1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Tuyển tập các đề thi vào lớp 10 chuyên toán có đáp án

9 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 333,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lấy các điểm P, Q trên AM, AN sao cho BP, CQ cùng vuông góc với BC. Gọi K, J lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác APQ, AMN và L là hình chiếu của K trên AJ. E là trực tâm tam [r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN THI: TOÁN

Dùng cho thí sinh vào lớp chuyên Toán, chuyên Tin

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề bài)

Câu 1 (3,0 điểm).

1 a) Giải phương trình sau: 2x25x 3  2x2 5x 7 5 

b) Giải phương trình: 3(x 2x 1)2  2 2(x 3x 1)2  2 5x2 0

c) Cho f(x) x 6x 12. 2  Giải phương trình: f(f(f(f(x)))) = 65539

2) Tìm các số nguyên x, y thỏa mãn: x 2 + 4x + 1 = y 4

Câu 2 (2,0 điểm).

a) Cho A = a + b + c + m + n + p, B = ab + bc + ca – mn – np – pm và C = abc + mnp Biết a, b, c,

m, n, p là các số nguyên dương và cả B, C đều chia hết cho A Chứng minh A là hợp số

b) Cho x, y là các số hữu tỉ thỏa mãn đẳng thức:

2

x y

Chứng minh: 1 xy

là một số hữu tỉ

c) Cho hai số a và b thỏa mãn a > 0, b > 0 Xét tập hợp T các số có dạng: T = {ax + by}, trong đó x và

y là các số thỏa mãn x,y > 0 và x + y = 1 Chứng minh rằng các số:

2ab

a b và ab đều thuộc tập hợp T

Câu 3 ( 1,0 điểm ) Cho x, y, z là các số thực thuộc đoạn [ 0 ;4 ] Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức sau:

P xy(x y)  yz(y z)  zx(z x)

Câu 4 ( 3,0 điểm ) Cho tam giác ABC nhọn ( AB < AC ) M, N nằm trên cạnh BC sao cho M nằm giữa N và

B Lấy các điểm P, Q trên AM, AN sao cho BP, CQ cùng vuông góc với BC Gọi K, J lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác APQ, AMN và L là hình chiếu của K trên AJ E là trực tâm tam giác AMN, S là hình

chiếu của E trên MN và F là trung điểm của MN

1 Tính AE theo MJ và MN.

2 a) Gọi R là hình chiếu của Q trên đoạn thẳng BP và D là giao điểm của hai đường thẳng QR và AP,

kẻ đường kính AT của đường tròn ( K ) Chứng minh rằng: AL CQ + QR KL = AL BP và MS.MB.PD 2 = MA.MP.RD 2

b) Chứng minh rằng: RD.PM.AL + NC.AL.PD = JL.BC PD.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu 5: ( 1,0 điểm ) Cho a1, a2, …., an ( n  3) là các số thực Chứng minh rằng: Khi đó ai, aj, ak là độ dài ba cạnh của một tam giác, trong đó i, j, k là các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện 0 < i < j < k  n Biết rằng n số

thực trên là các số thỏa mãn:

3n 1

3

HẾT

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

Họ và tên thí sinh:……….Số báo danh:……… Giám thị số 1:………Giám thị số 2:………

SỞ GD&ĐT KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2018 – 2019 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: TOÁN

( Hướng dẫn chấm có 07 trang ) Dùng cho thí sinh vào lớp chuyên Toán, chuyên Tin

A LƯU Ý CHUNG

- Hướng dẫn chấm chỉ trình bày một cách giải với những ý cơ bản phải có Khi chấm bài học sinh làm theo cách khác nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa.

- Điểm toàn bài tính đến 0.25 và không làm tròn.

- Với bài hình học nếu học sinh không vẽ hình phần nào thì không cho điểm tương ứng với phần đó.

B ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1

Câu Ý Lời giải Điểm

1 1 a Giải phương trình: 2x2 5x 3  2x25x 7 5  ĐKXĐ: x 1 hoặc

7 x 2

Đặt 2x2 5x 2 a ( a 0 )   , phương trình trở thành:

a  5 a 5 5 

4(a 25) (25 2a )

    0.5

4a 100 4a 100a 625

2

a 4

-

Khi đó, ta có: 2x25x 2 = a

4

 8x220x 37 0 

5 3 11 x

4

5 3 11 x

4

 ( thỏa mãn ĐKXĐ ) 0.5

Kết luận: Vậy phương trình có tập nghiệm S =

5 3 11 4

 

Trang 3

Khi đó: (x – 3)16 + 3 = 65539  (x 3) 1665536 2 16

x 3 2

 

x 5

x 1

 

 

Kết luận: Vậy phương trình có tập nghiệm S = {5; 1}

0.25

0.25

0.5

0.5

0.5

0.25

0.25

c Giải phương trình: 3(x 2x 1) 2(x 3x 1)2  2 2  2 5x2 0

Do x = 0 không là nghiệm của phương trình, chia hai vế của phương trình ban đầu

cho x2 ta được

1 x x

 thì phương trình trở thành:

 



-

Suy ra :

Kết luận: Vậy tập nghiệm của phương trình là: S =

2

Tìm các số nguyên x, y thỏa mãn: x 2 + 4x + 1 = y 4

Nhân cả 2 vế của phương trình ban đầu, ta được phương trình mới tương đương với phương trình đã cho: 4x 2 + 16x + 1 = 4y 4  (2 x 4 2 y )(2 x 4 2 y ) 12  2   2  .

-Xét các cặp giá trị của x và y , ta được duy nhất x = –4, y = 1 thỏa mãn điều kiện đề bài.

Kêt luận: Vậy x = – 4, y = 1

2

a

Cho A = a + b + c + m + n + p, B = ab + bc + ca – mn – np – pm và C = abc + mnp Biết a, b, c, m, n, p là các số nguyên dương và cả B, C đều chia hết cho A.

Chứng minh A là hợp số

Xét đa thức f(x) = (x + a)(x + b)(x + c) – (x – m)(x – n)(x – p) Khai triển và rút gọn, ta được: Ax2Bx C.

-Vì cả B và C đều chia hết cho A nên f(x) A x Z.  Do đó đa thức f(m)  A hay (m+a)(m+b)(m+c)  A

-Nếu A là số nguyên tố thì 1 trong 3 số trên phải có ít nhất một số chia hết cho A, vô lí vì

đây đều là những số nguyên dương nhỏ hơn A Do đó, A phải là hợp số

Kết luận: Vậy A là hợp số.

b Cho x, y là các số hữu tỉ thỏa mãn:

2

x y

Trang 4

1 xy là một số hữu tỉ.

Ta có:

2

x y

2

x y

2

2

xy 1

x y

xy 1

x y

x y

  1 xy (x y)  2  1 xy x y   

-Vì x, y là các số hữu tỉ nên |x + y| là một số hữu tỉ, suy ra 1 xy là một số hữu tỉ

Kết luận: Vậy 1 xy là một số hữu tỉ

0.25

0.25

0.25

0.25 c

Cho hai số a và b thỏa mãn a > 0, b > 0 Xét tập hợp T các số có dạng: T = { ax +

by }, trong đó x và y là các số thỏa mãn x,y > 0 và x + y = 1 Chứng minh rằng các

số:

2ab

a b và ab đều thuộc tập hợp T

Ta tìm x, y > 0 thỏa mãn x + y = 1 sao cho:

2

mãn: ( x; y ) (0;1),x y 1.  Vậy 2ab T

a b  -Chứng minh tương tự: ab ax by ax (1 x)b      (a b)x  ab b .

thoả mãn ( x; y ) (0;1),x y 1.  Vậy ab T.

-Kết luận: Vậy các số

2ab

a b và abđều thuộc tập hợp T.

Cho x, y, z là các số thực thuộc đoạn [ 0 ;4 ] Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức sau:

P xy(x y)  yz(y z)  zx(z x)

Trang 5

3

0.25

Đặt a x,b y,c z

.Khi đó, ta có:

0 a,b,c 2;A ab(a b ) bc(b c ) ca(c a )        Do các số a, b, c có vai trò hoán vị vòng quanh trong biểu thức A nên không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử

a b,a c 

Ta có: A = A ab(a b ) bc(b c ) ca(c a ) 2 2  2 2  2 2 =ab(a b ) b c c b c a2 2  3  3  3 –

a c ab(a b ) c(b a)(b ba a c ) ab(a b )         ( vì c(b a) 0;b ba  2 

a c a c 0)2b(a b ) 2 b(4 b )2 2   2 (vì 0 b a 2   )

Đặt B = 2b(4 b ) 0 2  .Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho 3 số không âm, ta có:

3

3

-Do đó:

32 3

9

 

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:

2

a 2 c(b a)(b ab a c ) 0

3 b(4 a ) 0

c 0

Kết luận: Vậy giá trị lớn nhất của A là

32 3

9 đạt được khi (x; y; z) =

4 4; ;0 3

hoán vị.

