1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 29: LT trường hợp bằng nhau g-c-g

16 405 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 29: LT trường hợp bằng nhau g-c-g
Thể loại Luyện tập
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 512 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh:a AD là đường trung trực của BC... Chứng minh:a AD là đường trung trực của BC... Tại sao ở đây không thể áp dụng trường ∈.

Trang 1

Tiết 29: LUYỆN TẬP

Trang 2

Bài 39/124 SGK.Trên mỗi hình

105,106,107,108 có các tam giác vuông nào

bằng nhau?

Hình 105

A

D

Hình 106

A

B

C

D

Hình 107

Trang 3

Chứng minh:

a) AD là đường trung trực của BC.

b)BC // EH.

C

D A

H Hình 108

Trên hình 108 có các tam giác vuông nào bằng nhau?

Trang 4

Chứng minh:

a) AD là đường trung trực của BC.

b)BC // EH.

Trên hình 108 có các tam giác vuông nào bằng nhau?

B

A

C

D

H E

Trang 5

Bài 40/124 SGK.

ABC(AB AC )

GT MB = MC

BE Ax,CF Ax

KL so sánh: BE và CF

Xét BEM và CFM,

Ta có: E = F = 90 0 (BE Ax,CF Ax)

MB = MC(gt)

EMB = FMC( hai góc đối đỉnh)

=> BEM = CFM(cạnh huyền-góc nhọn )

=> BE = CF(hai cạnh tương ứng)

A

B

C

x

M E

F

Trang 6

Bài 41/124 SGK

∆ ABC

BI,CI:phân giác

GT ID AB

IE BC

IF AC

KL ID = IE = IF

I

A

D

E

F

Trang 7

Cho tam giác ABC có A = 900(h.109).Kẻ

có:

AC là cạnh chung,

C là góc chung,

AHC=BAC=900,

=> ∆ AHC = ∆ BAC?

B

A

Bài 42/124 SGK

Trang 8

Bài 42/124 SGK.

vuông góc BC(H BC).Các tam giác AHC và ABC có AC là cạnh chung, C là góc chung,

không bằng nhau.

Tại sao ở đây không thể áp dụng trường

Trang 9

Hình 105.

Xét ∆ABH và ∆ACH

Ta có: HB = HC (gt)

AHB=AHC=90 0

AH : cạnh chung.

=>∆ ABH = ∆ ACH (c-g-c)

Hình 105

A

H

Trang 10

Hình 106:

Xét ∆DEK và ∆DFK

Ta có: EDK=FDK (gt)

DK:cạnh chung

DKE=DKF=900

=> ∆DEK = ∆DFK (g-c-g)

D

Hình 106

Trang 11

Hình 107:

Xét ∆ABD và ∆ACD

Ta có: BAD = CAD(gt)

AD : cạnh chung

B = C = 900

=> ∆ABD = ∆ACD(ch-gn)

A

B

C

D

Hình 107

Trang 12

Hình 108:

Xét ∆ ABD và ∆ ACD

Ta có: BAD = CAD(gt)

AD : cạnh chung

B = C = 900

=> ∆ ABD = ∆ ACD(ch-gn)

=>AB = AC(hai cạnh tương ứng)

Và DB = DC(hai cạnh tương ứng)

A

H

Hình 108

D

C

Trang 13

Hình 108:

Xét ∆BDE và ∆CDH

Ta có: BDE=CDH (hai góc đối đỉnh)

BD =CD(cmt)

DBE=DCH=900

=> ∆BDE = ∆CDH (g-c-g)

A

H Hình 108

D

C

Trang 14

Hình 108:

Xét ∆ACE và ∆ABH

Ta có: A: góc chung

AB = AC(cmt)

ACE=ABH=900

=> ∆ACE = ∆ABH (g-c-g)

A

H Hình 108

D

C

Trang 15

Gọi I là giao điểm của AD và BC

Xét ∆ ABI và ∆ ACI

Ta có: AB = AC (cmt)

BAD = CAD(gt)

AI:cạnh chung

⇒ ∆ ABI = ∆ ACI (c-g-c)

⇒ IB = IC(hai cạnh tương ứng) (1)

Và AIB = AIC (hai góc tương ứng)

Mà AIB + AIC =180 0 (hai góc kề bù)

⇒ AIB = AIC =180 0 :2 = 90 0

⇒ AI BC(2).Từ (1)và (2) => AI là đường trung

trực của BC hay AD là đường trung trực của BC

A

H Hình 108

I

D

C

Trang 16

H ng d n v nh ướ ẫ ề à :

Học thuộc các tính chất của hai tam giác bằng nhau.

 Làm bài tập 40;41 trang 124 SGK

 Ôn lại các kiến thức đã học chuẩn

bị thi HKI

Ngày đăng: 30/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 39/124 SGK.Trên mỗi hình - Tiết 29: LT trường hợp bằng nhau g-c-g
i 39/124 SGK.Trên mỗi hình (Trang 2)
Trên hình 108 có - Tiết 29: LT trường hợp bằng nhau g-c-g
r ên hình 108 có (Trang 3)
Trên hình 108 có - Tiết 29: LT trường hợp bằng nhau g-c-g
r ên hình 108 có (Trang 4)
Hình 105. - Tiết 29: LT trường hợp bằng nhau g-c-g
Hình 105. (Trang 9)
Hình 106: - Tiết 29: LT trường hợp bằng nhau g-c-g
Hình 106 (Trang 10)
Hình 107: - Tiết 29: LT trường hợp bằng nhau g-c-g
Hình 107 (Trang 11)
Hình 108: - Tiết 29: LT trường hợp bằng nhau g-c-g
Hình 108 (Trang 12)
Hình 108: - Tiết 29: LT trường hợp bằng nhau g-c-g
Hình 108 (Trang 13)
Hình 108: - Tiết 29: LT trường hợp bằng nhau g-c-g
Hình 108 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w