-Từ bài: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại đến hết bài Hóa học và vấn đề môi trường... Tính khối lượng, % khối lượng, nồng độ %, nồng độ mol của các ch[r]
Trang 1NỘI DUNG KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2019– 2020
A NỘI DUNG ÔN TẬP:
I KHỐI 10:
- Từ bài: Khái quát về nhóm halogen đến hết bài Cân bằng hóa học
II KHỐI 11:
- Từ bài: Benzen và đồng đẳng đến hết bài Anđehit-xeton
III KHỐI 12:
-Từ bài: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại đến hết bài Hóa học và vấn
đề môi trường
B CẤU TRÚC RA ĐỀ THI:
I KHỐI 10: đề thi tự luận từ 7 –9 câu: trong đó phần toán chiếm 30% đề thi (3 điểm) Thời gian: 45 phút
* 10 TỰ NHIÊN
CÂU
Nhận biết, thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Nhận biết, thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1 Chuỗi phản ứng hóa học hoặc
sơ đồ bằng chữ chuyển hóa
giữa các chất (chương 6)
2 Viết phương trình phản ứng
xảy ra giữa các chất ( Bài 25:
Flo-Brom-Iot; Bài 33: Axit
sunfuric- muối sunfat)
3 Điều chế trực tiếp các chất:
Cl2, O2, H 2 S, SO 2
4 Nhận biết các dung dịch trong
lọ mất nhãn (axit, muối sunfit,
muối nitrat, muối sunfat, muối
sunfua, muối halogenua, muối
cacbonat)
5 Viết phương trình chứng minh
các tính chất hóa học hoặc
minh hoạ cho 1 nhận xét
(S, H2S, SO2)
6 Các yếu tố ảnh hưởng đến cân
bằng hóa học (các câu hỏi
trong sách giáo khoa)
7 Toán hỗn hợp 2 hoặc 3 kim
loại (2 muối) hoặc hỗn hợp
gồm kim loại và hợp chất
(muối, oxit bazơ có thể có tính
khử) tác dụng với axit H2SO4
loãng ( hoặc HCl), H2SO4 đặc
Trang 2Tính khối lượng, % khối
lượng, nồng độ %, nồng độ
mol của các chất trước sau
phản ứng hoặc tìm tên kim
loại
8 Toán 2 kim loại (hoặc 1 kim
loại và 1 oxit kim loại) tác
dụng dung dịch HCl hoặc
H2SO4 loãng; 1 kim loại với
H2SO4 đặc
9 Toán Tìm tên 1 kim loại ( đã
biết hóa trị) tác dụng với dung
dịch HCl hoặc H2SO4 loãng
* 10 XÃ HỘI
CÂU
Nhận biết, thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Nhận biết, thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1 Chuỗi phản ứng hóa học hoặc
sơ đồ bằng chữ chuyển hóa
giữa các chất (chương 6)
2 Viết phương trình phản ứng
xảy ra giữa các chất (Bài 33:
Axit sunfuric- muối sunfat)
3 Điều chế trực tiếp các chất:
O2, H 2 S, SO 2
4 Nhận biết các dung dịch trong
lọ mất nhãn (axit, muối nitrat,
muối sunfat, muối halogenua)
5 Viết phương trình chứng minh
các tính chất hóa học hoặc
minh hoạ cho 1 nhận xét
(S, H2S, SO2)
6 Các yếu tố ảnh hưởng đến cân
bằng hóa học (các câu hỏi
trong sách giáo khoa)
7 Toán hỗn hợp 2 hoặc 3 kim
loại (2 muối) hoặc hỗn hợp
gồm kim loại và hợp chất
(muối, oxit bazơ có thể có tính
khử) tác dụng với axit H2SO4
loãng ( hoặc HCl), H2SO4 đặc
Tính khối lượng, % khối
lượng, nồng độ %, nồng độ
mol của các chất trước sau
phản ứng hoặc tìm tên kim
loại
Trang 38 Toán:
2 kim loại (hoặc 1 kim loại và
1 oxit kim loại) tác dụng dung
dịch HCl hoặc H2SO4 loãng
II KHỐI 11: đề thi tự luận từ 7– 9 câu: trong đó phần toán chiếm 30% đề thi (3 điểm) Thời gian: 45 phút