0.5

0.25

4

1

Tính AE theo MJ và MN.

0.25

0.25

0.25

0.25

Kẻ đường kính AH của đường tròn ( J )

Dễ thấy tứ giác MECH là hình bình hành, F là trung điểm của MN nên F cũng là trung điểm của EH

Suy ra : JF là đường trung bình của tam giác AEH  AE 2JF.

Mặt khác, F là trung điểm của MN nên

1

2

và JF vuông góc với MN tại F Áp

dụng định lí Pythagores vào tam giác JFM vuông tại F, ta có:JF MJ2  MF2

2

4

Vậy AE =

4

.

a Gọi R là hình chiếu của Q trên đoạn thẳng BP và D là giao điểm của hai đường

t thẳng QR và AP, kẻ đường kính AT của đường tròn (K) Chứng minh rằng: AL CQ

Trang 6

2

++ QR KL = AL BP và MS.MB.PD 2 = MA.MP.RD 2

KAL MAJ PAK MNH PQT (90 ANM) (90 AQP) AQP ANM           

Vì MN // RQ ( cùng vuông góc với BP ) nên ANM AQR  ( đồng vị ) Suy ra: KAL

AQP AQR PQR

AL QR

KL PR

AK QP

AL QR (1)

Từ

AL QR

KL PR  AL.PR = QR KL  AL(BP BR) QR.KL   AL.BP AL.

0.25

BR QR KL  AL BR QR KL AL BP 

Dễ thấy tứ giác BCQR là hình chữ nhật nên BR = CQ Suy ra: AL CQ QR KL

AL BP

-MSA

MS MA

MB MP

(g.g)

BM PM

-Khi đó, (*) tương đương với:

 MS.MB.PD2 = MA.MP.RD2

Vậy AL CQ QR KL AL BPvà MS.MB.PD2 = MA.MP.RD2

0.25

0.25

0.25

0.25

0.25

b Chứng minh rằng: RD.PM.AL + NC.AL.PD = JL.BC PD.

PTQ MHN ( cùng bù với MAN )  PTK KTQ MHA NHA   

180 PKT 180 TKQ 180 MJH 180 HJN

360 PKQ 360 MJN

Mà:

JM KP ( 1)

JM MN

(2)

-Lại có:

Trang 7

5

Từ (1), (2) và (3) ta có:

chữ nhật ) nên:

AJ AL

MN BC

 -Suy ra:

BC BC AL

RD.PM BM

PD

(chứng minh trên ) nên

PD.BC BC AL 

RD.PM.AL + NC.AL.PD = JL.BC PD

Vậy RD.PM.AL + NC.AL.PD = JL.BC PD

Giả sử có 3 số nào đó không là độ dài ba cạnh của một tam giác, chẳng hạn là a1, a2, a3

và a1 + a2 < a3 ( 1 )

-Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacốpski cho hai dãy, mỗi dãy có n – 2 số thực :

0.5

0.25

0.25

Trang 8

+ Dãy 1:

a a a ,a ,a , ,a

+ Dãy 2:

8

3 và n – 3 số 1

Ta có:

2

hay

2

-Kết hợp với bất đẳng thức điều kiện, suy ra:

2

8

3

8

3

2

-Giả sử: a3 a a1 2x ( x > 0 ), thay vào ( 2 ) ta được:

5 a a (a a x)   6 a a (a a )(a a x)   

Khai triển và rút gọn, ta được: 4(a12a ) 8a a 5x22  1 2 24x(a a ) 01 2  hay

4(a a ) 5x  4x(a a ) < 0 Bất đẳng thức này không xảy ra do biểu thức ở

vế trái luôn dương Vậy giả thiết (1 ) là sai

Kết luận: Vậy ai, aj, ak là độ dài ba cạnh của một tam giác, trong đó i, j, k là các số

tự nhiên thỏa mãn điều kiện 0 < i < j < k  n

0.25

0.25

HẾT

Ngày đăng: 01/02/2021, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w