1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài học môn sử 6 kỳ i NH 2020 2021

81 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 267,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Báo cáo kết quả: trình bày miệng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng sau đĩ dẫn dắt chuyển san

Trang 1

Trên cơ sở những kiến thức khoa học, bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn Lịch

sử và phương pháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm, lệch lạc trước đây

4 Năng lực: Bồi dưỡng cho Hs năng lực đánh giá phân tích sk lịch sử, phát triển khả

năng làm việc nhóm,

II Phương tiện dạy – học:

Thầy : Tư liệu tài liệu lịch sử

Trò : Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên

III.TiÕn tr×nh lªn líp:

1.Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

A Hoạt động khởi động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết

- Học sinh: Trao đổi

- Giáo viên: quan sát

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: thuyết trình cá nhân

Trang 2

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Giíi thiªu: Con người, cỏ cây, mọi vật xung quanh ta khơng phải từ khi sinh ra

nĩ đã như thế này, mà nĩ đã trải qua một quá trình hình thành, tồn tại và phát triển,nghĩa là nĩ phải cĩ một quá khứ Để hiếu được quá khứ đĩ trí nhớ của chúng ta hồntồn ko đủ mà cần đến một KH Đĩ là KH LS Vậy KHLS là gì, chúng ta tìm hiểu bàihơm nay

B HĐ hình thành kiến thức (25p)

H§ 1: T×m hiĨu kh¸i niƯm lÞch sư

lµ g×?

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

? Lịch sử là gì?

? Các sự vật xung quanh chúng ta

(con người, cây cỏ, làng xóm,

phố phường…) có phải ngay từ

khi xuất hiện đã có những hình

dạng như ngày nay hay không? Vì

sao?

? Cĩ gì khác nhau giữa lịch sử một con người và

lịch sử xã hội lồi người?

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

- Không thể có được hình dạng

như bây giờ mà nó có cả 1 quá

trình thay đổi

- Lịch sử là những gì diễn ra

trong quá khứ

- Lịch sử loài người là toàn

bộ những hoạt động của con

người từ khi xuất hiện đến nay

- Lịch sử một con người : Chỉ kể

về hoạt động của cá nhân

- Lịch sử xã hội loài người : liên

quan bao quát tất cả

- Lịch sử là một môn khoa học

tìm hiểu và kh«i phơc l¹i qu¸ khø

của con người và xã hội loài

1 Lịch sử là gì?

- Lịch sử là những gì đã diễn ratrong quá

- Lịch sử là mét khoahọc tìm hiểu và kh«iphơc l¹i qu¸ khø của conngười và xã hội loàingười

Trang 3

*Bỏo cỏo kết quả: trỡnh bày miệng

*Đỏnh giỏ kết quả

- Học sinh nhận xột, bổ sung, đỏnh giỏ

- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ

->Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng sau đú

dẫn dắt chuyển ý sang hoạt động 2

HĐ 2: Giúp học sinh hiểu học lịch

sử để làm gì

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giỏo viờn yờu cầu:

? Cú gỡ khỏc nhau giữa lịch sử một con người và

lịch sử xó hội loài người?

? Lịch sử cú nhiệm vụ gỡ?

? Nhỡn lụựp hoùc ụỷ H.1 em thaỏy

khaực vụựi lụựp hoùc ụỷ trửụứng em

nhử theỏ naứo? Vỡ sao coự sửù khaực

nhau ủoự?

? Theo em chuựng ta caàn bieỏt

nhửừng thay ủoồi ủoự khoõng ? Bieỏt

ủeồ laứm gỡ?

? Em haừy laỏy vớ duù trong cuoọc soỏng

cuỷa gia ủỡnh queõ em ủeồ thaỏy roừ

sửù caàn thieỏt phaỷi hieồu bieỏt lũch

- Lũch sửỷ moọt con ngửụứi : Chổ keồ

veà hoaùt ủoọng cuỷa caự nhaõn

- Lũch sửỷ xaừ hoọi loaứi ngửụứi : lieõn

quan bao quaựt taỏt caỷ

- Lũch sửỷ laứ moọt moõn khoa hoùc

tỡm hieồu vaứ khôi phục lại quá khứ

cuỷa con ngửụứi vaứ xaừ hoọi loaứi

ngửụứi

HS quan saựt H.1, thaỷo luaọn

nhoựm, cửỷ ủaùi dieọn traỷ lụứi:

- Lụựp hoùc ngaứy xửa chổ coự maỏy

ngửụứi, ngoài chieỏu, thaày ủoà ngoài

choừng tre, hoùc chửừ Nho

- Lụựp hoùc ngaứy nay: …

2 Hoùc lũch sửỷ ủeồ laứm gỡ?

- Để biết được cội nguồn của tổtiờn, quờ hương,

Trang 4

Vì: Xã hội ngày càng văn minh

tiến bộ có nhiều thay đổi trong

việc học…

Gv:Mỗi con người, mỗi làng xĩm, cũng như

mỗi dân tộc, đều trải qua những thay đổi theo

thời gian mà chủ yếu do con người tạo nên

- Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương,

dân tộc mình, để hiểu cuéc sèng đấu

tranh và lao động sáng tạo của dân tộc mình

- Để biết được những gì chúng ta đang thừa

hưởng của ơng cha trong quá khứ và biết mình

phải làm gì cho tương lai

HS tự lấy ví dụ và phân tích

Gv: Chúng ta phải biết quý trọng, biết ơn

những người đã làm nên cuộc sống ngày nay và

chúng ta phải làm tốt nhiệm vụ của mình để đưa

đất nước tiến lên hơn nữa

*Báo cáo kết quả: trình bày miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng sau đĩ

dẫn dắt chuyển sang hoạt động 3

H§3: Dựa vào đâu để biết và

dựng lại lịch sử ?

*Chuyển giao nhiệm vụ

? Tại sao em biết được sự thay đổi

trong cuộc sống gia đình em, quê

hương em?

? Kể một số tư liệu truyền miệng,

mà em biết ? - Truyền thuyết lịch

sử, về nhân vật lịch sử “Con

Rồng CháuTiên”, “Thánh Gióng

? Bia tiến sĩ ở Văn Miếu quốc tử giám làm bằng

gì.? Hs :Bằng đá

? Trên bia ghi gì?

? Theo em đó là những tư liệu

nào?

? H1, H2 giúp em hiểu thêm được

điều gì?

? Dựa vào SGK và hiểu biết của mình hãy cho

biết cĩ mấy loại tư liệu lịch sử?

GV sơ kết: §Ĩ dùng l¹i lÞch sư, ph¶i cã

nh÷ng b»ng chøng cơ thĨ mµ chĩng ta

- Để biết được những gì chúng

ta đang thừa hưởng

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?

Trang 5

có thể tìm lại đợc Đó là t liệu Nh ông

cha ta thờng nói “nói có sách, mách có

chứng”, tức là phải có t liệu cụ thể mới

- Qua tử lieọu truyeàn mieọng: Laứ

nhửừng caõu chuyeọn, nhửừng lụứi

moõ taỷ truyeàn tửứ ủụứi naứy qua

ủụứi khaực

- Bia tiến sĩ làm bằng đỏ

-Trờn bia ghi tờn tuổi, năm sinh, địa chỉ và năm

đỗ của tiến sĩ

- H1: Tử lieọu truyeàn mieọng

- H2: Tử lieọu hieọn vaọt

-Tư liệu lịch sử:

+Truyền miệng (cỏc chuyện dõn gian)

+ Chữ viết (cỏc văn bản viết)

+ Hiện vật

GV sơ kết: Để dựng lại lịch sử, phải có

những bằng chứng cụ thể mà chúng ta

có thể tìm lại đợc Đó là t liệu Nh ông

cha ta thờng nói “nói có sách, mách có

chứng”, tức là phải có t liệu cụ thể mới

đảm bảo đợc sự tin cậy của lịch sử

*Bỏo cỏo kết quả: trỡnh bày miệng

*Đỏnh giỏ kết quả

- Học sinh nhận xột, bổ sung, đỏnh giỏ

- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ

->Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng

- Tử lieọu:

+ Truyeàn mieọng + Hieọn vaọt

+ Chửừ vieỏt

C HĐ luyện tập: 10p

*Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ

1 Trỡnh bày một cỏch ngắn gọn: Lịch sử là gỡ?

2 Lịch sử giỳp em hiểu biết những gỡ?

3 Tại sao chỳng ta cần phải học Lịch sử?

GV giải thớch danh ngụn: "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống" (Xi xờ-rụng - nhà chớnhtrị Rụm cổ)

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh :Thảo luận

- Giỏo viờn: Quan sỏt

Trang 6

- Dự kiến sản phẩm: Phiếu HT của HS

*Báo cáo kết quả: Đại diện nhĩm trình bày phiếu học tập

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

D HĐ vận dụng: 3p

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Hs vận dụng kiến thức bài học để lấy ví dụ về lịch sử

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh :Thảo luận

- Giáo viên: Quan sát

- Dự kiến sản phẩm: Hs lên bảng

*Báo cáo kết quả: Phiếu học tập

*Đánh giá kết quả

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

E HĐ tìm tịi, mở rộng: 2p

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên: giao nhiệm vụ cho hs

Hs tìm thêm các tư liệu nĩi về lịch sử

- HS: nhận nhiệm vụ và thực hiện theo đề án và báo cáo vào giờ học sau

Các nhà sử học xưa đã nói: "Sử để ghi chép việc,

mà việc thì hay hoặc dỡ đều làm gương răn dặn cho đời sau Các nước ngày xưa nước nào cũng đều có sử” “Sử phải tỏ rõ sự phải trái, công bằng, yêu ghét, vì lời khen của Sử còn vinh dự hơn áo đẹp của vua ban,

(Theo ĐVSKTT tập 1, NXBKHXH, Hà Nội, 1972 và Nhập môn sử học NXB Giáo dục,

*Rút kinh nghiệm

Trang 7

Hưng Công ngày 7 tháng 09 năm 2020 BGH ký duyệt

2 Kĩ năng

Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm tính khoảng cách giữa các thế kỉ chính xác

3 Phẩm chất

Giúp cho học sinh biết quý thời gian, biết tiết kiệm thời gian Bồi dưỡng cho học sinh

ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi việc

4 Năng lực: Biết tính toán thời gian trong lịch sử, đồng thời phát triển khả năng tư

duy độc lập

II Phương tiện dạy – học:

Thầy ; Tư liệu tài liệu lịch sử

Trò : Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 8

III TiÕn tr×nh lªn líp :

1 Mơ tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học

A Hoạt động khởi động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết

vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác

C Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết

vấn đề.

-Dạy học hợp tác

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác

D Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết

vấn đề.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật hợp tác

E Hoạt động tìm tịi, mở rộng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết

vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Học sinh: Trao đổi

- Giáo viên: quan sát

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: thuyết trình cá nhân

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Gv: Mốc thời gian 2/9/1945 là cách ghi thời gian đánh dấu sự kiện lịch sử Vậy ngườixưa đã tính thời gian ntn?

Giới thiệu: Như bài học trước, lịch sử là những gì đã

xảy trong quá khứ theo trình tự thời gian có trước, có sau Để phân định thời gian lịch sử người xưa đã tìm ra cách tính thời gian Không xác định đúng thời gian diễn các ra sự kiện, các hoạt động của con người, chúng ta không thể nhận thức được đúng sự kiện lịch sử và con người đó, cũng như không thể hiểu được tiến trình phát triển của lịch sử

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

1 Tại sao phải xác định thời gian?

Trang 9

GV: Y/c HS xem laùi H.1 vaứ H.2 baứi

1

? Em coự theồ bieỏt ủửụùc trửụứng

laứng hay nhửừng taỏm bia ủaự dửùng

leõn caựch ủaõy bao nhieõu naờm?

? Vaọy ta coự caàn bieỏt thụứi gian

dửùng taỏm bia tieỏn syừ naứo ủoự

khoõng ?

.? Caựch tớnh vaứ ghi thụứi gian coự

vai troứ gỡ?

? Dựa vào đõu và bằng cách nào để con

người tính đợc thời gian ?

- Học sinh tiếp nhận…

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh…

*Dự kiến sản phẩm

-Xỏc định thời gian là thực sự cần thiết giuựp

ta bieỏt caực trỡnh tửù, sửù kieọn lũch

sửỷ xaỷy ra ủeồ hieồu vaứ ủaựnh

giaự

-Xỏc định thời gian xảy ra cỏc sự kiện là

nguyờn tắc cơ bản trong việc tỡm hiểu mụn và

học tập lịch sử

- Dựa vào chu kỡ vũng quay của Trỏi Đất

quanh trục,của Trỏi Đất quanh Mặt Trời, tạo

nờn ngày, thỏng, mựa trong năm

Gv: Thời cổ đại, người nụng dõn luụn phụ

thuộc vào thiờn nhiờn, cho nờn, trong canh tỏc,

họ phải luụn theo dừi và phỏt hiện ra cỏc quy

luật của thiờn nhiờn Qua đú, họ phỏt hiện ra

quy luật của thiờn nhiờn: hết ngày lại đến đờm;

Mặt trời mọc ở đằng Đụng, lặn ở đằng Tõy (1

ngày)

- Nụng dõn Ai Cập cổ đại theo dừi và phỏt

hiện ra chu kỡ hoạt động của Trỏi Đất quay

xung quanh mặt trời (1 vũng ) là một năm (360

ngày)

*Bỏo cỏo kết quả: trỡnh bày miệng

*Đỏnh giỏ kết quả

- Học sinh nhận xột, bổ sung, đỏnh giỏ

- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ

->Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng sau đú

dẫn dắt chuyển ý sang hđ2

HĐ2: Tìm hiểu : Ngửụứi xửa ủaừ

tớnh thụứi gian nhử theỏ naứo?

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giỏo viờn yờu cầu:

-Xỏc định thời gian là thực sựcần thiết giuựp

-Xỏc định thời gian xảy racỏc sự kiện là

-Dựa vào chu kỡ

2 Ngửụứi xửa ủaừ tớnh thụứi gian nhử theỏ naứo?

Trang 10

Cho HS xem bảng trang 6

? Bảng ghi có những đơn vị thời

gian nào và có những loại lịch

nào ?

? Vậy dựa vào đâu và bằng

cách nào con người sáng tạo ra

được cách tính thời gian?

- Âm lịch : Tính theo sự di chuyển

của Mặt Trăng quanh Trái §ất

mỗi tuần trăng từ 29 đến 30

ngày, 1 năm = 360  365 ngày

(người phương Đông)

- Dương lịch: Tính theo sự di

chuyển của Trái §ất quanh Mặt

Trời; 01 năm = 365 ngày 6h 12

tháng (có tháng 30 ngày, có

tháng 31 ngày, riêng tháng 2

có 28 ngày) Để phù hợp với

số ngày trong năm, họ quy định

cứ 4 năm có 1 năm nhuận,

nghĩa là có 366 ngày – ngày

nhuận để vào tháng 2 (29

ngày)

- Dựa vào thời gian mọc, lặn, di

chuyển của mặt trời, mặt

trăng để làm ra lịch

Gv:nhận xét,bổ sung và chuẩn kt

- Họ nhận thấy nhiều hiện

tượng tự nhiên lặp đi lặp lại

một cách thường xuyên, như

hết sáng đến tối, hết mùa

nóng đến mùa lạnh Những

hiện tượng tự nhiên này có

quan hệ tới mặt trăng, mặt

trời…

- Họ dựa vào thời gian mọc, lặn,

- Dựa vào thờigian

- Cĩ 2 cách làm lịch :

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

Trang 11

di chuyeồn cuỷa maởt trụứi, maởt

traờng ủeồ laứm ra lũch

- Cú 2 cỏch làm lịch :

+ Theo sự di chuyển của Mặt Trăng quanh TĐ

(õm lịch)

+ Theo sự di chuyển của TĐ quanh Mặt Trời

*Bỏo cỏo kết quả: trỡnh bày miệng

*Đỏnh giỏ kết quả

- Học sinh nhận xột, bổ sung, đỏnh giỏ

- Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ

->Giỏo viờn chốt kiến thức và ghi bảng sau đú

dẫn dắt chuyển ý sang hđ3

HĐ 3 : Tìm hiểu Theỏ giụựi coự

caàn moọt thửự lũch chung hay

khoõng?

