1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI

51 376 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tế Về Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tập Hợp Cpsx Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Ct Tnhh Nhà Nước Một Thành Viên Cơ Khí Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 98,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘII.Tổng quan chung về công ty TNHH Nhà Nước một thàn

Trang 1

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI

I.Tổng quan chung về công ty TNHH Nhà Nước một thành viên cơ khí

Hà Nội

1.Giới thiệu về công ty

Tên giao dịch của công ty là Hanoi Mechanical Company (HAMECO)

Là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân đặt dưới sự lãnh đạo trựctiếp của Bộ Công Nghiệp Công ty thành lập ngày 12/4/1958

Địa chỉ: Số 74 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân thành phố Hà NộiĐiện thoại: 04.854416, 04.854475, Fax: 04.583268

Email: HAMECO@HN.VNN.VN

2.Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty cơ khí Hà Nội được thành lập theo quyết định thành lập doanhnghiệp nhà nước số 270/QĐTCNSDT và 1152/QĐ-TSĐT của bộ công nghiệpnặng Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội là Công ty sản xuất

cơ khí lớn nhất ở nước ta Trải qua trên 45 năm liên tục xây dựng và phấn đấuCông ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội đã và đang trên đà pháttriển

Quá trình hình thành và phát triển của công ty cho đến nay trải qua 6 giaiđoạn theo bảng sau:

Trang 2

Hà Nội đã ra đời với tên giọi đầu tiền là Nhà máy

Cơ khí Hà Nội.Trong ba năm đầu tiên Nhà máythực hiện nhiệm vụ sản xuất 3 loại máy công cụ

cỡ vừa và nhỏ (tiện, khoan, bầu) Kế hoạch 3 năm1958- 1960 đã hoàn thành vượt mức 61 ngày, giátrị tổng sản lượng tăng 3,8 lần

-Giai đoạn 1961 -1965

Nhà máy thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất

và kết thúc thắng lợi, giá trị tổng sản lượng tănglên 8 lần so với năm 1958

Nhà máy liên tục thực hiện các kế hoạch 5 năm

1975 -1980, 1980 - 1985 và được phong tặng danhhiệu anh hùng

Năm 1980: nhà máy đổi tên thành Nhà máy Chếtạo công cụ số 1

-Giai đoạn 1986-1995 Từ năm 1986 hoà trong xu thế đổi mới của đất

nước, nhà máy từng bước chuyển đổi lại sản xuất,thực hiện chuyên môn hoá sản xuất kết hợp với đa

Trang 3

dạng hoá sản phẩm Tuy nhiên do quá trình đổimới chậm, thị trường tiêu thụ sản phẩm giảm sút,nhà máy đứng trước nhiều khó khăn thách thức vềgiá cả, chất lượng sản phẩm Đứng trước khó khăncủa nghành cơ khí nói chung và của nhà máy nóiriêng, đội ngũ cán bộ công nhân viên của nhà máy

đã không ngừng nỗ lực tổ chức lại sản xuất, xắpxếp lại lao động, cải tiến mẫu mã và nâng cao chấtlượng sản phẩm Từ đó kết quả sản xuất vẫn giữvững và đều tăng trưởng qua các năm, sản phẩmcủa Nhà máy giữ được uy tín lớn đối với kháchhàng

Ngày 30/10/1995, Bộ trưởng Bộ Công nghiệpnặng đã ký quyết định đổi tên “Nhà máy chế tạocông cụ số 1” thành “Công ty Cơ khí Hà Nội(HAMECO)”

TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội đãtừng bước khắc phục những hạn chế và vững bước

đi lên Ngoài những sản phẩm truyền thống là cácmáy công cụ và phụ tùng máy công cụ đã khẳngđịnh được chỗ đứng trên thi trường, Công ty cũngtiến hành nghiên cứu chế tạo ra những thiết bị củanhững nghành mà trước đây phải nhập ngoại như:Bơm trợ lực, bơm đi số, bơn B168 trang bị chomột số nghành công nghiệp, đến nay công ty đã cómột cơ sở vật chất kỹ thuật với trang bị hiện đại,nhiều máy móc đã được tự động hoá như máy

Trang 4

tiện, máy phay, máy hàn.Đội ngũ cán bộ côngnhân viên có nhiều công nhân là thợ bậc cao cótrình độ tay nghề 7/7 Uy tín về chất lượng sảnphẩm cũng như giá cả của Công ty đã được cácbạn hàng thừa nhận (trong năm 2000, công ty đãđược cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn quản lý chấtlượng theo ISO 9002) Công ty đã thắng thầunhiều công trinh quốc tế Ngoài ra còn mở rộng thịtrường sang các nước như xuất khẩu sang Mỹ,Nhật Bản, Hàn Quốc và Châu Âu.

