1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng và lập kế hoạch xây dựng, quản lý bộ chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh bình dương

167 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đánh giá một cách đầy đủ và tổng thể về hiện trạng, diễn biến môi trường trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn h u quả của ô nhiễm môi trườ

Trang 1

Chuyên ngành : QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mã chuyên ngành : 60850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Tôn Thất Lãng

Người h n iện 1: Người h n iện 2 Luận văn thạc sĩ được b o vệ tại H i đồng chấ vệ ận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng nă 2019 Thành phần H i đồng đánh giá l ận văn thạc sĩ gồm:

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, nă sinh 19/4/1990 Nơi sinh Tây Ninh

Chuyên ngành: Qu n lý Tài ng yên và Môi trường Mã chuyên ngành: 60850101

I TÊN ĐỀ TÀI:

Điều tra, kh sát đánh giá hiện trạng và lập kế hoạch xây dựng, qu n lý b chỉ thị

ôi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Điề tra, nghiên cứ tổng q an thực trạng tình hình q n lý dữ liệ ôi trường

- ựa chọn các chỉ thị hù hợ

- Thiết lậ , cậ nhật thông tin dữ liệ ch Phiế chỉ thị ôi trường the q y định đối với từng l ại chỉ thị đặc trưng của tỉnh Bình Phước

- Xây dựng cơ chế hối hợ th thậ các chỉ thị cơ n đặc thù của tỉnh

- Xây dựng công cụ q n lý hù hợ á dụng đánh giá chỉ thị ch ng ch t àn tỉnh tr ng những nă tiế the

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo Quyết định số 450/QĐ-ĐHCN ngày

22/01/2018 của Hiệ trưởng Trường Đại học Công nghiệp Tp Hồ Chí Minh

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 22/7/2018

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Tôn Thất Lãng

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

PGS.TS Tôn Thất Lãng

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KHCN&QLMT

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện nghiên cứ ận văn tốt nghiệ Ca học ch yên ngành

Q n lý Tài ng yên và Môi trường với đề tài “Điề tra, kh sát đánh giá hiện trạng và lậ kế h ạch xây dựng, q n lý chỉ thị ôi trường trên địa àn tỉnh Bình

Phước” Tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giú đỡ nhiệt tình của thầy PGS.TS Tôn

Thất ãng, người thầy đã the sát, tận tình hướng dẫn và giú đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài

Xin chân thành cá ơn Ban Lãnh đạ Viện Kh a học Công nghệ và Q n lý môi trường, Trường Đại học Công nghiệ Thành hố Hồ Chí Minh, Phòng Q n lý Sa đại học và các Thầy, Cô tr ng Viện đã q an tâ và tạ điề kiện th ận lợi để tôi

Sa cùng, tôi xin ày tỏ lòng iết ơn sâ sắc tới gia đình, người thân và ạn è đã

q an tâ , chia sẻ khó khăn và đ ng viên tôi tr ng q á trình thực hiện l ận văn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong những nă q a, q á trình công nghiệ hóa và đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Bình Phước diễn ra mạnh mẽ đã là gia tăng khối lượng chất th i, tạo nên áp lực lớn đến chất lượng ôi trường của tỉnh Đề tài đã á dụng ô hình Đ ng lực – Áp lực – Hiện trạng – Tác đ ng – Đá ứng (DPSIR) để đánh giá hiện trạng ôi trường tỉnh Bình Phước Kết qu nghiên cứu cho thấy đ ng lực chính là sự gia tăng dân số,

q á trình đô thị hóa và hoạt đ ng phát triển kinh tế - xã h i của người dân Áp lực chính là rác th i ngày càng gia tăng và hát sinh chủ yếu từ quá trình s n xuất của các h dân và các khu công nghiệp Chất lượng ôi trường của tỉnh Bình Phước đã