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giỏo viờn yờu cầu:

.? Thế giới cú cần 1 thứ lịch chung hay

khụng ? Đú là loại lịch nào?

? Cỏch ghi và tớnh theo cụng lịch như thế nào?

? Em xỏc định thế kỉ XXI bắt đầu năm nào và

kết thỳc vào năm nào?

lũch: ẹửụùc hoaứn chổnh tửứ dửụng

lũch (lũch duứng chung cho caực

nửụực treõn theỏ giụựi )

- Cỏch ghi và tớnh theo cụng lịch

4 năm cú 1 năm nhuận, thờm 1 ngày cho

thỏng 2 (28 -> 29 ngày)

- 10 năm -> 1 thập kỉ

- 100 năm là 1 thế kỷ

- 1000 năm là 1 thiờn niờn kỷ.)

GV: vẽ sơ đồ lờn bảng: cỏch ghi thứ tự thời

gian

TCN CN

179 111 50

GV: Việc xỏc định tg là 1 nguyờn tắc cơ

bản quan trọng của Lsử, do nhu cầu ghi nhớ và

xỏc định tg,, từ xa xưa con người đó tạo ra

lịch, tức là 1 cỏch tớnh và xỏc định tg thống

nhất cụ thể Cú 2 loại lịch: õm lịch và dương

- Cần phải cú 1 lịch chungcho cỏc DT trờn thế giới đó

là Cụng lịch

- Cụng lịch lấy năm tươngtruyền chỳa Giờsu ra đời làmnăm đầu tiờn của Cụngnguyờn Những năm trước đúgọi là trước cụng nguyờn(TCN), sau đó gọi là saucông nguyên (SCN)

- Theo cụng lịch 1 năm cú 12thỏng =365 ngày 6 giờ Nămnhuận thờm một ngày vàothỏng 2

- 10 naờm laứ 1 thaọpkyỷ

- 100 naờm laứ 1 theỏkyỷ

- 1000 naờm laứ 1thieõn nieõn kyỷ

Trang 12

lịch Trên cơ sở đó , hình thành công lịch.

*Báo cáo kết quả: trình bày miệng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

C HĐ luyện tập: 10p

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

HS trả lời các câu hỏi

Bài 1:

*Bảng cách tính thời gian (theo thế kỉ và năm) ở bảng trang 6 so với năm nay

Bài 2:T/7

Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch

- Cơ sở tính âm lịch là dựa trên sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất, cách tínhnày có liên quan chặt chẽ đến thời vụ của sản xuất nông nghiệp Nước ta là một nước

có nền kinh tế nông nghiệp từ lâu đời Vì vậy, lịch ghi cả ngày, tháng âm lịch để nôngdân thực hiện sản xuất nông nghiệp theo đúng thời vụ

- Tổ tiên chúng ta từ xưa đã sử dụng âm lịch nên những ngày lễ, tết cổ truyền, nhữngngày cúng, giỗ, chúng ta đều dùng ngày âm lịch Vì thế, cần phải ghi thêm ngày âmlịch tương ứng với ngày dương lịch

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh :Thảo luận

- Giáo viên: Quan sát

- Dự kiến sản phẩm: Phiếu HT của HS

*Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày phiếu học tập

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

D HĐ vận dụng: 3p

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Đổi thời gian :+ 1thế kỉ= 100năm;1000năm= 10thế kỉ;1thiên niên kỉ = 1000năm

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh :Thảo luận

- Giáo viên: Quan sát

- Dự kiến sản phẩm: Hs lên bảng

*Báo cáo kết quả: Phiếu học tập

*Đánh giá kết quả

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

Trang 13

E HĐ tìm tòi, mở rộng: 2p

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên: giao nhiệm vụ cho hs

- HS: nhận nhiệm vụ và thực hiện theo đề án và báo cáo vào giờ học sau

*Rút kinh nghiệm

Hưng Công ngày 14 tháng 09 năm 2020

BGH ký duyệt

Trang 14

- Đ/sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan dã

2 Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh.

3.Thái độ: Bước đầu hình thành cho HS ý thức đúng đắn về vai trò của LĐSX trong sự

p.triển của XH loài người

4 Năng lực: Bồi dưỡng cho hs học lịch sử cả VN và nước ngoài, tìm hiểu về lịch sử thế

giới, xã hội nguyên thuỷ

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: Bảng so sánh người tối cổ và người tinh khôn

III Tiến trình tổ chức các hđ dạy và học:

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học (có thể liệt kê hoặc kẻ bảng):

A Hoạt động khởi động - Dạy học nghiên cứu tình huống.

Dạy học theo nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác

- Kỹ thuật “bản đồ tư duy”

C Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết

D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu 1 hs làm phóng viên đưa ra câu hỏi với cả lớp

Trang 15

Câu 1 Lịch sử loài người cho chúng ta biết những gì/

Câu2 Nguồn gốc của con người từ đâu?

Câu 3 Đời sống của họ trong buổi đầu sơ khai như thế nào?

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh 1 làm phóng viên, học sinh 2, 3,4 trả lời câu hỏi của bạn

- Giáo viên: quan sát hs làm việc

- Dự kiến sản phẩm:

Câu 1: lịch sử loài người nhằm tái hiện đời sống con người từ khi xuất hiện với tổ chức

nguyên thuỷ cho đến ngày nay

Câu 2: Hs có thể tự bộc lộ theo ý hiểu và theo tôn giáo của mình ví dụ nhiều hs theo đạothiên Chúa có thể nói rằng con người do Đức Chúa tạo ra

Câu 3: hs hoàn toàn có thể rất lúng túng gv lúc đó có thể dừng cuộc chơi và đánh giá kếtquả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá câu trả lời của các bạn

- Giáo viên nhận xét, đánh giá cả bạn làm phóng viên và các hs trả lời câu hỏi từ đó dẫn vào bài mới: những phần các em không trả lời được chính là vấn đề cần tìm hiểu trong bài học …

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học…

B HĐ hình thành kiến thức :25p

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng)

Hoạt động 1 :Sự xuất hiện con người trên trái đất.

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên nêu câu hỏi: đọc sgk phần 1 và trả lời

những câu hỏi sau:

Con người xuất hiện như thế nào, từ bao giờ, những

dấu tích tìm thấy sớm nhất ở đâu?

Cách đây 3 - 4 triệu năm, do quá trình lao động sáng

tạo tìm kiếm thức ăn, loài vượn cổ đã trở thành người

tối cổ

Những dấu tích tìm thấy ở: Đông Phi, Đông Nam Á,

Trung Quốc, Châu Âu…

*Báo cáo kết quả

Gọi 1-2hs ở hai cặp báo cáo kết quả, gọi 1 hs lên

bảng trình bày và chỉ trên bản đồ (nếu có)

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Và giảng thêm khái niệm người vượn cổ:Vượn cổ:

Vượn có dáng hình người (vượn nhân hình) sống

1/ Sự xuất hiện con người trên trái đất.