Tháng 10/2004 Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp đã kýquyết định đổi tên “Công ty Cơ khí Hà Nội” thành

“Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí

Hà Nội

Trang 5

Phòng tổ chức Văn phòng công ty Phòng Kế toán Phòng kinh doanh Ban quản lý DA Trường Trung học công nghệ chế tạo máy

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động SXKD của Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội.

a)Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Công ty hiện có 13 phòng ban, 3 trung tâm và 10 xưởng và xí nghiệp sản xuất

Cơ cấu lao động của Công ty

sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Sơ đồ 14 : Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ khí hà nội.

Trang 6

Xưởng cơ khí chế tạo Xưởng cơ khí lớn Xưởng cơ khí chính xác Xưởng lắp ráp

Xưởng bánh răng Xưởng kết cấu thép Xưởng đúc

Thư viện

Trung tâm XDCB Phòng bảo vệ Phòng y tế Trường mầm non hoa sen

Quy trình SXKD được tuân thủ theo các bước sau:

Trước hết phòng kinh doanh kết hợp cùng phòng kinh doanh xuất nhập khẩulập kế hoạch cho các loại sản phẩm rồi thông báo cho Trung tâm kỹ thuật điều hànhsản xuất

Trang 7

Trung tâm kỹ thuật điều hành sản xuất sẽ hướng dẫn công nghệ sản xuất tớicác bộ phận sản xuất liên quan trực tiếp như Xí nghiệp đúc, Xưởng gia công áp lực

và nhiệt luyện, Xưởng cơ khí lớn, Xưởng bánh răng…

Sau khi hoàn tất các công đoạn chuyển tới Xưởng lắp ráp để hoàn chỉnhthành phẩm rồi nhập kho

Trang 8

Xin duyệt mua vật tư

Yêu cầu kiểm tra Kiểm tra vật tư đầu vào

Bảo trì, bảo dưỡng thiết

Thoả thuận cung cấp vật tư

Chào thầu báo giá Hợp đồng Yêu cầu

Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức SXKD của Công ty

Các hoạt động

Phòng KDPhòng KD XNK

Trung tâm kỹ thuật điều hành sản xuất

Khách hàng

Nhà cung

Sản xuất

Phòng KCS

Xí nghiệp lắp đặt sửa chưa thiết bị

Duyệt mua vật tư

Trang 10

4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty

Hiện nay ở công ty tạm thời chia làm hai luồng sản phẩm:

*Đối với sản phẩm trong kế hoạch của Công ty:

Đó là các máy công cụ được phòng kinh doanh thương mại dự kiếnhàng năm Phòng kinh doanh thương mại căn cứ vào nhu cầu thị trường đểquyết định xem nên sản xuất những loại máy nào, cần những trang thiết bị phụtùng nào đi kèm…

*Các sản phẩm ngoài kế hoạch của Công ty là các đơn đặt hàng:

Sau khi ký hợp đồng, phòng kinh doanh thương mại sẽ chuyển toàn bộbản vẽ cho trung tâm kỹ thuật và điều hành sản xuất triển khai và tổ chức thựchiện Đối với các hợp đồng yêu cầu thiết kế bản vẽ, dụng cụ gá lắp thì căn cứvào yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm để dự trù chủng loại, số lượng, quy cáchvật tư cho từng loại hợp đồng, từng sản phẩm Đồng thời trung tâm kỹ thuật

và điều hành hướng dẫn công nghệ và định mức từ tạo phôi, gia công cơ khí ,lắp ráp cho đến khi sản phẩm hoàn thành Sau đó trung tâm phát lệnh sản xuấtcho các xưởng thực hiện Trung tâm kỹ thuật và điều hành sản xuất thườngxuyên cho nhân viên theo dõi giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạchsản xuất cho từng hợp đồng giải quyết mọi vướng mắc trong quá trình sảnxuất nhằm giao hàng đúng tiến độ

Do sự đa dạng của chủng loại sản phẩm của Công ty, mỗi loại sản phẩmlại có quy trình công nghệ khác nhau Vì vậy trong khuôn khổ bài viết này emchỉ xin nêu quy trình công nghệ sản xuất máy công cụ

