Kế toán chi tiết chi phí sản xuất 1.Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Tại công ty TNHH Nhà Nước một thành viên cơ khí Hà Nội chi phí sản xuấtđược phân loại r
Trang 1Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
KẾ TOÁN CHI TIẾT KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH
VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
A Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
1.Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Tại công ty TNHH Nhà Nước một thành viên cơ khí Hà Nội chi phí sản xuấtđược phân loại ra thành 3 khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mỗi đơn vị khi tiến hành hoạt động sản xuất đều phải sử dụng những loạinguyên vật liệu nhất định Nguyên vật liệu có đặc điểm là chỉ tham gia vào một chu
kỳ sản xuất, giá trị của nó được kết chuyển toàn bộ vào giá trị của sản phẩm Tuỳtheo đặc điểm của từng loại sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất ra chúng mànguyên vật liệu có những đặc điểm riêng biệt
Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội chuyên sản xuấtmáy móc, phụ tùng cho các nghành thuộc Bộ công nghệp Với đặc thù của ngành
cơ khí nên chi phí nguyên vật liệu của Công ty thường chiếm tỷ trọng lớn trong chiphí sản xuất (từ 60% - 70%) Đặc biệt, sản phẩm máy công cụ có cấu tạo phức tạp,
do nhiều bộ phận chi tiết hợp thành nên vật liệu để sản xuất mặt hàng này rất đadạng và phong phú, bao gồm hàng nghìn loại vật liệu khác nhau như: sắt, thép,đồng, nhôm, tôn…Việc phân chia nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ rấtphức tạp và chỉ mang tính chất tương đối bởi có loại vật liệu sử dụng ở xưởng này
là nguyên vật liệu chính nhưng ở xưởng khác lại là nguyên vật liệu phụ Tuy nhiên,căn cứ vào vai trò, tác dụng của từng loại nguyên vật liệu trong sản xuất, vật liệucủa Công ty được phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên thực thểcủa sản phẩm Tuỳ theo từng phân xưởng mà nguyên vật liệu được coi là chính
Trang 2cũng có sự khác nhau Nhưng nói chung nguyên vật liệu chính bao gồm các loạichủ yếu sau:
+ Các loại thép: Thép ống, thép tấm, thép lá…
+ Các loại kim loại mầu: Đồng, nhôm, thiếc
+ Ngoài các loại nguyên vật liệu mua ngoài kể trên, tại Công ty TNHH nhànước một thành viên Cơ khí Hà Nội còn có các phân xưởng tạo phôi chuyên tạophôi thô cung cấp cho các phân xưởng khác gia công lắp ráp Các phôi này đượccoi là nguyên vật liệu chính của các phân xưởng tiếp nhận và được coi là bán thànhphẩm
- Nguyên vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu được sử dụng kết hợpvới nguyên vật liệu chính nhằm góp phần nâng cao chất lượng của sản phẩm, baogồm: dây điện, sơn, hoá chất
- Nhiên liệu: là những vật liệu sử dụng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trìnhsản xuất, bao gồm: Than, xăng, dầu
- Phụ tùng thay thế
- Ngoài ra, ở Công ty có một số trường hợp công cụ dụng cụ xuất kho để chếtạo ra một công cụ dụng cụ mới có tính năng cao hơn: như chế tạo mũi khoan nốidài từ mũi khoan bình thường…Sản phẩm hoàn thành được nhập trở lại kho công
cụ dụng cụ Khi đó giá trị công cụ dụng cụ xuất kho được hạch toán vào chi phínguyên vật liệu trực tiếp
Hiện nay, công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quângia quyền cố định cả kỳ như sau :
Đơn giá bình
Giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + SL nhập trong kỳ
Trang 3Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả công nhân trực tiếpsản xuất như lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp khác (Nếu có)… và cáckhoản trích nộp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỷ lệ quy định
Tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội việc tính và trảlương được thực hiện tuỳ theo đặc điểm, tính chất công việc Đối với công nhântrực tiếp sản xuất tại các phân xưởng, hình thức trả lương là theo sản phẩm cuốicùng Theo hình thức này thì:
Tiền lương sản phẩmcủa
công nhân sản xuất =
Đơn giá tiền lươngmột giờ công sản xuất x
Tổng số giờ côngthực tế sản xuất
(đơn giá của khâu gia công cơ khí bình quân là 1800 đ/giờ)