- Cách đây 3 - 4 triệu năm, do quá trình lao động, loài vượn

cổ đã trở thành người tối cổ

- Những dấu tích tìm thấy ở: Đông Phi, Đông Nam Á, TrungQuốc, Châu Âu…

Trang 16

cách đây 5 - 15 triệu năm Vượn nhân hình là kết quả

của sự tiến hoá từ động vật bậc cao

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng sau đó

chuyển ý sang hđ2

Hoạt động 2 : 2/ Sự khác nhau giữa người tối cổ và

người tinh khôn

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên nêu câu hỏi: trình bày dự án hôm trước

cô giao (dưới dạng phiếu học tập) về nhà: dựa vào

hình 3, kết hợp phần 2 skg hãy so sánh sự khác nhau

giữa người tối cổ và người tinh khôn:

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh mở phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà thảo

luận lại với bạn sau đó chốt kiến thức và trình bày

- Giáo viên quan sát trợ giướ hs khi cần

*Báo cáo kết quả

GV gọi 1 nhóm báo cáo kq

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng sau đó

chuyển ý sang hđ3

Hoạt động 3 : Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu nguyên nhân

- Một số người chiếm hữu của

dư thừa trở lên giàu có…xã hội

Trang 17

- Giáo viên: nêu vấn đề

- Dự kiến sản phẩm:

Nhờ công cụ bằng kim loại ra đời, con người có thể

khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt…sản

phẩm làm ra nhiều, xuất hiện của cải dư thừa

- Một số người chiếm hữu của dư thừa trở lên giàu

có…xã hội phân hóa thành kẻ giàu, người nghèo

 Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã

*Báo cáo kết quả

Hs sinh trình bày câu trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

phân hóa thành kẻ giàu, ngườinghèo

 Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã

C H Đ luyện tập(10p)

GV đọc câu hỏi hs trả lời đúng hoặc sai, khi bạn trả lời chưa chính xác hs khác có thể trả lời lại

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên đọc câu hỏi;

1 Con người được tiến hóa từ loài vượn cổ? Đ

2 Loài người xuất hiện cách đây khoảng 1 triệu năm? S

3 Người tối cổ sống thành thị tộc

4 Người tinh khôn ngoài săn bắn và hái lượn còn biết trồng trọt và chăn nuôi? Đ

5 Xã hội nguyên thủy ta rã là do công cụ kim loại ra đời?Đ

- Học sinh trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, yêu cầu hs khác trả lời nếu thấy hs trước trả lời sai

D HĐ vận dụng (3 phút)

Hình thức tổ chức hoạt động: GV cho HS xem một đoạn băng giới thiệu các loại hiện vật thời kỳ nguyên thủy trong bảo tàng: Vì sao chúng ta cần có trách nhiệm bảo vệ các hiện vật trên

E.Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (3 phút)

1 Các em học theo các câu hỏi trong SGK

2 Sau khi học bài, các em cần so sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinhkhôn

3 Sự xuất hiện tư hữu, sự xuất hiện giai cấp đã diễn ra như thế nào?

4 Các em cần hiểu rõ sơ đồ cuối bài

Rút kinh nghiệm tiết dạy

Nhật Tân ngày 6/9/2019

Ký duyệt

Trang 18

- Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại Phương Đông (thời gian, địa điểm).

- Nắm được sơ lược về tổ chức và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại Phương Đông

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng q.sát tranh ảnh, sử dụng lược đồ.

3.Thái độ: XH cổ đại phương Đông p.triển cao hơn XH nguyên thuỷ, bước đầu ý thức

về sự bất bình đẳng, sự phân chia g/c trong XH và về nhà nước chuyên chế

4.Năng lực: Bồi dưỡng cho hs năng lực tự học, tiếp nhận và giải quyết nhiệm vụ, trình

bầy trước nhóm, lớp( đám đông), làm việc trong nhóm( hợp tác),tự đánh giá sự kiện,hiện tượng lịch sử

II Chuẩn bị:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.hãy tìm hiểu về đời sống của người nguyên thủy ở các quốc gia cổ đại phương đông nói chung

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

A Hoạt động khởi

động - Dạy học nghiên cứu tình huống. - Kĩ thuật đặt câu hỏi

B Hoạt động hình

thành kiến thức - Dạy học dự án- Dạy học theo nhóm

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác

C Hoạt động luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác

D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 19

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung bạn

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên dẫn dắt những câu hỏi đó các em còn đang rất lúng túng, đó chính là vấn

đề cần tìm hiểu trong bài học

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học…

B HĐ hình thành kiến thức 35’

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng)

HĐ 1 HDTH Sự xuất hiện các quốc gia cổ

đại phương Đông

Giáo viên yêu cầu hs nghiên cứ phần 1 và

thảo luận nhóm câu hỏi sau: Hãy cho biết tên

các quốc gia QGCĐPĐ t hời gian ra đời, địa

+ Thời gian: Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu

thiên niên kỷ III TCN,

+ Tên QG: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung

Quốc

+ Địa điểm: hình thành trên lưu vực những

con sông lớn

GV có thể hỏi thêm: cuối TNK IV- đầu TNK III

nghĩa là cách ngày nay khoảng bao nhiêu

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng sau đó

chuyển ý sang mục 2 và 3

Hoạt động 2 :Kinh tế, xã hội của các quốc

gia cổ đại phương Đông:

- Giáo viên yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:

Câu hỏi 1:Kinh tế chính của các QGCĐPĐ là

gì? Tại sao nghề đố lại phát triển?

1/ Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông

+ Thời gian: Từ cuối thiên niên

kỷ IV đến đầu thiên niên kỷ IIITCN,

+ Tên QG: Ai Cập, Lưỡng Hà,

Ấn Độ, Trung Quốc + Địa điểm: hình thành trên lưuvực những con sông lớn

2 Kinh tế, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông:

Trang 20

Câu hỏi 2: Xã hội phương Đông gồm những

tầng lớp nào? Nêu hiểu biết của em về tầng

- Kinh tế: Ngành kinh tế chính: Nông nghiệp Vì

điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mờ,

phì nhiêu, tưới tiêu thuận lợi

- Xã hội: Có 3 tầng lớp:

+Quý tộc là tầng lớp có nhiều của cải, quyền

thế bao gồm vua quan lại

+Nông dân công xã, đông đảo nhất và là tầng

lớp lao động sản xuất chính trong xã hội

+ Nô tỳ là những người hầu hạ, phục dịch cho

quý tộc, thân phận không khác gì con vật

HĐ chung cả lớp: em hiểu thế nào là chế độ

quân chủ chuyên chế?

Hs tự trình bày gv có thể giảng thêm:

Vua là người đứng đầu nhà nước, có quyền

đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử

những người có tội, được coi là người đại diện

của thần thánh ở dưới trần gian => Đó là chế

độ quân chủ chuyên chế

Ở mỗi QG khác nhau vua có tên gọi khác

nhau, ai biết nào?

TQ vua được gọi là Thiên Tử, ở Ai Cập vua

được gọi là Pharaon, Ở Lưỡng Hà vua gọi là

Esin

*Báo cáo kết quả: Hs báo cáo trình bày

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng và

chuyển sang phần BT

a.Ngành kinh tế chính chính:Nông nghiệp Vì điều kiện tựnhiên thuận lợi, đất đai màu mờ,phì nhiêu, tưới tiêu thuận lợi

C HĐ Luyện tập(3’)

1 Mục tiêu: về:

- Khắc sâu hơn lòng biết ơn đối với các vi anh hùng dân tộc

2 Phương thức thực hiện: Cá nhân, nhóm

3 Sản phẩm hoạt động: vở HS

4 Phương án kiểm tra, đánh giá: GV đánh giá

5 Tiến trình hoạt động (lần lượt thực hiện bài tập cô giao

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Trang 21

- Giáo viên nêu câu hỏi

- Học sinh tiếp nhận…

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

* Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông? Chỉ trên lược đồ?

* Xác định các quốc gia cổ đại phương Đông trên lưu vực các con sông Điền dấu đúngsai vào ô trống

* Em hãy trình bày những hiểu biết về các tầng lớp xã hội ở các QGCĐPĐ?

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động 4: Vận dụng 5’

Hình thức tổ chức hoạt động: GV cho HS xem một đoạn băng về các công trình cổ đại của các quốc gia phương Đông và hãy lý giải vì sao các công trình đó đến nay vẫn còn, Qua đây em còn biết thêm công trình nào nữa

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng 3’

* Các em học theo những câu hỏi cuối bài trong SGK

* Sưu tầm các hình ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại phương Đôngkim tự tháp của Ai Cập, Vạn lý trường thành của Trung Quốc)

Rút kinh nghiệm tiết dạy

- Nêu được sự xuất hiện các quốc gia cổ đại ở phương Tây (thời điểm, địa điểm)

- Trình bày sơ lược về tổ chức và đời sống xh ở các quốc gia cổ đại phương Tây

Bồi dưỡng cho HS năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực

giao tiếp, khả năng làm việc độc lập, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị.

Trang 22

Gv: Lập kế hoạch dạy học, phiếu học tập, lược đồ các quốc gia cổ đại.

