1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN CHI TIẾT KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI

36 569 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Tiết Kế Toán Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Tại Công Ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Cơ Khí Hà Nội
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 70,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi tiết chi phí sản xuất 1.Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Tại công ty TNHH Nhà Nước một thành viên cơ khí Hà Nội chi phí sản xuấtđược phân loại r

Trang 1

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ

KẾ TOÁN CHI TIẾT KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH

VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI

A Kế toán chi tiết chi phí sản xuất

1.Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Tại công ty TNHH Nhà Nước một thành viên cơ khí Hà Nội chi phí sản xuấtđược phân loại ra thành 3 khoản mục chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Mỗi đơn vị khi tiến hành hoạt động sản xuất đều phải sử dụng những loạinguyên vật liệu nhất định Nguyên vật liệu có đặc điểm là chỉ tham gia vào một chu

kỳ sản xuất, giá trị của nó được kết chuyển toàn bộ vào giá trị của sản phẩm Tuỳtheo đặc điểm của từng loại sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất ra chúng mànguyên vật liệu có những đặc điểm riêng biệt

Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội chuyên sản xuấtmáy móc, phụ tùng cho các nghành thuộc Bộ công nghệp Với đặc thù của ngành

cơ khí nên chi phí nguyên vật liệu của Công ty thường chiếm tỷ trọng lớn trong chiphí sản xuất (từ 60% - 70%) Đặc biệt, sản phẩm máy công cụ có cấu tạo phức tạp,

do nhiều bộ phận chi tiết hợp thành nên vật liệu để sản xuất mặt hàng này rất đadạng và phong phú, bao gồm hàng nghìn loại vật liệu khác nhau như: sắt, thép,đồng, nhôm, tôn…Việc phân chia nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ rấtphức tạp và chỉ mang tính chất tương đối bởi có loại vật liệu sử dụng ở xưởng này

là nguyên vật liệu chính nhưng ở xưởng khác lại là nguyên vật liệu phụ Tuy nhiên,căn cứ vào vai trò, tác dụng của từng loại nguyên vật liệu trong sản xuất, vật liệucủa Công ty được phân loại như sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên thực thểcủa sản phẩm Tuỳ theo từng phân xưởng mà nguyên vật liệu được coi là chính

Trang 2

cũng có sự khác nhau Nhưng nói chung nguyên vật liệu chính bao gồm các loạichủ yếu sau:

+ Các loại thép: Thép ống, thép tấm, thép lá…

+ Các loại kim loại mầu: Đồng, nhôm, thiếc

+ Ngoài các loại nguyên vật liệu mua ngoài kể trên, tại Công ty TNHH nhànước một thành viên Cơ khí Hà Nội còn có các phân xưởng tạo phôi chuyên tạophôi thô cung cấp cho các phân xưởng khác gia công lắp ráp Các phôi này đượccoi là nguyên vật liệu chính của các phân xưởng tiếp nhận và được coi là bán thànhphẩm

- Nguyên vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu được sử dụng kết hợpvới nguyên vật liệu chính nhằm góp phần nâng cao chất lượng của sản phẩm, baogồm: dây điện, sơn, hoá chất

- Nhiên liệu: là những vật liệu sử dụng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trìnhsản xuất, bao gồm: Than, xăng, dầu

- Phụ tùng thay thế

- Ngoài ra, ở Công ty có một số trường hợp công cụ dụng cụ xuất kho để chếtạo ra một công cụ dụng cụ mới có tính năng cao hơn: như chế tạo mũi khoan nốidài từ mũi khoan bình thường…Sản phẩm hoàn thành được nhập trở lại kho công

cụ dụng cụ Khi đó giá trị công cụ dụng cụ xuất kho được hạch toán vào chi phínguyên vật liệu trực tiếp

Hiện nay, công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quângia quyền cố định cả kỳ như sau :

Đơn giá bình

Giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + SL nhập trong kỳ

Trang 3

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả công nhân trực tiếpsản xuất như lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp khác (Nếu có)… và cáckhoản trích nộp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỷ lệ quy định

Tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội việc tính và trảlương được thực hiện tuỳ theo đặc điểm, tính chất công việc Đối với công nhântrực tiếp sản xuất tại các phân xưởng, hình thức trả lương là theo sản phẩm cuốicùng Theo hình thức này thì:

Tiền lương sản phẩmcủa

công nhân sản xuất =

Đơn giá tiền lươngmột giờ công sản xuất x

Tổng số giờ côngthực tế sản xuất

(đơn giá của khâu gia công cơ khí bình quân là 1800 đ/giờ)

Tổng giờ công thực tế

Định mức giờ công một chi tiết x

Số chi tiết thực tế nhập kho

- Định mức giờ công để sản xuất một chi tiết được xác định dựa trên cơ sởyêu cầu kết cấu của sản phẩm do trung tâm kỹ thuật và điều hành sản xuất vạch racho từng bước công nghệ của từng sản phẩm, chi tiết

- Lương nghỉ phép nghỉ lễ, nghỉ theo chế độ : Trả theo lương cơ bản (tínhtheo cấp bậc thợ) nhân với số ngày nghỉ được thanh toán

- Tiền bồi dưỡng làm thêm giờ: Trả theo đơn giá 1000đ một giờ làm thêm

- Tiền bồi dưỡng độc hại được thanh toán theo chế độ quy định với nghành là

từ 5% đến 7% trên số giờ sản xuất thực tế trong điều kiện độc hại

- Ngoài ra hàng tháng căn cứ vào tình hình thi đua sản xuất thì hội đồng thiđua xét hệ số lương cho toàn đơn vị Tiền lương hệ số tính theo công thức sau:

Trang 4

Tiền lương hệ số = Tổng quỹ lương thanh toán x Hệ số lương

- Việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí nhân công trực tiếp thựchiện theo chế độ quy định

BHXH = 15% Lương cơ bảnBHYT = 2% Lương cơ bảnKPCĐ = 2% Lương thực tếLương cơ bản là tiền lương tính theo hệ số lương theo quy định bậc thợ củaNhà nước nhân với mức lương tối thiểu 290.000đ

Lương thực tế là tiền lương công nhân thực nhận

chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phísản xuất chung của Công ty bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng : Là những chi phí về tiền lương chính, lươngphụ, phụ cấp (Nếu có) trả cho nhân viên

+ Lương công nhân phục vụ: bằng 10% tổng tiền lương của công nhân sảnxuất trực tiếp

+ Lương nhân viên quản lý phân xưởng: bằng 10% tính trên tổng quỹ lươngcông nhân sản xuất và tổng quỹ lương phục vụ

Ngoài ra, nhân viên quản lý và công nhân phục vụ cũng được thanh toán tiềnnghỉ lễ nghỉ phép, nghỉ chế độ, tiền bồi dưỡng làm thêm giờ, các khoản trích theolương như công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí vật liệu: là chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trong phạm vi xưởng đểsửa chữa máy móc thiết bị, nhà cửa, kho tàng…

- Chi phí dụng cụ sản xuất: là các chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng trong

Trang 5

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phạm vi xưởngsản xuất như khấu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa… của xưởng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí thuê ngoài phục vụ sản xuất như chiphí điện, nước, điện thoại…

- Chi phí sản xuất chung khác: là tất cả các khoản chi phí khác ngoài nhữngchi phí kể trên phát sinh trong phạm vi xưởng như chi phí hội nghị, chi phítiếp khách…

2 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất

a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội, mỗi loại sảnphẩm đều có bản vẽ ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật Căn cứ vào bản vẽ, phòng kỹthuật lập dự trù vật tư để xác định loại vật tư, khối lượng vật tư cần thiết để sảnxuất một sản phẩm Thông thường bản dự trù vật tư được lập cho một năm và phảiđược Tổng giám đốc ký duyệt

Khi có yêu cầu sử dụng vật liệu, bộ phận sản xuất viết phiếu yêu cầu gửi lênTrung tâm điều hành sản xuất, Trung tâm điều hành sản xuất căn cứ vào bản dự trùvật tư để xét duyệt số vật tư được cấp, lập phiếu cấp vật tư chuyển cho phòng vật

tư Một phiếu cấp vật tư như biểu số 1

Trang 6

Biểu 1 : Phiếu cấp vật tư

Ngày 16/01/2005

Người lính vật tư: Trung Đơn vị lĩnh: Cơ khí chế tạo

cấp

Hạch toán

vào

sản phẩm Máy gấp mép Người nhập (ghi tên)