bị ô nhiễm cục b Điề này đã gây ra các nh hưởng tới sức khỏe của người dân trong tỉnh Các đá ứng mà tỉnh Bình Phước đã thực hiện nhằm c i thiện môi trường nhưng vẫn chưa đủ và hiệu qu , d đó đề tài đã đưa ra t số gi i pháp bổ sung trong qu n lý và b o vệ ôi trường trên địa bàn của tỉnh Đề tài đã hân tích những vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất b chỉ thị ôi trường cho tỉnh Bình Phước gồm 15 chỉ thị thu c 05 nhóm chỉ thị chính: Nhóm chỉ thị Đ ng lực có 05 chỉ thị; nhóm chỉ thị Áp lực có 02 chỉ thị, nhóm chỉ thị Hiện trạng có 02 chỉ thị, nhóm chỉ thị Tác đ ng có 01 chỉ thị, nhóm chỉ thị Đá ứng có 05 chỉ thị B chỉ thị

là cơ sở đánh giá t cách đầy đủ và chính xác tình hình thực hiện các chỉ thị, kế hoạch về tài ng yên và ôi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước góp phần cho việc đánh giá, dự th o, hoạch định chiến lược, chính sách về tài ng yên và ôi trường cho những nă tiếp theo

Trang 6

Over the past years, the process of industrialization and urbanization in the province

of Binh Phuoc has strongly increased the volume of waste, creating great pressure

on the quality of the province The subject has applied the model of Driver – Pressure – State – Impact – Response (DPSIR) to evaluate the current state of Binh Phuoc province Research shows that the main drivers are population growth, urbanization and socio-economic development of the people The main pressure is

on garbage, which arises mainly from the production process of households and industrial zones The environmental quality of Binh Phuoc province has been partially polluted This has affected the health of the people in the province The response that Binh Phuoc has done to improve the environment is still not enough and effective, so the topic has given some additional solutions in environmental management and protection in the province The topic has analyzed theoretical and practical issues and proposed the set of environmental indicators for Binh Phuoc province, including 15 indicators of 05 main indicator groups: Motivation indicator group with 05 indicators; the pressure indicator group has 02 indicators, the indicator group has 02 indicators, the indicator group has one indicator, the instruction group has 05 indicators The instruction set is the basis for a full and accurate assessment of the implementation of the directions and plans on natural resources and environment in Binh Phuoc province, contributing to the evaluation, drafting and planning of warfare Strategy, policy on natural resources and environment for next years

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin ca đ an đây là công trình nghiên cứu của b n thân tôi Các kết qu nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là tr ng thực, không sao chép từ bất kỳ m t nguồn nà và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham kh o các nguồn tài liệu (nếu có)

đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham kh đúng q y định

Học viên

Đặng Công Tâm

Trang 8

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Cách tiếp cận và hương há nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

5.1 Ý nghĩa kh a học 4

5.2 Ý nghĩ thực tiễn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 6

1.1 Khái niệm và các thuật ngữ liên quan 6

1.2 Vai trò và ý nghĩa của việc xây dựng b chỉ thị ôi trường 6

1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài 7

1.4 Khái q át Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của B Tài nguyên và Môi trường 9

1.5 Tình hình nghiên cứu mô hình DPSIR trên thế giới và Việt Nam 10

1.5.1 Tình hình nghiên cứu mô hình DPSIR trên thế giới 10

1.5.2 Tình hình nghiên cứu mô hình DPSIR tại Việt Nam 15

1.6 Kết luận rút ra từ nghiên cứu tổng quan của mô hình DPSIR trong việc xây dựng b chỉ thị ôi trường 25

1.7 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 26

Trang 9

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 N i d ng đề tài 31

2.1.1 Điều tra, nghiên cứu tổng quan thực trạng tình hình qu n lý ôi trường 31

2.1.2 Lựa chọn các chỉ thị phù hợp 31

2.1.3 Thiết lập, cập nhật thông tin cho Phiếu chỉ thị ôi trường the q y định đối với từng loại chỉ thị đặc trưng của tỉnh Bình Phước 31

