có thể xảy ra ở người lớn
TAY CHÂN MIỆNG
Trang 38- 9 tháng đầu 2018, cả nước 53.529 trường hợp, trong đó có 25.845 trường hợp nhập viện và đã có
06 ca tử vong tại 5 tỉnh/thành khu vực phía Nam
- Số mắc chủ yếu ở trẻ < 10 tuổi (chiếm 99,5%), trong
đó hay gặp ở nhóm từ 1-5 tuổi, trẻ đi nhà trẻ và mẫu giáo (chiếm 79%) và dưới 1 tuổi (chiếm 17%)
TAY CHÂN MIỆNG
Trang 392 Nguyên nhân
Tác nhân gây bệnh: vi rút đường ruột (Enteroviruses)
gây ra Hai nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71)
Nguồn bệnh : Người bệnh, người lành mang trùng
Đường lây truyền: Phân – miệng Nguồn lây chính từ nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ nhiễm bệnh
TAY CHÂN MIỆNG
Trang 403 Biểu hiện
Thời gian ủ bệnh: 3 - 7 ngày
Triệu chứng: sốt nhẹ, đau họng, biếng ăn, tổn thương niêm mạc miệng và da dưới dạng phỏng nước thường ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, đầu gối
Biến chứng: viêm não-màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp
TAY CHÂN MIỆNG
Trang 42PHÒNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
Hiện chưa có vaccin và thuốc
điều trị đặc hiệu
- Rửa tay thường xuyên bằng xà
phòng dưới vòi nước chảy nhiều
lần trong ngày (cả người lớn& trẻ
em)
Trước khi chế biến thức ăn
Trước khi ăn/cho trẻ ăn
Trước khi bế ẵm trẻ
Sau khi đi vệ sinh, sau khi thay
tã, làm vệ sinh cho trẻ
Trang 43- Thực hiện tốt vệ sinh ăn uống:
Ăn chín, uống chín
Vật dụng ăn uống phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng
Đảm bảo sử dụng nước sạch trong sinh hoạt
Không mớm thức ăn cho trẻ
Không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi
Không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống như cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khử trùng.
43
PHÒNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG (t.t)
Trang 44- Thường xuyên lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hàng ngày như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường.
- Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh
PHÒNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG (t.t)
Trang 45- Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, phân và các chất thải của bệnh nhân phải được thu gom và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Khi phát hiện trẻ có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần đưa trẻ đi khám hoặc thông báo ngay cho
cơ quan y tế gần nhất
45
PHÒNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG (t.t)
Trang 46Xử lý ổ dịch tại nhà trẻ, mẫu giáo*
- Trẻ mắc bệnh không đến lớp ít nhất là 10 ngày kể
từ khi khởi bệnh, chỉ đến lớp khi hết loét miệng và hết các nốt phỏng nước
- Đảm bảo có đủ xà phòng rửa tay tại từng lớp học
- Hướng dẫn nhà trường thường xuyên lau sạch
nền nhà, các bề mặt, đồ chơi, học cụ, vật dụng ăn uống bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa gia
dụng
* Quyết định 581QĐ-BYT về việc hướng dẫn giám sát và phòng, chống tay chân miệng
46
Trang 47- Hướng dẫn các cô nuôi dậy trẻ/thầy cô giáo/người chăm sóc trẻ theo dõi tình trạng sức khỏe cho trẻ hàng ngày Khi phát hiện trong lớp, trong trường có trẻ nghi ngờ mắc bệnh phải thông báo cho gia đình và cơ sở y tế để xử lý kịp thời
- Tùy tình hình và mức độ nghiêm trọng của dịch, cơ quan y tế địa phương tham mưu cho cấp có thẩm quyền tại địa phương quyết định việc đóng cửa lớp học/trường học/nhà trẻ, mẫu giáo Thời gian đóng cửa lớp học/trường học/nhà trẻ, mẫu giáo là 10 ngày kể từ ngày khởi phát của ca bệnh cuối cùng.
47
Trang 542 Nguyên nhân
- Cúm mùa: các chủng virus có cấu trúc gần giống với các chủng virus đang lưu hành trên người ở địa phương (họ Myxoviridae).
- Cúm gia cầm: lây nhiễm virus cúm A, lây truyền sang người liên quan đến việc tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bị nhiễm bệnh.
- Cúm đại dịch: một virus cúm người mới có độc lực cao xuất hiện và bắt đầu lan truyền mạnh, trực tiếp lây lan từ người sang người
CÚM
Trang 553 Biểu hiện
- Cúm mùa: sốt, ho, chảy nước mũi, đau mình mẩy, đau cơ.
- Cúm gia cầm: tương tự cúm mùa nhưng nặng hơn và
có tỷ lệ biến chứng cao hơn (viêm phổi, suy hô hấp và suy đa phủ tạng), kể cả ở người lớn khỏe mạnh.