Phòng vật tư dựa trên số lượng nguyên vật liệu được duyệt cấp và số lượnghiện còn, xác định số thực cấp, ghi vào phiếu vật tư

Định kỳ (2 hoặc 3 ngày), kế toán vật tư xuống kho đối chiếu giữa các phiếucấp vật tư với thẻ kho, Nếu số liệu khớp nhau, kế toán ghi giá xuất kho vào cácphiếu, ký vào thẻ kho Phiếu cấp vật tư được kế toán vật tư dùng để nhập số liệuvào máy tính, sau đó chuyển cho kế toán chi phí, giá thành của xưởng để lập bảngphân bổ chi tiết vật liệu – công cụ dụng cụ cho từng xưởng ( Biểu 2) Bảng phân bổvật

liệu, công cụ dụng cụ từng xưởng được sử dụng để chi tiết chi phí nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ phát sinh trong phạm vi xưởng cho từng sản phẩm, hợp đồng

Trang 7

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ

Biểu 2: Bảng phân bổ chi tiết nguyên vật liệu

Xưởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005

Cuối tháng, kế toán tiến hành lập bảng kê xuất kho bán thành phẩm căn cứvào các phiếu xuất kho bán thành phẩm theo mẫu biểu sau (biểu 3) Bảng kê nàydùng để phân bổ chi phí bán thành phẩm đúc cho từng mặt hàng ở xưởng

Trang 8

Biểu 3: Bảng kê xuất kho bán thành phẩm đúc

Tháng 1/2005

KL

Trọng lượng (kg)

- Chi phí nguyên vật liệu chính:

Trang 9

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ

Nếu các xưởng trực tiếp nhận vật liệu mua ngoài không qua kho, kế toánhạch toán như sau: Nợ TK621 / Có TK111, TK331… ( Tháng 1/2005, xưởng cơkhí chế tạo không phát sinh nghiệp vụ này)

Từ bảng kê số 4 của xưởng, kế toán xưởng lập bảng tập hợp chi phí sản xuất choxưởng mình, chi tiết cho từng sản phẩm, từng hợp đồng

Cuối tháng, kế toán vật tư tại phòng kế toán căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu –công cụ dụng của các xưởng để lập bảng phân bổ vật liệu – công cụ toàn Công ty(Biểu 4) Bảng phân bổ vật liệu – công cụ toàn Công ty được dùng để phân bổ chiphí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát sinh trong phạm vi toàn Công ty chotừng đối tượng sử dụng

Trang 10

Biểu 4: Bảng phân bổ vật liệu - công cụ dụng cụ toàn Công ty

Trang 11

Đơn giá tiền

lương 1 giờ =

Tổng quỹ lương CNSXTổng giờ công thực tế của CNSX

121.080.709

42.649,07

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ

b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Hàng tháng, căn cứ vào phiếu theo dõi giờ công cho từng sản phẩm, kế toántính tổng số giờ công thực tế của công nhân sản xuất, số liêu đó là cơ sở để tính tiềnlương sản phẩm của công nhân sản xuất:

Lương sản phẩm = Tổng giờ công thực tế sản xuất * 1800

= 42.649,07 x 1.800 = 76.768.326Căn cứ vào phiếu báo làm thêm giờ kế toán tính ra tổng số giờ làm thêmcủa công nhân, sau đó tính khoản tiền bồi dưỡng làm thêm giờ theo công thức sau:Tiền bồi dưỡng làm thêm giờ = 17.109,772 x 1.000 = 17.109.772 đ

Tiền bồi dưỡng độc hại = 10.641.792 đ

Tiền trách nhiệm tổ trưởng = 76.768.326 x 1% = 767.683 đ

Tổng lương công nhân sản xuất

= 76.768.326 + 17.109.772 + 10.641.792 + 767.683 = 105.287.573 đ

Lương hệ số = Tổng lương công nhân sản xuất * Hệ số được hưởng

= 105.287.573 x 0,15 = 15.793.136 đ

Tổng quỹ lương CNSX = 105.287.573 + 15.793.136 = 121.080.709

(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)