Hs: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh về nhà nước Hi lạp & Rôma

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

A Hoạt động khởi

động - Dạy học nghiên cứu tình huống. - Kĩ thuật đặt câu hỏi

B Hoạt động hình

thành kiến thức - Dạy học dự án- Dạy học theo nhóm

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác

C Hoạt động luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác

D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây mà em biết Nêu hiểu biết của em về các quốc gia đó?

- Dự kiến TL: 2 quốc gia Hi Lạp và Rô-ma.

- Gv: Sự xh của nhà nước không chỉ có ở phương Đông - nơi có đktn thuận lợi mà còn xảy ra ở phương Tây Vậy nhà nước ở đây xh ntn?

B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: HDTH mục 1: Sự hình thành

các quốc gia cổ đại phương Tây

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

Y/c hs đọc SGK – mục 1

Y/c HS thảo luận nhóm câu hỏi sau:

N1: ? Các quốc gia cổ đại phương Tây đã

xuất hiện vào thời gian nào? Ở đâu?

N2: ? Đặc điểm địa hình của các quốc gia cổ

đại phương Tây?

N3: ? Ngành KT chính của các quốc gia cổ

đại phương Tây là gì?

N1: - Thời gian xuất hiện: Đầu TNK I TCN

- Địa điểm: Trên các bán đảo Ban căng &

I-ta-li-a

N2: - Ít đồng bằng, chủ yếu là đất đồi khô &

cứng, nhưng lại có nhiều hải cảng tốt thuận

lợi cho buôn bán đường biển

N3: Ngành KT chính là thương nghiệp & thủ

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

- Thời gian xuất hiện: Đầu TNK I TCN

- Địa điểm: Trên các bán đảo Ban căng & I-ta-li-a

- Đất đai ko thuận lợi cho việc trồng lúa chỉ thích hợp cho việc trồng cây lâu năm (nho, ôliu)

Trang 23

công nghiệp, ngoài ra còn trồng cây lưu niên

như nho, cam, chanh…

*Báo cáo kết quả

Đại diện một nhóm trình bày

*Đánh giá kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng sau

đó chuyển ý sang mục 2: Xã hội cổ đại Hi

Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?

Hoạt động 2: HDTH mục 2 Xã hội cổ đại

Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

HS đọc mục 2, 3

Thảo luận theo cặp

? Với nền KT công thương nghiệp, xh đã

- HS thảo luận cặp đôi

- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ

- Dự kiến sản phẩm:

- Nô lệ: + Làm việc cực nhọc trong các trang

trại, các xưởng thủ công, khuân vác hàng

hóa hoặc chèo thuyền

+ Tài sản họ làm ra đều thuộc chủ nô, bản

thân họ cũng là tài sản của chủ

+ Nô lệ là lực lượng lao động chính trong xh

- Chủ nô: sống rất sung sướng

+ Chủ nô nắm mọi quyền hành chính trị, chỉ

làm chính trị hoặc hoạt động văn hóa, nghệ

thuật

- NN do giai cấp chủ nô bầu ra, làm việc theo

thời hạn

*Báo cáo kết quả

Đại diện một nhóm trình bày

*Đánh giá kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Bờ biển có nhiều cảng tốt thuận lợi cho buôn bán đường biển

- Ngành KT chính là thương nghiệp & thủ công nghiệp, ngoài

ra còn trồng cây lưu niên như nho, cam, chanh…

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?

- Giai cấp chủ nô: gồm các chủ xưởng thủ công, chủ các thuyền buôn, chủ các trang trại… rất giàu

& có thế lực về chính trị, sở hữu nhiều nô lệ

- Giai cấp nô lệ: rất đông, là lực lượng lao động chính trong xã hội,

bị chủ nô bóc lột & đối xử rất tàn

Trang 24

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Gv: Nô lệ bị coi như 1 thứ hàng hóa, bị mang

ra chợ bán, ko được quyền lập gia đình, chủ

nô có quyền giết nô lệ -> họ ko ngừng chống

lại chủ nô Điển hình là cuộc KN do

Xpac-ta-cút lãnh đạo

bạo

=> XHCHNL là xh có 2 g/c chính

là chủ nô & nô lệ, trong đó g/c chủ

nô thống trị & bóc lột g/c nô lệ

dân chủ chủ nô

D Hoạt động vận dụng(3’)

*GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Nếu sống ở thời cổ đại và có quyền lựa chọn quốc gia để sinh sống, em sẽ chọn là công dân nước Ai Cập hay Hi Lạp? Vì sao?

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Hoạt động cá nhân

* Báo cáo kết quả:

- HS báo cáo kết quả

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung,

- Giáo viên nhận xét, đánh giá…

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng(2’)

* Chuyển giao nhiệm vụ

Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về các quốc gia cổ đại phương Tây

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Làm ở nhà

*Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo kết quả trong giờ học sau.

* Dặn dò:

- Học bài – Làm BT – Đọc trước bài: “Văn hóa cổ đại"

- Vẽ lược đồ về các quốc gia cổ đại

Rút kinh nghiệm, bổ sung

Trang 25

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Nêu được thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại phương Đông (Lịch, chữ tượng

hình, toán học, kiến trúc) & phương Tây (lịch, chữ cái a,b,c, ở nhiều lĩnh vực khoa học,văn học, kiến trúc, điêu khắc)

Bồi dưỡng cho HS năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực

giao tiếp, khả năng làm việc độc lập, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị.

Gv: KH bài học, tranh ảnh một số công trình kiến trúc tiêu biểu như Kim Tự Tháp Hs: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh công trình kiến trúc tiêu biểu thời cổ đại

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học

A Hoạt động khởi

động

- Dạy học nghiên cứu tình huống - Kĩ thuật đặt câu hỏi

B Hoạt động hình

thành kiến thức - Dạy học dự án- Dạy học theo nhóm

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác

C Hoạt động luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác

D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

Em hãy cho biết:

? Cư dân cổ đại phương Đông và phương Tây viết chữ như thế nào?

? Các công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới nào được xây dựng từ thời cổ đại? Nêu những hiểu biết về những công trình kiến trúc đó?

- Dự kiến sản phẩm:

+ Phương Đông: Chữ tượng hình

+ Phương Tây: Chữ cái a,b,c

+ Các công trình kiến trúc: Kim tự tháp

GV: Thời cổ đại đã để cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, phong phú Chúng ta

cùng tìm hiểu về những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại trong bài học hômnay

Trang 26

có những thành tựu văn hóa gì?

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV phát phiếu HT

Y/c HS thảo luận nhóm

1 ? Cư dân cổ đại phương Đông đã có

những hiểu biết ban đầu về thiên văn

ntn? Họ đã tính lịch ra sao?

2 ? Cư dân p Đông cổ đại viết chữ ntn?

Người p Đông thường viết chữ trên

chất liệu gì?

3 ? Cư dân cổ đại phương Đông đã đạt

những thành tựu gì về khoa học?

4 ? Kể tên những công trình kiến trúc

tiêu biểu của các quốc gia cổ đại

phương Đông Miêu tả một trong

những công trình kiến trúc, điêu khắc

mà em thích nhất?

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm

vụ:

- HS hoạt động cá nhân

- HS thảo luận cặp đôi

- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ

- Viết trên giấy pa-pi-rút, trên mai rùa,

trên thẻ tre, trên các phiến đất sét…

tháp cao 7 tầng, có vườn treo…

*Báo cáo kết quả

Đại diện một nhóm trình bày

*Đánh giá kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Sáng tạo ra lịch & dùng lịch âm: 1 năm

có 12 tháng, mỗi tháng có khoảng 29->

30 ngày; biết làm đồng hồ đo thời gian

- Sáng tạo ra chữ viết, gọi là chữ tượng hình

Trang 27

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

sau đó chuyển ý sang mục 2: Người Hi

Y/c Hs thảo luận nhóm

1 ? Cư dân cổ đại phương Tây đã tính

lịch ra sao?

2 ? Cư dân p Tây cổ đại viết chữ ntn?

Hãy so sánh chữ viết của người p Đông

và P Tây cổ đại?

3 ? Cư dân cổ đại phương Tây đã đạt

những thành tựu gì về khoa học? Kể

tên một số nhà khoa học và phát minh

từ thời cổ đại mà em biết?