2.1.4 Xây dựng cơ chế phối hợp thu thập các chỉ thị cơ n đặc thù của tỉnh 32

2.1.5 Xây dựng công cụ qu n lý phù hợp áp dụng đánh giá chỉ thị chung cho toàn tỉnh Bình Phước trong những nă tiếp theo 32

2.2 Phương há nghiên cứu 33

2.2.1 Phương há l ận xây dựng b chỉ thị ôi trường tỉnh Bình Phước 33

2.2.2 Phương há nghiên cứu cụ thể 35

2.2.2.1 Phương há kế thừa các số liệu, các kết qu công trình nghiên cứu 35

2.2.2.2 Phương há sàng lọc, phân loại, lựa chọn các chỉ thị phù hợp 36

2.2.2.3 Phương há điều tra, thu thập và xử lý các số liệu thông tin thống kê 37

2.2.2.4 Phương há lập phiếu chỉ thị ôi trường 42

2.2.2.5 Phương há ch yên gia và h i th o 42

2.2.2.6 Phương há ứng dụng ô hình DPSIR để xây dựng b chỉ thị ôi trường43 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

3.1 Điều tra, nghiên cứu tổng quan thực trạng tình hình qu n lý ôi trường 44

3.1.1 Thực trạng tình hình qu n lý dữ liệ ôi trường 44

3.1.2 Thực trạng ôi trường không khí từ kh đô thị, kh dân cư 45

3.1.3 Thực trạng ôi trường không khí từ s n xuất công nghiệp 47

3.1.4 Thực trạng ôi trường không khí từ các KCN, CCN 48

3.1.5 Thực trạng ôi trường do hoạt đ ng s n xuất nông nghiệp 52

3.1.6 Thực trạng công tác qu n lý ôi trường trong ngành du lịch 53

3.1.7 Những tồn tại và thách thức trong công tác qu n lý ôi trường 54

3.2 Lựa chọn các chỉ thị phù hợp 59

3.3 Thiết lập, cập nhật thông tin cho Phiếu chỉ thị ôi trường the q y định đối với từng loại chỉ thị đặc trưng của tỉnh Bình Phước 70

Trang 10

3.3.1 Nhóm chỉ thị Đ ng lực 71

3.3.2 Nhóm chỉ thị Áp lực 83

3.3.3 Nhóm chỉ thị Hiện trạng 89

3.3.4 Nhóm chỉ thị Tác đ ng 100

3.3.5 Nhóm chỉ thị Đá ứng 104

3.4 Xây dựng cơ chế phối hợp thu thập các chỉ thị cơ n đặc thù của tỉnh 118

3.5 Xây dựng công cụ qu n lý phù hợp áp dụng đánh giá chỉ thị chung cho toàn tỉnh Bình Phước trong những nă tiếp theo 120

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124

1 Kết luận 124

2 Kiến nghị 125

TÀI LIỆU THAM KHẢO 127

PHỤ LỤC 129

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Mô hình Áp lực, Hiện trạng, Đá ứng của OECD tr ng tiế cận vấn đề

ôi trường 13

Hình 1.2 Mô hình DPSIR của OECD 14

Hình 1.3 Mô hình DPSIR của tỉnh Bình Dương 18

Hình 1.4 Mô hình DPSIR tr ng đánh giá ôi trường nước ặt kh vực ỏ than Na Mẫ xã Thượng Yên Công, Thành hố Uông Bí, tỉnh Q ng Ninh 20

Hình 1.5 Mô hình DPSIR để đánh giá hiện trạng ôi trường nước ặt ở xã Cự Khê, h yện Thanh Oai, Thành hố Hà N i 22