Căn cứ vào tổng giờ công trên phiếu theo dõi giờ công (đối với công nhấn sảnxuất), bảng chấm công (đối với nhân viên quản lý và phục vụ) và đơn giá tiềnlương theo 1 giờ, kế toán xưởng lập bảng phân bổ quỹ lương cho xưởng mình(Biểu 5)

Trang 12

Biểu 5: Bảng phân bổ quỹ lương

Xưởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005

Trang 13

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ

Biều 6 Bảng phân bổ lương và BHXH toàn công ty

Trang 14

Căn cứ vào bảng tổng hợp lương và BHXH toàn Công ty kế toán xưởng tínhgiá thành giờ công và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng san phẩm, từnghợp đồng trên bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622 (Biểu 7) Biểu này giúp kế toán dễdàng hơn trong việc tính giá thành sản phẩm:

Đơn giá

giờ công =

Tổng chi phí NCTT của xưởng

= 138.329.549 = 3.243đ/hTổng giờ công của CNSX 42.649,7

Biểu 7: Bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622

Xưởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005

Trang 15

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ

c) Kế toán chi phí sản xuất chung

Tại công ty TNHH Nhà Nước một thành viên cơ khí Hà Nội, các khoản chi phíSXC kế toán tiến hành hạch toán như sau:

- Tiền lương nhân viên phân xưởng: Căn cứ vào bảng chấm công, lương côngnhân sản xuất trực tiếp, kế toán xưởng tính lương cho công nhân phục vụ và nhânviên quản lý Số liệu này được ghi vào bảng phân bổ quỹ lương của xưởng Sau đókhi lập xong bảng phân bổ quỹ lương, kể toán xưởng chuyển cho kế toán tiền lươngtại phòng kế toán lên bảng tổng hợp lao vụ tiền lương toàn Công ty (Biểu 8) Biểunày có ý nghĩa tách các khoản chi phí nhân công xưởng mình phục vụ cho xưởngkhác và các khoản chi phí nhân công xưởng khác phục vụ xưởng mình Bảng nàygiúp kế toán thuận tiện hơn trong việc xác định các khoản chi phí nhân viên trongchi phí sản xuất chung vì khoản đó phải bao gồm chi phí nhân công xưởng khácphục vụ xửơng mình và loại trừ các khoản chi phí nhân công xưởng mình đi phục

vụ cho xưởng khác

Biểu 8: Bảng tổng hợp lao vụ, tiền lương toàn Công ty

Tháng 1/2005

Xưởng CKCT Xưởng CKL … Tổng1.TK 6271

-Xưởng CKCT 43.653.923 13.498.475 … 57.152.397-Xưởng CKL 1.447.662 23.036.338 … 148.105.980

Nợ TK6271: 64.538.413

Trang 16

Có TK334: 57.152.397

Có TK338: 7.386.016

(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)

- Chi phí vật liệu: Cũng tương tự như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toánxưởng căn cứ vào phiếu cấp vật tư để lên bảng phân bổ vật liệu - công cụ dụng cụ củaxưởng mình, sau đó số liệu được ghi vào bảng kê số 4 của xưởng theo định khoản:

Nợ TK 6272: 14.203.129

Có TK 152: 14.2.3.129(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)

- Chi phí dụng cụ sản xuất: Căn cứ vào các chứng từ gốc là các phiếu cấp vật

tư, kế toán xưởng lập bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ của xưởngmình như sau (Biểu 9)

Biểu 9 Bảng phân bổ Công cụ dụng cụ toàn Công ty

Tháng 1/2005 Ghi Nợ tài khoản khác, ghi Có tài khoản 153

Căn cứ vào số liệu bảng trên kế toán vào bảng kê sô 4 của từng phân xưởng theo

Trang 17

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ

Có TK 153: 4.356.878

(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Hàng tháng căn cứ vào bảng khấu hao cơ bản toànCông ty do kế toán TSCĐ lập (Biểu 10), kế toán ghi vào bảng kê số 4 của xưởngmình theo định khoản:

Nợ TK 6274: 13.066.368

Có TK 214: 13.066.368

(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)

Biểu 10: Bảng khấu hao cơ bản toàn Công ty

Năm 2005Đối tượng sử

Đối với tiền điện

Công ty tiến hành sản xuất theo 3 ca Đơn giá tiền điện sử dụng cho sản xuất

ở mỗi ca khác nhau

Ca Khoảng thời gian Đơn giá 1Kw (đ)