4 ? Kể tên những công trình kiến trúc,

điêu khắc tiêu biểu của các quốc gia cổ

đại phương Tây Miêu tả một trong

những công trình kiến trúc, điêu khắc

mà em thích nhất?

5 Theo các em những thành tựu văn

hoá nào còn được sử dụng đến ngày

1 Biết làm lịch & dùng dương lịch:

1năm có 365 ngày 6 giờ chia thành 12

tháng

2 Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c…có 26

chữ cái, được dùng phổ biến hiện nay

3 Các ngành khoa học: Phát triển cao:

số học, hình học, thiên văn, vật lí, triết

học, sử học, địa lí…

+ Những nhà khoa học nổi tiếng: Ta-lét,

Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít (Toán học); Ác-si-mét

(Vật lí); Pla-tôn, A-ri-xtốt (Triết học);

Hê-2 Người Hi Lạp & Rô-ma dã có những đóng góp gì về văn hóa?

- Biết làm lịch & dùng dương lịch: 1năm

có 365 ngày 6 giờ chia thành 12 tháng

- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c…có 26 chữ cái, được dùng phổ biến hiện nay

- Các ngành khoa học: Phát triển cao: sốhọc, hình học, thiên văn, vật lí, triết học,

sử học, địa lí…

- Kiến trúc & điêu khắc:

+ Đền Pác-tê-nông ở A-ten+ Đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma+ Tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thần vệ

nữ ở Mi-lô…

Trang 28

rô-đốt, Tu-xi-đít(Sử học); Stơ-ra-bôn

(Địa lí)

4 Kiến trúc & điêu khắc:

+ Đền Pác-tê-nông ở A-ten

+ Đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma

+ Tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thần vệ

nữ ở Mi-lô…

5 Những thành tựu văn hoá nào còn

được sử dụng đến ngày nay: chữ viết

a,b,c, chữ số, lịch, một số thành tự

khoa học…

*Báo cáo kết quả

Đại diện một nhóm trình bày

*Đánh giá kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

C Hoạt động luyện tập(5’)

*GV chuyển giao nhiệm vụ:

Dựa vào nội dung bài học, lập bảng theo yêu cầu sau vào vở và điền những nội dung thích hợp (GV phát phiếu HT)

Nhà khoa học, văn

học tiêu biểu

Ác-si-mét Hê-rô-đốt Hô-me Pi-ta-go Ta-lét Ơ-cơ-lít

D Hoạt động vận dụng(3’)

*GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Em hãy dóng vai một hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu cho thầy cô/giáo và các bạn

về Kim Tự Tháp hay đền Pác- tê- nông?

? Kể tên 7 kì quan thế giới thời cổ đại Kì quan nào còn tồn tại đến ngày nay?

- Khu lăng mộ Giza( 3 ktt trong đó có Kê ốp)-Ai Cập

- Vườn treo Babilon( Lưỡng Hà)

- Tượng thần Zớt ở Olympia( Hi Lạp)

- Đền Ác tê mít( Hi Lạp)

- Lăng mộ của Masolu( Hi Lạp)

- Tượng thần mặt trời ở Rô đê( Ai Cập)

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng(2’)

* Chuyển giao nhiệm vụ

Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về các công trình kiến trúc: Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon ở Lưỡng Hà, Đền thờ Pác-tê-nông ở Hi Lạp, Đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Làm ở nhà

*Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo kết quả trong giờ học sau.

* Dặn dò:

Học bài – Làm BT – Chuẩn bị bài: “Ôn tập”

Rút kinh nghiệm, bổ sung

Nhật Tân ngày 27 / 9 /2019

Trang 29

1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được:

- Những kiến thức cơ bản của Lịch sử thế giới cổ đại

- Sự xuất hiện của loài người trên Trái Đất

- Các giai đoạn phát triển của con người thời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất

2 Kĩ năng:

Bồi dưỡng kĩ năng khái quát và so sánh cho HS

3 Thái độ:

- Học sinh thấy rõ được vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người

- Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của Lịch sử thế giới cổ đại làm cơ sở để học tập phần Lịch sử dân tộc

4 Năng lực

- Cảm nhận được những giá trị và thành tựu văn hóa rực rỡ của thời kì cổ đại

II Chuẩn bị:

1 GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập.Lược đồ Lịch sử thế

giới cổ đại.Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật

2 HS: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công.

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác

C Hoạt động luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác

D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi

GV chuyển giao nhiệm vụ:

?Trình bầy những nét cơ bản của lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời

cổ đại?

- Dự kiến TL: -Dấu vết của người tối cổ; Điểm khác nhau giữa người tinh khôn vàngười tối cổ thời nguyên thủy; Các quốc gia lớn, các tầng lớp xã hội chính, các loại nhànước, thành tựu văn hóa thời cổ đại

GV khái quát: Đó là các vấn đề:

- Con người xuất hiện trên Trái Đất

- Sự phát triển của con người và loài người

Trang 30

- Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại và sự phát triển của nó.

- Những thành tựu văn hoá lớn của Lịch sử thế giới cổ đại

- Sau đó GV dùng bản đồ Lịch sử thế giới cổ đại để đưa HS vào những vấn đề chính củabài

B.HĐ2 Hình thành kiến thức(30’)

Hình thức tổ chức hoạt động: thuyết trình, thảo luận nhóm, phát vấn, đàm thoại

HĐ1 Gv hướng dẫn học sinh trả lời các

câu hỏi ôn tập SGK

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Dự kiến TL:

Những dấu vết của Người tối cổ (người

vượn) được phát hiện ở đâu ?

HS trả lời: Đông Phi, Nam Âu, châu Á (Bắc

Kinh, Giava)

GV hướng dẫn HS xem lại hình 5 SGK

xem tượng đầu người tối cổ (Nêanđectan)

và tượng đầu người tinh khôn

(Hômôsapiên) để HS so sánh

-HĐ2: Câu hỏi 2

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS

xem lại những công cụ bằng đá, đồng, để

học sinh so sánh các công cụ thời kì đồ đá

cũ, đồ đá giữa, đồ đá mới, đồ kim khí

(đồng)

- Dự kiến TL:

Sau đó HS rút ra nhận xét:

GV cho HS xem lại những bức tranh về

người nguyên thủy - và sau đó đặt câu hỏi

để HS rút ra nhận xét

GV: Thị tộc là một nhóm người (vài chục

gia đình) có quan hệ huyết thống

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV hướng dẫn HS xem lại lược đồ các

quốc gia cổ đại hình 10 SGK, sau đó

hướng dẫn HS trả lời:

1 Những dấu vết của Người tối cổ (người vượn) được phát hiện ở đâu ?

2 Điểm khác nhau giữa nguòi tối

cổ và người tinh khôn

- Hộp sọ và não nhỏ;

- Có một lớp lông mỏng trên cơ thể.

Người tinh khôn:

- Dáng dứng thẳng;

- Xương cốt nhỏ hơn;

- Đôi tay khéo léo hơn;

- Trán cau mặt phẳng;

- Hộp sọ và thê tích não lớn hơn;

- Cơ thể gọn, linh hoạt hơn;

- Không còn lớp lông mỏng trên cơ

thể.

b) Về công cụ lao động

Người tối cổ:

- Công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ

hoặc được mài một mặt mảnh tước

đá rìu tay ghè đẽo thô sơ hoặc mài

Trang 31

?- Các tầng lớp xã hội chính ở các quốc

gia cổ đại phương Đông?

?- Các quốc gia cổ đại phương Tây có

những tầng lớp xã hội nào?

Dự kiến TL:

-Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai

Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.

Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hy Lạp

và Rôma

-Xã hội:

Phương Đông gồm có:

+Quí tộc (vua, quan)

+Nông dân công xã

+Nô lệ ).

Phương Tây gồm có: Chủ nô.Nô lệ

- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà

nư-ớc chuyên chế Nhà nưnư-ớc cổ đại phương

Tây là nhà nước dân chủ chủ nô Aten "Hội

GV giải thích lại "Hội đồng 500" là gì?