Tổng giờ công thực tế
Định mức giờ công một chi tiết x
Số chi tiết thực tế nhập kho
- Định mức giờ công để sản xuất một chi tiết được xác định dựa trên cơ sởyêu cầu kết cấu của sản phẩm do trung tâm kỹ thuật và điều hành sản xuất vạch racho từng bước công nghệ của từng sản phẩm, chi tiết
- Lương nghỉ phép nghỉ lễ, nghỉ theo chế độ : Trả theo lương cơ bản (tínhtheo cấp bậc thợ) nhân với số ngày nghỉ được thanh toán
- Tiền bồi dưỡng làm thêm giờ: Trả theo đơn giá 1000đ một giờ làm thêm
- Tiền bồi dưỡng độc hại được thanh toán theo chế độ quy định với nghành là
từ 5% đến 7% trên số giờ sản xuất thực tế trong điều kiện độc hại
- Ngoài ra hàng tháng căn cứ vào tình hình thi đua sản xuất thì hội đồng thiđua xét hệ số lương cho toàn đơn vị Tiền lương hệ số tính theo công thức sau:
Trang 4Tiền lương hệ số = Tổng quỹ lương thanh toán x Hệ số lương
- Việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí nhân công trực tiếp thựchiện theo chế độ quy định
BHXH = 15% Lương cơ bảnBHYT = 2% Lương cơ bảnKPCĐ = 2% Lương thực tếLương cơ bản là tiền lương tính theo hệ số lương theo quy định bậc thợ củaNhà nước nhân với mức lương tối thiểu 290.000đ
Lương thực tế là tiền lương công nhân thực nhận
chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phísản xuất chung của Công ty bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng : Là những chi phí về tiền lương chính, lươngphụ, phụ cấp (Nếu có) trả cho nhân viên
+ Lương công nhân phục vụ: bằng 10% tổng tiền lương của công nhân sảnxuất trực tiếp
+ Lương nhân viên quản lý phân xưởng: bằng 10% tính trên tổng quỹ lươngcông nhân sản xuất và tổng quỹ lương phục vụ
Ngoài ra, nhân viên quản lý và công nhân phục vụ cũng được thanh toán tiềnnghỉ lễ nghỉ phép, nghỉ chế độ, tiền bồi dưỡng làm thêm giờ, các khoản trích theolương như công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí vật liệu: là chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trong phạm vi xưởng đểsửa chữa máy móc thiết bị, nhà cửa, kho tàng…
- Chi phí dụng cụ sản xuất: là các chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng trong
Trang 5Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phạm vi xưởngsản xuất như khấu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa… của xưởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí thuê ngoài phục vụ sản xuất như chiphí điện, nước, điện thoại…
- Chi phí sản xuất chung khác: là tất cả các khoản chi phí khác ngoài nhữngchi phí kể trên phát sinh trong phạm vi xưởng như chi phí hội nghị, chi phítiếp khách…
2 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội, mỗi loại sảnphẩm đều có bản vẽ ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật Căn cứ vào bản vẽ, phòng kỹthuật lập dự trù vật tư để xác định loại vật tư, khối lượng vật tư cần thiết để sảnxuất một sản phẩm Thông thường bản dự trù vật tư được lập cho một năm và phảiđược Tổng giám đốc ký duyệt
Khi có yêu cầu sử dụng vật liệu, bộ phận sản xuất viết phiếu yêu cầu gửi lênTrung tâm điều hành sản xuất, Trung tâm điều hành sản xuất căn cứ vào bản dự trùvật tư để xét duyệt số vật tư được cấp, lập phiếu cấp vật tư chuyển cho phòng vật
tư Một phiếu cấp vật tư như biểu số 1
Trang 6Biểu 1 : Phiếu cấp vật tư
Ngày 16/01/2005
Người lính vật tư: Trung Đơn vị lĩnh: Cơ khí chế tạo
cấp
Hạch toán
vào
sản phẩm Máy gấp mép Người nhập (ghi tên)
Phòng vật tư dựa trên số lượng nguyên vật liệu được duyệt cấp và số lượnghiện còn, xác định số thực cấp, ghi vào phiếu vật tư
Định kỳ (2 hoặc 3 ngày), kế toán vật tư xuống kho đối chiếu giữa các phiếucấp vật tư với thẻ kho, Nếu số liệu khớp nhau, kế toán ghi giá xuất kho vào cácphiếu, ký vào thẻ kho Phiếu cấp vật tư được kế toán vật tư dùng để nhập số liệuvào máy tính, sau đó chuyển cho kế toán chi phí, giá thành của xưởng để lập bảngphân bổ chi tiết vật liệu – công cụ dụng cụ cho từng xưởng ( Biểu 2) Bảng phân bổvật
liệu, công cụ dụng cụ từng xưởng được sử dụng để chi tiết chi phí nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ phát sinh trong phạm vi xưởng cho từng sản phẩm, hợp đồng