Quy trình sản xuất máy công cụ của công ty là quy trình phức tạp kiểusong song Mỗi chi tiết máy công cụ được gia công theo một trình tự nhất địnhtuy nhiên có thể khái quát quy trình sản xuất máy công cụ như sau:

+ Các xưởng tạo phôi (xưởng đúc, rèn, kết cấu thép) sau khi nhậnnguyên vật liệu là các loại gang thép, kim loại mầu tiến hành tạo phôi thô củasản phẩm, chi tiết máy, phụ tùng Sau đó nhập kho bán thành phẩm phôi

+ Các xưởng gia công cơ khí: Sau khi nhận được phôi theo kế hoạchtiến hành gia công chi tiết Tuỳ theo mức độ phức tạp của sản phẩm mà có thể

Trang 11

Nguyên vật liệu

PX rèn

PX kết cấu thép

PX đúc

Kho BTP phôi

PX cơ khí

chế tạo

PX cơ khí lớn

PX cơ khí chính xác

PX bánh răng

Kho BTP

được chế tạo bằng một hoặc một số công nghệ phức tạp như tiện, phay , bào…Sau khi hoàn thành các chi tiết nhập kho bán thành phẩm chi tiết Tất cả cácbước đều được KCS kiểm tra chặt chẽ về mặt chất lượng, sản phẩm hỏng sẽ bịloại bỏ ngay khi phát hiện

+ Xưởng lắp ráp : Là đơn vị nhận được các chi tiết từ kho bán thànhphẩm, chi tiết lắp thành máy theo kế hoạch và nhập kho thành phẩm

Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 16: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm máy công cụ

Trang 13

5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán

a) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí

Hà Nội được tổ chức theo hình thức tập chung Toàn bộ công việc được thựchiện tại phòng kế toán Phòng kế toán của Công ty gồm 16 người

+ Trưởng phòng kế toán (kế toán trưởng):

Là người đứng đầu bộ máy kế toán, giúp tổng GĐ về công tác tổ chức,điều hành, quản lý, thực hiện các nghiệp vụ về Thống kê, Kế toán, Tài chính.Chịu trách nhiệm về sự chính xác, đúng đắn trung thực của các BCTC

+ Phó phòng Kế toán:

Giúp Trưởng phòng trực tiếp chỉ đạo thực hiện các phần hành Tập hợpđối chiếu số liệu hạch toán tổng hợp với số liệu sổ chi tiết của từng phần hành.Kiểm tra, kiểm soát, tập hợp các chứng từ

Lập các báo cáo theo yêu cầu đột xuất và cuối kỳ lập báo cáo tàichính theo quy định, lập các báo cáo nhanh phục vụ công tác quản trị

Các phần hành kế toán được chia ra như sau:

mở các tiểu khoản phân loại hàng hoá

+ 1 kế toán TSCĐ, xây dựng cơ bản:

Phụ trách tài khoản 211, 214 và mở các tiều khoản Quản lý, thoe giõitình hình biến động của tài sản cố định trong Công ty, hàng tháng lập bảngtính khấu hao cơ bản

Trang 14

+ 1 kế toán công nợ phải thu:

Có nhiệm vụ quản lý hoá đơn, viết hoá đơn bán hàng cho khách hàng,theo giõi công nợ phải thu tới từng khách hàng, đơn đặt hàng và hợp đồng.Lập báo cáo thuế hàng tháng, phụ trách tài khoản 131, 333

+ 1 kế toán thanh toán thu, chi và quản lý tiền mặt:

Quản lý phiếu thu, phiếu chi, lập phiếu thu, chi và hạch toán theo nộidung của chứng từ phát sinh Trên cơ sở chứng từ gốc lập báo cáo quỹ, phụtrách các tài khoản 111, 141, 138,

+ 1 kế toán tiêu thụ:

Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm tiêu thụ, lậpbảng kê số 10, nhật ký chứng từ số 8…

+ 1 kế toán tiền lương, BHXH:

Có nhiệm vụ theo dõi quỹ lương làm nhiệm vụ tính tiền lương theo thờigian, theo sản phẩm và tính các khoản tính theo lương như bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Cuối tháng lập bảng phân bổ tiền lương vàbảo hiểm xã hội Phụ trách các tài khoản 334, 338, và mở các tài khoản chitiết

+ 1 kế toán dự án:

Quản lý các dự án và theo giõi quá trình thực hiện, cập nhật, tập hợpcác chi phí rồi tính toán giá thành và quyết toán từng hạng mục, cuối kỳ lậpbáo cáo thực hiện dự án