Trang 18

Đối với tiền nước

Hiện nay Công ty sử dụng nước để phục vụ sản xuất với đơn giá 4.500

đ/khối Tại mỗi xưởng đều có công tơ nước để theo giõi lượng nước tiêu hao phục

Nợ TK 6277: 17.984.700

Có TK 331: 17.984.700

(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)

Biểu 11: Bảng phân bổ điện nước

Trang 19

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ

-Xưởng CKL 21.413.160 2.102.631 23.515.791

Cộng TK6277 191.791.650 5.213.929 197.005.5792.TK642 QLDN 13.177.060 1.502.243 14.679.303

Cộng 215.840.380 9.577.619 225.417.999

- Chi phí bằng tiền khác: Tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí

Hà Nội chi phí bằng tiền khác gồm có chi phí vân tải, chi phí tiếp khách, hộinghị…

Đối với chi phí vận tải, kế toán xưởng căn cứ vào số giờ mà bộ phận vận tảiphục vụ phân xưởng mình (từ bộ phận vận tải chuyển sang), và đơn giá một giờvận tải, để lên bảng kê số 4 cho xưởng mình theo định khoản:

Nợ TK 6278: 3.875.330

Có TK 154-Vận tải: 3.875.330

(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)

Trang 20

Biểu 12: Bảng phân bổ chi phí vận tải

Sau đó kế toán lập Bảng kê ghi nợ TK 627 (Biểu 13) để tập hợp chi phí sản xuấtchung và lên bảng kê số 4 của phân xưởng

Biểu 13: Bảng kê ghi nợ TK 627

Xưởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005

Trang 21

Viện đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ

Tổng chi phí sản xuất chung của mỗi xưởng được phân bổ cho từng sảnphẩm, hợp đồng như sau:

Tỷ lệ

phân bổ =

Tổng chi phí SXC

= 122.739.811 = 0.887Tổng chi phí NCTT 138.329.549

(Số liệu xưởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)

Số liệu này được ghi vào bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 627 (Biểu 14) Biểu này dùng để chi tiết chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm, từng hợp đồng

Biểu 14: Bảng chi tiết phân bổ nợ TK 627

Xưởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005Tên sản phẩm, hợp đồng CPNCTT Tỷ lệ phân bổ CPSXC

Ngày đăng: 30/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 3: Bảng kê xuất kho bán thành phẩm đúc - KẾ TOÁN CHI TIẾT  KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 3: Bảng kê xuất kho bán thành phẩm đúc (Trang 8)
Biểu 4: Bảng phân bổ vật liệu - công cụ dụng cụ toàn Công ty - KẾ TOÁN CHI TIẾT  KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 4: Bảng phân bổ vật liệu - công cụ dụng cụ toàn Công ty (Trang 10)
Biểu 5: Bảng phân bổ quỹ lương - KẾ TOÁN CHI TIẾT  KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 5: Bảng phân bổ quỹ lương (Trang 12)
Biểu 8: Bảng tổng hợp lao vụ, tiền lương toàn Công ty - KẾ TOÁN CHI TIẾT  KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 8: Bảng tổng hợp lao vụ, tiền lương toàn Công ty (Trang 15)
Biểu 13: Bảng kê ghi nợ TK 627 - KẾ TOÁN CHI TIẾT  KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 13: Bảng kê ghi nợ TK 627 (Trang 20)
Biểu 14: Bảng chi tiết phân bổ nợ TK 627 - KẾ TOÁN CHI TIẾT  KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 14: Bảng chi tiết phân bổ nợ TK 627 (Trang 21)
Biểu 19: Bảng tập hợp chi phí sản xuất - KẾ TOÁN CHI TIẾT  KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 19: Bảng tập hợp chi phí sản xuất (Trang 27)
Biểu 20: Bảng kê số 4 toàn Công ty - KẾ TOÁN CHI TIẾT  KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 20: Bảng kê số 4 toàn Công ty (Trang 28)
Biểu 26: Bảng tính giá thành máy tiện T18A - KẾ TOÁN CHI TIẾT  KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 26: Bảng tính giá thành máy tiện T18A (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w