1. Trang chủ
  2. » Danh nhân

khối 9 bài tập và đề cương tự học tại nhà nhiều môn từ 23153 thcs nguyễn văn quỳ

2 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 13,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính khối lượng dung dịch NaOH cần dùng và khối lượng muối sinh ra sau phản ứng...[r]

Trang 1

BÀI TẬP: TOÁN NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

Bài 1: Cho 11,2 gam bột sắt tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch HCl.

a Tính thể tích khí hidro sinh (đkc) và khối lượng muối thu được

b Tính nồng độ phần trăm dung dịch axit đã dùng

c Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng

Bài 2: Cho 13 gam kẽm tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 10%

a Tính khối lượng muối thu được và thể tích khí hidro sinh ra (đkc)

b Tính khối lượng dung dịch axit đã dùng

c Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng

Bài 3: Cho 114 gam dung dịch H2SO4 vào 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% Phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được dung dịch A và kết tủa B

a Tính nồng độ % của dung dịch axit đã phản ứng

b Tính khối lượng kết tủa B

c Lọc bỏ kết tủa B, tính khối lượng dung dịch sau phản ứng

d Tính nồng độ % dung dịch sau phản ứng

Bài 4: Trộn 65 gam dung dịch FeCl3 50% với dung dịch NaOH 2M

a Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng

b Tính khối lượng kết tủa thu được

Bài 5: Cho 24 gam Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4

a Tính nồng độ mol axit đã dùng

b Tính khối lượng muối sinh ra

c Tính nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng biết thết tích dung dịch thay đổi không đáng kể

Bài 6: Trộn 41,6 gam muối BaCl2 rắn vừa đủ vào dung dịch H2SO4 2M thì thu được kết tủa A và dung dịch B

a Tính khối lượng kết tủa A

b Tính thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng

c Tính nồng độ mol của dung dịch B (thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

Bài 7: Cho kẽm tác dụng vừa đủ với 20 gam dung dịch CuSO4 10% phản ứng xảy ra thu được dung dịch A

a Tính khối lượng kẽm đã phản ứng

Trang 2

b Tính khối lượng đồng xinh ra.

Bài 8: Cho bột sắt dư vào 10 ml dung dịch CuSO4 1M Kết thúc phản ứng thu được chất rắn A và dung dịch B

a Tính khối lượng sắt cần dùng

b Tính khối lượng đồng thu được sau phản ứng

Bài 9: Dẫn toàn bộ 2,24 lít khí CO2 (đkc) qua 200ml dung dịch NaOH, sau phản ứng chỉ thu được một muối trung hòa

a Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

b Tính khối lượng muối tạo thành

Bài 10: Cho Mg tác dụng với 109,5 gam dung dịch HCl 10%, phản ứng hoàn toàn Tính:

a Khối lượng magie cần dùng

b Khối lượng khí hidro sinh ra

c Khối lượng dung dịch sau phản ứng

d Nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng

Bài 11: Hòa tan FeS vào 73 gam dung dịch HCl 10% để phản ứng xảy ra vừa đủ.

a Tính khối lượng khí sinh ra sau phản ứng

b Tính khối lượng dung dịch sau phản ứng

c Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng

Bài 12: Cho 15 gam CaCO3 vào dung dịch HNO3 16%, phản ứng vừa đủ

a Tính khối lượng dung dịch HNO3 đã dùng

b Tính khối lượng dung dịch sau phản ứng

c Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng

Bài 13: Hòa tan NaOH nguyên chất vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,225M Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

Bài 14: Trộn 30 ml dung dịch HCl 0,5M với dung dịch Ba(OH)2 0,2M Tính nồng độ mol của dung dịch thu được

Bài 15: Đem trung hòa 600 ml dung dịch HCl 1M bằng dung dịch NaOH 30% Tính

khối lượng dung dịch NaOH cần dùng và khối lượng muối sinh ra sau phản ứng

Ngày đăng: 01/02/2021, 10:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w