* 11 TỰ NHIÊN
CÂU
Nhận biết, thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
TB Nhận biết
thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1 Viết các đồng phân đơn chức,
no, mạch hở là ancol (tối đa
4 cacbon), anđehit (tối đa 5
cacbon) và gọi tên (tên
thường, tên thay thế)
(Có thể cho viết đồng phân
đa chức, tạp chức, không no,
mạch hở nếu là câu lí thuyết
khó để phân loại học sinh)
2 Viết phương trình phản ứng
xảy ra giữa các chất trong
điều kiện thích hợp (benzen
và glixerol)
3 Chuỗi phản ứng hóa học hoặc
sơ đồ bằng chữ chuyển hóa
giữa các chất (chủ yếu từ hợp
chất có nhóm chức)
4 Điều chế trực tiếp một chất:
ancol etylic, anđehit fomic,
anđehit axetic
5 Nhận biết các chất trong các
lọ mất nhãn
(từ ancol đến anđehit)
6 Bài tập xác định công thức
phân tử của một ancol (hoặc 2
ancol là đồng đẳng kế tiếp)
+ Dựa vào phản ứng cháy
+ Dựa vào phản ứng với Na
Ví dụ: SGK: 9/187; 7/203
8 Toán hỗn hợp ancol, phenol,
anđehit Tính % theo khối
lượng (số mol); tính các đại
Trang 4lượng liên quan dựa vào
phương trình cháy, dẫn sản
phẩm cháy qua bình đựng
bazơ dư, phản ứng với: hidro,
dd brom, Na, NaOH, dd
AgNO3/NH3
Ví dụ: SGK: 5/187; 3/193;
6/195
* 11 XÃ HỘI
CÂU
Nhận biết, thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
TB Nhận biết
thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1 Viết các đồng phân đơn chức,
no, mạch hở là ancol (tối đa
4 cacbon), anđehit (tối đa 5
cacbon) và gọi tên (tên
thường, tên thay thế)
2 Viết phương trình phản ứng
xảy ra giữa các chất trong
điều kiện thích hợp (benzen
và glixerol)
3 Chuỗi phản ứng hóa học hoặc
sơ đồ bằng chữ chuyển hóa
giữa các chất (chủ yếu từ hợp
chất có nhóm chức)
5 Điều chế trực tiếp một chất:
ancol etylic, anđehit fomic,
anđehit axetic
6 Nhận biết các chất trong các
lọ mất nhãn
(từ ancol đến anđehit)
7 Bài tập xác định công thức
phân tử của một ancol dựa
vào phản ứng với Na.Ví dụ:
SGK: 9/187
9 Toán hỗn hợp ancol, phenol,
anđehit Tính % theo khối
lượng (số mol); tính các đại
lượng liên quan dựa vào
phương trình cháy, dẫn sản
phẩm cháy qua bình đựng
bazơ dư, phản ứng với: hidro,
dd brom, Na, NaOH, dd
AgNO3/NH3
Ví dụ: SGK: 5/187; 3/193;
6/195
Trang 5III KHỐI 12: (50p): Hai đề kiểm tra chung cho toàn trường (1 đề KHTN và 1 đề KHXH) với hình thức trắc
nghiệm khách quan (TNKQ) bốn lựa chọn gồm 40 câu theo ma trận kiến thức, kỹ năng (4 mức độ: biết, hiểu, vận dụng và vận dụng cao; tổng 2 mức độ biết và hiểu chiếm tỷ lệ 70%) Ma trận đề thi phù hợp kế hoạch dạy
học sau khi điều chỉnh theo công văn 1113/BGDĐT-GDTrH ngày 30 tháng 3 năm 2020
Mỗi đề kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan xáo trộn thành 4 mã đề khác nhau
* 12 TỰ NHIÊN- XÃ HỘI
CÂU
Nhận biết, thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
TB Nhận biết,
thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
2 Kim loại kiềm và hợp
chất
6 Hóa học và vấn đề phát
triển môi trường
8 Tổng hợp các kiến thức
hóa vô cơ
Lưu ý:
+ Phần tô đỏ trong ma trận ra đề thi là phần các Thầy Cô linh hoạt khi ra đề