+ 3 kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

Căn cứ vào các chứng từ gốc và số liệu của các bộ phận chuyển sang lậpbảng kê số 4 (bảng tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất) Xác định vàtính giá thành với các sản phẩm đã hoàn thành nhập kho thành phẩm

+ 1 thủ quỹ:

Quản lý tiền mặt, theo dõi xuất nhập quỹ TM

Ngoài 16 kế toán tại phòng kế toán thì tại mỗi xưởng còn có một kế toánphân xưởng có nhiệm vụ thanh toán lương và các khoản trợ cấp cho từng nhânviên trong xưởng

Trang 15

Sơ đồ 17: tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Nhà nước một

thành viên Cơ khí Hà Nội

KếtoánTSCĐ

và XDCB

KếtoántiềnlươngBHXH

KếtoáncôngnợphảIthuphảItrả,thuế

Kếtoánngân

h nà ghoạtđộngvay

Kếtoánthanhtoánthuchiv

à quả

n lý

Kếtoántiêuthụ

Thủquỹ

Kế toán tạicác phânxưởng

Trang 16

b) Đặc điểm tổ chúc công tác kế toán( Hình thức kế toán)

 Hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ

Được sử dụng theo biểu mẫu quy định của Bộ Tài Chính và theo mẫucủa hệ thống quản lý chât lượng ISO 9002 Chứng từ được lập, kiểm tra vàluân chuyển theo trình tự ISO 9002 giúp cho công tác theo giõi chứng từ chặtchẽ, hạch toán kế toán chính xác Các chứng từ gốc gồm có: Phiếu xuất kho,phiếu nhập kho, thẻ kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá, biên bản kiểmnghiệm, biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm, hàng hoá, biên bản giao nhậnTSCĐ…

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên

Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp bìnhquân gia quyền

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đều theo thời gian

Kỳ kế toán là hàng tháng

Đơn vị tiền tệ được áp dụng để ghi chép là VNĐ

Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

 Hình thức kế toán

Căn cứ vào quy mô SXKD và đặc điểm SXKD, Công ty áp dụng hìnhthức kế toán nhật ký chứng từ Với hình thức này cho phép kiểm tra số liệu kếtoán ở các khâu một cách thường xuyên, bảo đảm số liệu chính xác, công tác

kế toán chắc chắn và chặt chẽ hơn Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đểvào các sổ chi tiết, cuối tháng vào bảng kê và nhật ký chứng từ tương ứng

Sổ tổng hợp theo đúng mẫu biểu của nhà nước ban hành gồm:

- Sổ cái các tài khoản: 111, 112, 131, 133, 138, 141, 142, 144, 152, 153,

154, 155, 156, 157, 211, 214, 311, 513, 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341,

342, 411, 431, 461, 532, 511, 621, 622, 627, 632, 641, 642, 711, 811, 911

- Bảng kê: Bảng kê số 1, số 2, số 4, số 5, số 6, số 8, số 10, số 11

Trang 17

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Sổ nhật ký chứng từ

 Sổ chi tiết theo đúng mẫu biểu của Nhà nước ban hành gồm:

Sổ chi tiết tài khoản 111, 112, 131, 141, 152, 153, 155, 156, 211, 214…

Sổ chi tiết và sổ tổng hợp luôn được đối chiếu, khớp nhau

Sơ đồ 18: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội

Trang 19

II Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội

1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Mỗi đơn vị khi tiến hành hoạt động sản xuất đều phải sử dụng nhữngloại nguyên vật liệu nhất định Nguyên vật liệu có đặc điểm là chỉ tham giavào một chu kỳ sản xuất, giá trị của nó được kết chuyển toàn bộ vào giá trị củasản phẩm Tuỳ theo đặc điểm của từng loại sản phẩm và quy trình công nghệsản xuất ra chúng mà nguyên vật liệu có những đặc điểm riêng biệt

Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội chuyên sảnxuất máy móc, phụ tùng cho các nghành thuộc Bộ công nghệp Với đặc thùcủa ngành cơ khí nên chi phí nguyên vật liệu của Công ty thường chiếm tỷtrọng lớn trong chi phí sản xuất (từ 60% - 70%) Đặc biệt, sản phẩm máy công

cụ có cấu tạo phức tạp, do nhiều bộ phận chi tiết hợp thành nên vật liệu để sảnxuất mặt hàng này rất đa dạng và phong phú, bao gồm hàng nghìn loại vật liệukhác nhau như: sắt, thép, đồng, nhôm, tôn…Việc phân chia nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ rất phức tạp và chỉ mang tính chất tương đối bởi cóloại vật liệu sử dụng ở xưởng này là nguyên vật liệu chính nhưng ở xưởngkhác lại là nguyên vật liệu phụ Tuy nhiên, căn cứ vào vai trò, tác dụng củatừng loại nguyên vật liệu trong sản xuất, vật liệu của Công ty được phân loạinhư sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên thựcthể của sản phẩm Tuỳ theo từng phân xưởng mà nguyên vật liệu được coi làchính cũng có sự khác nhau Nhưng nói chung nguyên vật liệu chính bao gồmcác loại chủ yếu sau:

+ Các loại thép: Thép ống, thép tấm, thép lá…

+ Các loại kim loại mầu: Đồng, nhôm, thiếc

+ Ngoài các loại nguyên vật liệu mua ngoài kể trên, tại Công ty TNHHnhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội còn có các phân xưởng tạo phôichuyên tạo phôi thô cung cấp cho các phân xưởng khác gia công lắp ráp Các

Trang 20

Giá trị tồn đầu kỳ + giá trị nhập trong kỳ

Đơn giá bình quân =

- Nhiên liệu: là những vật liệu sử dụng để cung cấp nhiệt lượng cho quátrình sản xuất, bao gồm: Than, xăng, dầu

- Phụ tùng thay thế

- Ngoài ra, ở Công ty có một số trường hợp công cụ dụng cụ xuất kho

để chế tạo ra một công cụ dụng cụ mới có tính năng cao hơn: như chế tạo mũikhoan nối dài từ mũi khoan bình thường…Sản phẩm hoàn thành được nhậptrở lại kho công cụ dụng cụ Khi đó giá trị công cụ dụng cụ xuất kho đượchạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Hiện nay, Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương phápbình quân gia quyền cố định cả kỳ như sau:

Tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội, mỗi loạisản phẩm đều có bản vẽ ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật Căn cứ vào bản vẽ,phòng kỹ thuật lập dự trù vật tư để xác định loại vật tư, khối lượng vật tư cầnthiết để sản xuất một sản phẩm Thông thường bản dự trù vật tư được lập chomột năm và phải được Tổng giám đốc ký duyệt

Khi có yêu cầu sử dụng vật liệu, bộ phận sản xuất viết phiếu yêu cầugửi lên Trung tâm điều hành sản xuất, Trung tâm điều hành sản xuất căn cứvào bản dự trù vật tư để xét duyệt số vật tư được cấp, lập phiếu cấp vật tưchuyển cho phòng vật tư Một phiếu cấp vật tư như biểu số 1

Trang 21

Biểu 1 : Phiếu cấp vật tư

Hameco PHiếu Cấp vật tư

Người lính vật tư: Trung Đơn vị lĩnh: Cơ khí chế tạo

Ký hiệu quy cách ф 110 x 3.186m Cấp tại kho Thép

cấp

Tại kho 285

Hạch toán

vào

sản phẩm Máy gấp mép Người nhập (ghi tên)

Người xác nhận (ghi tên) Kế toán (ghi tên)

Phòng vật tư dựa trên số lượng nguyên vật liệu được duyệt cấp và sốlượng hiện còn, xác định số thực cấp, ghi vào phiếu vật tư

Định kỳ (2 hoặc 3 ngày), kế toán vật tư xuống kho đối chiếu giữa cácphiếu cấp vật tư với thẻ kho, Nếu số liệu khớp nhau, kế toán ghi giá xuất khovào các phiếu, ký vào thẻ kho Phiếu cấp vật tư được kế toán vật tư dùng đểnhập số liệu vào máy tính, sau đó chuyển cho kế toán chi phí, giá thành củaxưởng để lập bảng phân bổ chi tiết vật liệu – công cụ dụng cụ cho từng xưởng( Biểu 2) Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ từng xưởng được sử dụng

để chi tiết chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát sinh trong phạm vixưởng cho từng sản phẩm, hợp đồng

Biểu 2: Bảng phân bổ chi tiết nguyên vật liệu

Xưởng Cơ khí chế tạo

Trang 22

Cuối tháng, kế toán tiến hành lập bảng kê xuất kho bán thành phẩm căn

cứ vào các phiếu xuất kho bán thành phẩm theo mẫu biểu sau (biểu 3) Bảng

kê này dùng để phân bổ chi phí bán thành phẩm đúc cho từng mặt hàng ởxưởng

Biểu 3: Bảng kê xuất kho bán thành phẩm đúc

Tháng 1/2005

KL

Trọng lượng (kg)

Đơn giá định mức / kg

Cơ khí chế tạo)

- Chi phí nguyên vật liệu chính:

Nợ TK 621: 160.444.260

Trang 23

Nếu các xưởng trực tiếp nhận vật liệu mua ngoài không qua kho, kếtoán hạch toán như sau: Nợ TK621 / Có TK111, TK331… ( Tháng 1/2005,xưởng cơ khí chế tạo không phát sinh nghiệp vụ này).