Riêng Rôm, quyền lãnh đạo đất nước đổi

dần từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ V theo thể

chế quân chủ, đứng đầu là vua

HĐ4: Câu hỏi 6,7:

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

?- Những thành tựu văn hóa của các quốc

gia cổ đại phương Đông là gì?

?- Có mấy cách tính lịch?Thành tựu văn

hoá thứ 2 của các quốc gia này là gì?

?- Thành tựu văn hóa thứ 3 của các quốc

gia này là gì?

?- Thành tựu về kiến trúc của các quốc gia

này thế nào?

?- Các quốc gia cổ đại phương Đông đạt

được những thành tựu rực rỡ về văn hóa,

còn các quốc gia cổ đại phương Tây thì

Người tinh khôn:

- Công cụ đá mài tinh xảo hơn:

cuốc, rìu, mai, thuổng.

- Công cụ đồng: cuốc, liềm, mai, thuổng.

Đồ trang sức bằng đá, đồng: vòng đeo cổ, đeo tay.

c) Về tổ chức xã hội

Người tối cổ: sống thành từng bầy Người tinh khôn: sống thành các thị tộc.

3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

Các quốc gia cổ đại phương Đông gồm có: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.

Các quốc gia cổ đại phương Tây gồm có: Hy Lạp và Rôma.

4 Các tầng lớp xã hội chính ở thời

cổ đại?

Phương Đông gồm có:

- Quí tộc (vua, quan)

- Nông dân công xã (lực lượng sản

xuất chính nuôi sống xã hội):

- Nô lệ chủ yếu phục vụ vua quan, quí tộc).

Phương Tây gồm có:

- Chủ nô.

- Nô lệ (lực lượng sản xuất đông đảo nuôi sống xã hội).

5 Các loại nhà nước thời cổ đại

- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước chuyên chế (vua quyến định mọi việc).

Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước dân chủ chủ nô Aten "Hội đồng 500".

6 Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại

Trang 32

- Âm lịch (qui luật của Mặt Trăng quay

HS trả lời: Thành tựu văn hóa của các

quốc gia cổ đại phương Tây cũng rất rực

rỡ (1 năm có 365 ngày + 6 giờ) chia

thành 12 tháng, mỗi tháng có 30 hoặc 31

ngày, tháng 2 có 28 ngày, năm nhuận

tháng 2 có 29 ngày)

HĐ cặp đôi:Thành tựu thứ 2 của văn hóa

cổ đại phương Tây là gì?

HS trả lời:

(Lúc đầu có 20 chữ cái, sau đó bổ sung

thêm 6 chữ cái nữa, hiện nay bảng chữ cái

chúng ta đang dùng có 26 chữ cái)

HS trả lời: Thành tựu khoa học rất rực rỡ

GV yêu cầu các em nêu lại tên các nhà

bác học nổi tiếng lúc đó trên các lĩnh vực

GV gọi 1 HS khái quát:

- Chúng ta rất trân trọng, giữ gìn: bảo tồn

- Đấu trường Côlidê (Rôma).

- Tượng thần vệ nữ (Mi lô).

7 Đánh giá các thành tựu văn hóa

lớn của thời cổ đại.

- Thời cổ đại, loại người đã đạt được

những thành tựu văn hoá phong phú,

đa dạng trên nhiều lĩnh vực.

C.Hoạt động 3: Luyện tập:(5’)

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Trang 33

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Quan sát trên bảng phụ và hoạt động cá nhân

+ Nhận phiểu học tập và hoạt động theo nhóm

- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm

D.Hoạt động 4: Vận dụng:(3’)

* Cách tiến hành:

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

? Kể tên những nhà khoa học trong các lĩnh vực KHTN, KHXH xuất hiện từ thời

cổ đại mà em được học trong các môn ở lớp 6?

- 3 HS trả lời

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Nghe yêu cầu.

+ Trình bày cá nhân

- GV chốt.

Hình thức tổ chức hoạt động: GV đặt vấn đề: Các nước cổ đại phương Tây đã sáng tạo

ra Hệ chữ cái a, b,c vậy chúng có vai trò và ý nghĩa như thế nào đối với ngày nay

E.Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.(2’)

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Sưu tầm tên kì quan thế giới của văn hóa cổ đại?

Sưu tầm tranh ảnh về các kì quan văn hóa thế giới thời kì cổ đại

?Tìm hiểu các tranh ảnh về di chỉ người nguyên thủy trên đất nước ta?

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

Trang 34

Qua bài giảng HS hiểu rằng: Nước ta có quá trình lịch sử lâu đời, là một trong những quê hương của loài người.Trải qua hàng chục vạn năm là quá trình Người tối cổ đã chuyển thành Người tinh khôn trên đất nước ta, sự phát triển này phù hợp với quy luật phát triển chung của lịch sử thế giới.

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác

C Hoạt động luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác

D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi

E Hoạt động tìm tòi,

mở rộng

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi

A HĐ khởi động:(5’)

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

?Tìm hiểu các tranh ảnh về di chỉ người nguyên thủy trên đất nước ta?

- Dự kiến TL:

Gv cho học sinh lên trưng bày theo tổ các sản phẩm tranh ảnh về di chỉ người nguyên thủy trên đất nước ta Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài:

B Hoạt động: Hình thành kiến thức.(30’)

Hình thức tổ chức hoạt động: thuyết trình, thảo luận nhóm, phát vấn, đàm thoại

HĐ 1: Giáo viên HDTH Mục 1 SGK

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV gọi HS đọc mục1 sgk/ 22+23

?trình bày những dấu tích lịch sử của người

tối cổ trên đất nước ta?

?Nước ta xưa kia là một vùng đất như thế nào?

Người tối cổ là người thế nào?

- Di tích Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên

1 Những dấu tích lịch sử của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Trang 35

đất nước Việt Nam?

- GV hướng dẫn HS xem lược đồ trang 26 và

hỏi: Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh

sống của Người tối cổ trên đất nước ta

?Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống

của Người tối cổ trên đất nước ta?

- Dự kiến TL:

- Nước ta xưa kia là một vùng núi rừng rậm rạp,

nhiều hang động, sông suối, vùng ven biển dài,

khí hậu hai mùa nóng lạnh rõ rệt, thuận lợi cho

con người và sinh vật sinh sống

- ->Các nhà khảo cổ đã phát hiện ra nhiều di tích

của Người tối cổ ở Việt Nam

- Cách nay khoảng 4 triệu đến 5 triệu năm, 1 loài

vượn cổ đã từ trên cây chuyển xuống đất kiếm

ăn, biết dùng những hòn đá ghè vào nhau thành

những mảnh tước đá để đào bới thức ăn, đó là

mốc đánh dấu Người tối cổ ra đời

Họ sống thành từng bầy, trong các hang động,

sống bằng hái lượm và săn bắt

Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên

(GV giải thích thêm:

- Răng này vừa có đặc điểm của răng vượn vừa

có đặc điểm răng người, vì họ còn "ăn sống,

nuốt tươi").

-Người tối cổ sinh sống trên mọi miền đất nước

ta, tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: trình

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc mục 2 trang 23 SGK.

- Người tối cổ trở thành Người tinh khôn từ

bao giờ trên đất nước Việt Nam?

Người tinh khôn sống như thế nào?

- Dự kiến TL:

-Cách đây khoảng 3 vạn đến 2 vạn năm, Người

tối cổ trở dần thành Người tinh khôn.

- Họ cải tiến việc chế công cụ đá Từ ghè đẽ (thô

sơ đến những chiếc rìu đá có mài nhẵn, sắc

phần lưỡi để đào bới thức ăn dễ hơn.

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: trình

bày theo nhóm

Việt Nam là nơi đã có dấu tích của Người tối cổ sinh sống Ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Bình Gia, Lạng Sơn) người ta

đã tìm thấy những chiếc răng của người tối cổ Ở núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai) người

ta phát hiện nhiều công cụ đá, được ghè đẽo thô sơ

Như vậy, chúng ta có thể khẳng định: Việt Nam là một trong những quê hương của loài người.

2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?

Cách đây khoảng 3 vạn đến 2 vạn năm, Người tối cổ trở dần thành Người tinh khôn Di tích tìm thấy ở mái đá Ngầm (Võ Nhai, Thái

Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An.