Trang 7Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Biểu 2: Bảng phân bổ chi tiết nguyên vật liệu
Xưởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005
Cuối tháng, kế toán tiến hành lập bảng kê xuất kho bán thành phẩm căn cứvào các phiếu xuất kho bán thành phẩm theo mẫu biểu sau (biểu 3) Bảng kê nàydùng để phân bổ chi phí bán thành phẩm đúc cho từng mặt hàng ở xưởng
Trang 8Biểu 3: Bảng kê xuất kho bán thành phẩm đúc
Tháng 1/2005
KL
Trọng lượng (kg)
- Chi phí nguyên vật liệu chính:
Trang 9Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Nếu các xưởng trực tiếp nhận vật liệu mua ngoài không qua kho, kế toánhạch toán như sau: Nợ TK621 / Có TK111, TK331… ( Tháng 1/2005, xưởng cơkhí chế tạo không phát sinh nghiệp vụ này)
Từ bảng kê số 4 của xưởng, kế toán xưởng lập bảng tập hợp chi phí sản xuất choxưởng mình, chi tiết cho từng sản phẩm, từng hợp đồng
Cuối tháng, kế toán vật tư tại phòng kế toán căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu –công cụ dụng của các xưởng để lập bảng phân bổ vật liệu – công cụ toàn Công ty(Biểu 4) Bảng phân bổ vật liệu – công cụ toàn Công ty được dùng để phân bổ chiphí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát sinh trong phạm vi toàn Công ty chotừng đối tượng sử dụng
Trang 10Biểu 4: Bảng phân bổ vật liệu - công cụ dụng cụ toàn Công ty
Trang 11Đơn giá tiền
lương 1 giờ =
Tổng quỹ lương CNSXTổng giờ công thực tế của CNSX
121.080.709
42.649,07
Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Hàng tháng, căn cứ vào phiếu theo dõi giờ công cho từng sản phẩm, kế toántính tổng số giờ công thực tế của công nhân sản xuất, số liêu đó là cơ sở để tính tiềnlương sản phẩm của công nhân sản xuất:
Lương sản phẩm = Tổng giờ công thực tế sản xuất * 1800
= 42.649,07 x 1.800 = 76.768.326Căn cứ vào phiếu báo làm thêm giờ kế toán tính ra tổng số giờ làm thêmcủa công nhân, sau đó tính khoản tiền bồi dưỡng làm thêm giờ theo công thức sau:Tiền bồi dưỡng làm thêm giờ = 17.109,772 x 1.000 = 17.109.772 đ
Tiền bồi dưỡng độc hại = 10.641.792 đ
Tiền trách nhiệm tổ trưởng = 76.768.326 x 1% = 767.683 đ
Tổng lương công nhân sản xuất
= 76.768.326 + 17.109.772 + 10.641.792 + 767.683 = 105.287.573 đ
Lương hệ số = Tổng lương công nhân sản xuất * Hệ số được hưởng
= 105.287.573 x 0,15 = 15.793.136 đ
Tổng quỹ lương CNSX = 105.287.573 + 15.793.136 = 121.080.709
(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
Căn cứ vào tổng giờ công trên phiếu theo dõi giờ công (đối với công nhấn sảnxuất), bảng chấm công (đối với nhân viên quản lý và phục vụ) và đơn giá tiềnlương theo 1 giờ, kế toán xưởng lập bảng phân bổ quỹ lương cho xưởng mình(Biểu 5)
Trang 12Biểu 5: Bảng phân bổ quỹ lương
Xưởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005
Trang 13Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Biều 6 Bảng phân bổ lương và BHXH toàn công ty
Trang 14Căn cứ vào bảng tổng hợp lương và BHXH toàn Công ty kế toán xưởng tínhgiá thành giờ công và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng san phẩm, từnghợp đồng trên bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622 (Biểu 7) Biểu này giúp kế toán dễdàng hơn trong việc tính giá thành sản phẩm:
Đơn giá
giờ công =
Tổng chi phí NCTT của xưởng
= 138.329.549 = 3.243đ/hTổng giờ công của CNSX 42.649,7
Biểu 7: Bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622
Xưởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005
Trang 15Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
c) Kế toán chi phí sản xuất chung
Tại công ty TNHH Nhà Nước một thành viên cơ khí Hà Nội, các khoản chi phíSXC kế toán tiến hành hạch toán như sau:
- Tiền lương nhân viên phân xưởng: Căn cứ vào bảng chấm công, lương côngnhân sản xuất trực tiếp, kế toán xưởng tính lương cho công nhân phục vụ và nhânviên quản lý Số liệu này được ghi vào bảng phân bổ quỹ lương của xưởng Sau đókhi lập xong bảng phân bổ quỹ lương, kể toán xưởng chuyển cho kế toán tiền lươngtại phòng kế toán lên bảng tổng hợp lao vụ tiền lương toàn Công ty (Biểu 8) Biểunày có ý nghĩa tách các khoản chi phí nhân công xưởng mình phục vụ cho xưởngkhác và các khoản chi phí nhân công xưởng khác phục vụ xưởng mình Bảng nàygiúp kế toán thuận tiện hơn trong việc xác định các khoản chi phí nhân viên trongchi phí sản xuất chung vì khoản đó phải bao gồm chi phí nhân công xưởng khácphục vụ xửơng mình và loại trừ các khoản chi phí nhân công xưởng mình đi phục
vụ cho xưởng khác
Biểu 8: Bảng tổng hợp lao vụ, tiền lương toàn Công ty
Tháng 1/2005
Xưởng CKCT Xưởng CKL … Tổng1.TK 6271
-Xưởng CKCT 43.653.923 13.498.475 … 57.152.397-Xưởng CKL 1.447.662 23.036.338 … 148.105.980
Nợ TK6271: 64.538.413
Trang 16Có TK334: 57.152.397
Có TK338: 7.386.016
(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
- Chi phí vật liệu: Cũng tương tự như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toánxưởng căn cứ vào phiếu cấp vật tư để lên bảng phân bổ vật liệu - công cụ dụng cụ củaxưởng mình, sau đó số liệu được ghi vào bảng kê số 4 của xưởng theo định khoản:
Nợ TK 6272: 14.203.129
Có TK 152: 14.2.3.129(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Căn cứ vào các chứng từ gốc là các phiếu cấp vật
tư, kế toán xưởng lập bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ của xưởngmình như sau (Biểu 9)
Biểu 9 Bảng phân bổ Công cụ dụng cụ toàn Công ty
Tháng 1/2005 Ghi Nợ tài khoản khác, ghi Có tài khoản 153
Căn cứ vào số liệu bảng trên kế toán vào bảng kê sô 4 của từng phân xưởng theo
Trang 17Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Có TK 153: 4.356.878
(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Hàng tháng căn cứ vào bảng khấu hao cơ bản toànCông ty do kế toán TSCĐ lập (Biểu 10), kế toán ghi vào bảng kê số 4 của xưởngmình theo định khoản:
Nợ TK 6274: 13.066.368
Có TK 214: 13.066.368
(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
Biểu 10: Bảng khấu hao cơ bản toàn Công ty
Năm 2005Đối tượng sử
Đối với tiền điện
Công ty tiến hành sản xuất theo 3 ca Đơn giá tiền điện sử dụng cho sản xuất
ở mỗi ca khác nhau
Ca Khoảng thời gian Đơn giá 1Kw (đ)
Trang 18 Đối với tiền nước
Hiện nay Công ty sử dụng nước để phục vụ sản xuất với đơn giá 4.500
đ/khối Tại mỗi xưởng đều có công tơ nước để theo giõi lượng nước tiêu hao phục
Nợ TK 6277: 17.984.700
Có TK 331: 17.984.700
(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
Biểu 11: Bảng phân bổ điện nước
Trang 19Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
-Xưởng CKL 21.413.160 2.102.631 23.515.791
Cộng TK6277 191.791.650 5.213.929 197.005.5792.TK642 QLDN 13.177.060 1.502.243 14.679.303
Cộng 215.840.380 9.577.619 225.417.999
- Chi phí bằng tiền khác: Tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí
Hà Nội chi phí bằng tiền khác gồm có chi phí vân tải, chi phí tiếp khách, hộinghị…
Đối với chi phí vận tải, kế toán xưởng căn cứ vào số giờ mà bộ phận vận tảiphục vụ phân xưởng mình (từ bộ phận vận tải chuyển sang), và đơn giá một giờvận tải, để lên bảng kê số 4 cho xưởng mình theo định khoản:
Nợ TK 6278: 3.875.330
Có TK 154-Vận tải: 3.875.330
(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
Trang 20Biểu 12: Bảng phân bổ chi phí vận tải
Sau đó kế toán lập Bảng kê ghi nợ TK 627 (Biểu 13) để tập hợp chi phí sản xuấtchung và lên bảng kê số 4 của phân xưởng
Biểu 13: Bảng kê ghi nợ TK 627
Xưởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005
Trang 21Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Tổng chi phí sản xuất chung của mỗi xưởng được phân bổ cho từng sảnphẩm, hợp đồng như sau:
Tỷ lệ
phân bổ =
Tổng chi phí SXC
= 122.739.811 = 0.887Tổng chi phí NCTT 138.329.549
(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
Số liệu này được ghi vào bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 627 (Biểu 14) Biểu này dùng để chi tiết chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm, từng hợp đồng
Biểu 14: Bảng chi tiết phân bổ nợ TK 627
Xưởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005Tên sản phẩm, hợp đồng CPNCTT Tỷ lệ phân bổ CPSXC