Từ bảng kê số 4 của xưởng, kế toán xưởng lập bảng tập hợp chi phí sản xuấtcho xưởng mình, chi tiết cho từng sản phẩm, từng hợp đồng

Cuối tháng, kế toán vật tư tại phòng kế toán căn cứ vào bảng phân bổ vậtliệu – công cụ dụng của các xưởng để lập bảng phân bổ vật liệu – công cụtoàn Công ty (Biểu 4) Bảng phân bổ vật liệu – công cụ toàn Công ty đượcdùng để phân bổ chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát sinh trongphạm vi toàn Công ty cho từng đối tượng sử dụng

Trang 24

Biểu 4: Bảng phân bổ vật liệu - công cụ dụng cụ toàn Công ty

Trang 25

Kế toán chi phí, giá thành tại phòng kế toán căn cứ vào bảng kê số 4 củacác xưởng hoặc bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ toàn Công ty để lậpbảng kê số 4 toàn Công ty Số liệu trên bảng kê số 4 là căn cứ để kế toán ghivào Nhật ký chứng từ số 7, sau đó kế toán vào sổ cái TK 621 ( Biểu 5)

2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả công nhân trựctiếp sản xuất như lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp khác (Nếu có)…

và các khoản trích nộp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỷ lệ quyđịnh

Tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội việc tính

và trả lương được thực hiện tuỳ theo đặc điểm, tính chất công việc Đối vớicông nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng, hình thức trả lương là theosản phẩm cuối cùng Theo hình thức này thì:

Ngày đăng: 30/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 2: Bảng phân bổ chi tiết nguyên vật liệu - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 2: Bảng phân bổ chi tiết nguyên vật liệu (Trang 19)
Biểu 3: Bảng kê xuất kho bán thành phẩm đúc - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 3: Bảng kê xuất kho bán thành phẩm đúc (Trang 19)
Biểu 4: Bảng phân bổ vật liệu - công cụ dụng cụ toàn Công ty - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 4: Bảng phân bổ vật liệu - công cụ dụng cụ toàn Công ty (Trang 22)
Biểu 6: Bảng phân bổ quỹ lương - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 6: Bảng phân bổ quỹ lương (Trang 25)
Biểu 7: Bảng phân bổ lương và BHXH toàn công ty - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 7: Bảng phân bổ lương và BHXH toàn công ty (Trang 26)
Biểu 8: Bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 8: Bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622 (Trang 27)
Biểu 10: Bảng tổng hợp lao vụ, tiền lương toàn Công ty - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 10: Bảng tổng hợp lao vụ, tiền lương toàn Công ty (Trang 30)
Biểu 12: Bảng khấu hao cơ bản toàn Công ty - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 12: Bảng khấu hao cơ bản toàn Công ty (Trang 31)
Biểu 13: Bảng phân bổ điện nước - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 13: Bảng phân bổ điện nước (Trang 34)
Biểu 14: Bảng phân bổ chi phí vận tải Tháng 1/2005 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 14: Bảng phân bổ chi phí vận tải Tháng 1/2005 (Trang 35)
Biểu 15: Bảng kê ghi nợ TK 627 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 15: Bảng kê ghi nợ TK 627 (Trang 35)
Biểu 16: Bảng chi tiết phân bổ nợ TK 627 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 16: Bảng chi tiết phân bổ nợ TK 627 (Trang 36)
Biểu 19: Bảng tập hợp chi phí sản xuất - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 19: Bảng tập hợp chi phí sản xuất (Trang 39)
Biểu 20: Bảng kê số 4 toàn Công ty - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 20: Bảng kê số 4 toàn Công ty (Trang 40)
Biểu 26: Bảng tính giá thành máy tiện T18A - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CT TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ HÀ NỘI
i ểu 26: Bảng tính giá thành máy tiện T18A (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w