- Họ cải tiến việc chế công cụ đá Từ

ghè đẽ (thô sơ đến những chiếc rìu

đá có mài nhẵn, sắc phần lưỡi để đào bới thức ăn dễ hơn.

Trang 36

* Mục tiêu: giúp hs biết được ở giai đoạn phát

triển người tinh khôn có gì mới

1 GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS quan sát mục 3 trang 23 SGK.

?Những dấu tích của Người tinh khôn được tìm

thấy ở những địa phương nào trên đất nước ta?

-ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn

(Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh), Bàu Tró

(Quảng Bình).

GV giải thích thêm: Bằng phương pháp hiện đại

- Phóng xạ cacbon, người ta đã xác định: Người

tinh khôn nguyên thủy sống cách đây từ 10000

đến 4000 năm

- Các công cụ đá phong phú, đa dạng hơn

+ Hình thù gọn hơn, họ đã biết mài ở lưỡi cho

sắc bén hơn

+Tay cầm của rìu ngày càng được cải tiến cho dễ

cầm hơn, năng suất lao động cao hơn, cuộc sống

ổn định và cải thiện hơn

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: trình

“Dân ta phải biết sử ta, cho tường gốc tích

nước nhà Việt Nam"

- Người Việt Nam phải biết lịch sử Việt Nam,

biết rõ quá trình phát triển qua các giai đoạn

"Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam",

- Nguồn thức ăn nhiều hơn.

3 Giai đoạn phát triển của Người

"tinh khôn có gì mới?

Họ sống ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An),

Hạ Long (Quảng Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình).

Thời nguyên thủy trên đất nước ta chia làm 2 giai đoạn:

- Người tối cổ (sống cách đây hàng

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Hình thức hđ: GV đưa treo bảng phụ học sinh lên điền theo từng nhóm

Trang 37

1.Em hãy lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy ở nước ta theo mẫu: thời gian, địa điểm chính, công cụ Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi

so với rìu ghè đẽo.

2.Người tối cổ trở dần thành Người tinh khôncách đây bao nhiêu thời gian?

A 3 đến 2 vạn năm TCN B.4 đến 3 vạn năm TCN

C 5 đén 4 vạn năm TCN D 6 đến 5 vạn năm TCN

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nghe , hđ cá nhân, cặp đôi và trả lời câu 1

+ Lên bảng khoanh câu 2

- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt

D Hoạt động : Vận dụng: (3’)

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

Tại sao dân ta phải biết sử ta ?

- 3 HS trả lời

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Nghe yêu cầu.

+ Trình bày cá nhân

- GV chốt:

E Hoạt động : Tìm tòi, mở rộng: (2’)

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

HS học theo câu hỏi cuối bài, làm bài tập Sách bài tập và giải thích câu nói của Bác Hồ

ở cuối bài

Tìm hiểu tiếp bài 9: Đời sống và sưu tầm tranh ảnh tài liệu liên quan

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

Trang 38

- Học liệu: Đồ dùng dạy học: Tranh về công cụ lao động, phiếu học tập,

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác

C Hoạt động luyện tập - Đóng vai - Kĩ thuật học tập hợp tác

D Hoạt động vận dụng, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi

E Hoạt động tìm tòi,

mở rộng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi

2 Tổ chức các hoạt động

A Hoạt động khởi động:(5’)

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV: Quan sát tranh về công cụ lao động (H19,20,21,22,23,25,26) và nhận xét? Điều

đó cho ta hiểu gì?

- HS: tiếp nhận nhiệm vụ

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Hoạt động cá nhân

- Giáo viên: quan sát

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá… và gieo vấn đề Đời sống của người nguyên thủy cónhiều thay đổi Vậy thay đổi như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay để hiểu rõýnghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống người Việt cổ thời kỳ văn hóa HòaBình-Bắc Sơn, nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ

Trang 39

động (H25) yêu cầu học sinh nhiên cứu kênh

chữ và hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học

tập sau:

? Chỉ ra điểm mới về công cụ lao động và

điêm mới trong sản xuất của người nguyên

- Công cụ: cải tiến ;chủ yếu là đá được mài

thành các loại công cụ như rìu, bôn, chày

Ngoài ra còn dùng tre, gỗ, xương, sừng làm

công cụ

- Sản xuất: + Biết làm đồ gốm

+ Biết trồng trọt (rau, đậu, bí) và biết chăn

nuôi

- Ở: Hang động, mái đá, lều

*Báo cáo kết quả

- Đại diện 2 nhóm báo cáo (thu sp nhóm còn

lại)

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

?Đồ gốm ra đời có ý nghĩa gì?

-Hs hđ cá nhân

- Chứng tỏ bộ óc con người phát triển hơn, bàn

tay khéo léo hơn,công cụ Sx được cải tiến, đời

sống người nguyên thuỷ được nâng cao.Sự tiến

bộ này là 1 phát minh của người nguyên thuỷ

? Ý nghĩa của trồng trọt & chăn nuôi?

-Hs:Họ biết trồng trọt, chăn nuôi

Chứng tỏ con người có thể tự tạo ra lương

thực, thực phẩm, cuộc sống ổn định hơn, ít phụ

thuộc vào thiên nhiên

GV: khi cuộc sống đảm bảo hơn, xuất hiện nhu

cầu mới về tổ chức xã hội

Gv chuyển ý sang mục 2: Vậy Tổ chức xã hội

người nguyên thủy ntn chúng ta cùng nhau tìm

hiểu mục 2

HĐ 2 HDTH mục 2 Tổ chức xã hội

Chuyển giao nhiệm vụ

- Người tinh khôn thường xuyên cải tiến,chế tác công cụ

- Công cụ thời Hoà Bình-Bắc Sơn chủyếu là đá được mài thành rìu, bôn, chày;còn có công cụ bằng tre, gỗ, xương, sừng.+ Biết làm đồ gốm

+ Biết trồng trọt, chăn nuôi

- Ở: Hang động, mái đá, lều

2 Tổ chức xã hội

Trang 40

-Gv: Người nguyên thuỷ ở Hoà Bình - Bắc

Sơn sống như thế nào?

-Hs: Họ sống thành từng bầy trong các hang

động, từng nhóm nhỏ ở vùng thuận tiện Họ

định cư lâu dài ở 1 số nơi

- Sống theo chế độ Thị tộc mẫu hệ

? Em hiểu thế nào là chế độ thị tộc mẫu hệ?

- Những người cùng huyết thống, sống chung

với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm

chủ

-Gv: Hiện nay trong nhà các em ai làm chủ gia

đình?

-Hs: Tự liên hệ

GV: khi cuộc sống vật chất ngày càng ổn định

thì con người cũng quan tâm đến đ/s tinh thần

Gv chuyển ý sang mục 3: Vậy về đời sống tinh

thần người nguyên thủy ntn chúng ta cùng tìm

hiểu mục 3

HĐ 3 GVHDTH mục Đời sống tinh thần

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv Cho Hs quan sát hình ảnh hình 26 ,27

SGK & đặt câu hỏi:

? Đọc tên các hiện vật & cho biết những hiện

vật đó người nguyên thuỷ dùng để làm gì?

-Gv Nhấn mạnh đây là điểm mới của người

nguyên thuỷ chứng tỏ cuộc sống vật chất cao

hơn, cuộc sống tinh thần càng phong phú hơn,

-Gv: H/dẫn Hs xem hình 27 SGK& giải thích:

Quan hệ thị tộc (mẹ con, anh em) & tín

ngưỡng của người nguyên thuỷ được thể hiện

Thảo luận cặp đôi:

Trong đời sống tinh thần của người nguyên

thuỷ còn có điểm gì mới? Em có suy nghĩ gì về

việc chôn công cụ sx theo người chết?

- HS thảo luận, trình bày

- Dự kiến sp: Chứng tỏ cuộc sống tinh thần

phong phú hơn, họ quan niệm người chết sang

thế giới bên kia cũng phải lao động

- Biết vẽ hình mô tả cuộc sống tinh thầncủa mình

- Hình thành một số phong tục tập quán:người chết được chôn cẩn thận, có mộchôn theo lưỡi cuốc đá

C.Hoạt động luyện tập(5’)

Ngày đăng: 01/02/2021, 11:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w