- Cúm đại dịch: Thời gian ủ bệnh ngắn hơn cúm gia cầm, độc lực cao (khoảng 2 ngày), triệu chứng nặng nề
và tỷ lệ biến chứng cao, có thể tương tự cúm gia cầm độc lực cao.
CÚM
Trang 56- Tăng cường vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, che miệng và mũi khi ho, hắt hơi.
- Vệ sinh, mở cửa thoáng mát nơi ở, lớp học, phòng làm việc; lau chùi bề mặt, vật dụng bằng hoá chất sát khuẩn thông thường.
- Nên tự theo dõi sức khỏe hàng ngày, nếu có biểu hiện sốt, ho, đau họng,…=> thông báo cho trường học, cơ quan, đoàn thể nơi đang học tập, công tác
và cơ sở y tế địa phương Nếu được xác định mắc cúm thì cần được cách ly và đeo khẩu trang.
PHÒNG CÚM
Trang 57- Những người mắc bệnh mạn tính, phụ nữ mang thai, người già, trẻ em cần tránh tiếp xúc với người nghi ngờ mắc bệnh.
- Tránh tiếp xúc với người mắc/ nghi mắc bệnh
- Cần đeo khẩu trang y tế và giữ khoảng cách trên 01 mét nếu phải tiếp xúc với người bệnh.
- Không tự ý sử dụng thuốc đặc biệt là thuốc kháng virus (Tamiflu), phải tuân theo hướng dẫn của thầy thuốc.
57
PHÒNG CÚM (t.t)
Trang 60 Có thể lây lan thành dịch, hay xảy ra vào mùa mưa
Mọi người đều có thể mắc bệnh, thường gặp ở trẻ em
Do muỗi vằn Aedes aegypti hút máu từ người bệnh truyền
sang người không bệnh
Bệnh chưa có thuốc phòng ngừa, không có thuốc điều trị đặc hiệu Một người có thể bị mắc bệnh nhiều lần, lần mắc sau nguy hiểm hơn lần mắc trước
Do virus Dengue, gồm 4 type huyết thanh
SỐT XUẤT HUYẾT
Trang 641. Khái niệm
3. Phòng bệnh
TIÊU CHẢY CẤP
Trang 67- Bù nước và điện giải: Nếu thấy trẻ bị phân lỏng hoặc tóe nước 2 – 3 lần trong ngày cần cho trẻ uống oresol
để bù nước và điện giải
Trang 68- Vệ sinh ăn uống:
+ Dụng cụ chế biến và ăn uống của trẻ phải được giữ sạch, tráng nước sôi trước khi sử dụng cho trẻ
+ Không cho trẻ ăn thức ăn bị ôi thiu, chưa nấu chín
+ Rau quả tươi trước khi ăn phải rửa sạch, gọt hoặc bóc vỏ
+ Nước uống phải được vô trùng
PHÒNG NGỪA TIÊU CHẢY CẤP (t.t)
Trang 69+ Không cho trẻ ăn quà vặt ở các hàng rong ngoài đường
+ Người lớn trước khi chế biến thức ăn và cho trẻ ăn phải rửa sạch bàn tay
+ Với trẻ tự sinh hoạt phải rèn cho quen rửa tay trước khi ăn hay sau khi đi vệ sinh, sau chơi, móng tay phải cắt ngắn
+ Bếp ăn ở trường nội trú, bán trú phải được thiết kế một chiều, đảm bảo vệ sinh.
69
PHÒNG NGỪA TIÊU CHẢY CẤP (t.t)
Trang 70- Vệ sinh môi trường: Phải có nguồn nước sạch để phục
vụ sinh hoạt và ăn uống cho HS; Khu vệ sinh của HS phải đủ hố tiểu và nhà tiêu hợp vệ sinh Tuyệt đối không để HS phóng uế bừa bãi Ở các nhà trẻ cần có
bô cho trẻ đi đại tiện; có nơi thu gom rác và xử lý nước thải.
- Diệt côn trùng truyền bệnh như ruồi, nhặng, không cho chúng vào nơi sinh hoạt của trẻ Tránh ô nhiễm phân người nơi ăn uống sinh hoạt của trẻ em, HS
- Thực hiện tiêm chủng vaccin để phòng bệnh
PHÒNG NGỪA TIÊU CHẢY CẤP (t.t)
Trang 721 Khái niệm
Do môi trường ăn uống bị ô nhiễm và thói quen mất vệ sinh, đặc biệt các em nhỏ chưa ý thức VS trong sinh hoạt nên dễ bị nhiễm trứng giun.
Bị nhiễm giun gây ảnh hưởng tới tình trạng dinh dưỡng
và có thể có nhiều biến chứng do giun, có thể bị tử vong nếu không được điều trị kịp thời
2 Nguyên nhân
NHIỄM GIUN