Hình 1.6 Mô hình DPSIR ở vùng iển Thừa Thiên H ế 24

Hình 1.7 B n đồ hành chính tỉnh Bình Phước 26

Hình 2.1 Các thành hần của kh ng là việc DPSIR 34

Hình 2.2 Đánh giá ôi trường t àn diện the hương há l ận DPSIR 34

Hình 2.3 Phương há th thậ và xử lý số liệ 41

Hình 3.1 Mật đ dân số trung bình 45

Hình 3.2 Số lượng các hương tiện gia thông đăng kiể hàng nă 46

Hình 3.3 ượng thuốc b o vệ thực vật được sử dụng hàng nă 52

Hình 3.4 Số lượng khách du lịch tr ng nước và quốc tế 53

Hình 3.5 Dự báo khối lượng CTR đến nă 2030 83

Hình 3.6 Hà lượng bụi tr ng ình nă 2016 Thị xã Đồng Xoài 89

Hình 3.7 Hà lượng bụi tr ng ình nă 2016 h yện Đồng Phú 89

Hình 3.8 Hà lượng bụi tr ng ình nă 2016 h yện Chơn Thành 90

Hình 3.9 Hà lượng bụi tr ng ình nă 2016 h yện Bình Long 90

Hình 3.10 Hà lượng bụi tr ng ình nă 2016 h yện Hớn Qu n 91

Hình 3.11 Hà lượng bụi tr ng ình nă 2016 Thị xã Phước Long 91

Hình 3.12 Hà lượng bụi tr ng ình nă 2016 h yện Bù Gia Mập và Phú Riềng 92 Hình 3.13 Hà lượng bụi tr ng ình nă 2016 h yện L c Ninh 92

Trang 12

Hình 3.15 Hà lượng bụi tr ng ình nă 2016 h yện Bù Đốp 93

Hình 3.16 Phần tră h gia đình ở thành thị được sử dụng nước sạch 113

Hình 3.17 Phần tră h gia đình ở nông thôn được sử dụng nước sạch 114

Hình 3.18 Ng yên tắc chính tr ng cơ chế hối hợ 118

Hình 3.19 Cấ trúc của thư viện q n lý chỉ thị ôi trường tỉnh Bình Phước 121

Hình 3.20 Tó tắt q y trình q n lý chỉ thị ôi trường tỉnh Bình Phước 122

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

B ng 2.1 Đánh giá chọn chỉ thị bằng hương há đánh giá đa tiê chí 37

B ng 2.2 Thống kê số phiếu kh o sát 39

B ng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo ngành nghề tại tỉnh Bình Phước 41

B ng 3.1 Hà lượng CO, SO2, NO2, NH3, THC, P trên địa bàn tỉnh 48

B ng 3.2 Đánh giá chọn chỉ thị bằng hương há đánh giá đa tiê chí 60

B ng 3.3 Kết qu sàng lọc b chỉ thị ôi trường tỉnh Bình Phước 69

B ng 3.4 Khái quát mô hình b chỉ thị ôi trường tỉnh Bình Phước 70

Bàng 3.5 Dân số trung bình thành thị và nông thôn 71

B ng 3.6 Mật đ dân số trung bình 73

B ng 3.7 Tổng lượng phân bón hóa học được sử dụng trong nông nghiệp 75

B ng 3.8 ượng thuốc trừ sâu sử dụng trong nông nghiệp 76

B ng 3.9 Số lượng các hương tiện gia thông đăng kiể hàng nă 77

B ng 3.10 Tổng KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Bình Phước 80

B ng 3.11 Số lượt khách du dịch tr ng nước và quốc tế 82

B ng 3.12 Dự báo khối lượng CTR đô thị tỉnh Bình Phước đến nă 2030 85

B ng 3.13 Kết qu dự báo khối lượng chất th i rắn công nghiệp cần thu gom trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến nă 2020 85

B ng 3.14 Số liệu thiệt hại do thiên tai gây ra từ nă 2012 – 2016 87

B ng 3.15 Hà lượng CO, SO2, NO2, NH3, THC, P trên địa bàn tỉnh 94

B ng 3.16 Số lượng loài bị đe dọa suy gi đa dạng sinh học, gi m phân hạng cần được b o tồn tr ng Sách đỏ Việt Nam, Danh mục IUCN hàng nă 98

B ng 3.17 Số loài nguy cấp, quý, hiế được ư tiên o vệ 98

B ng 3.18 Số lượng và diện tích khu b o tồn thiên nhiên 99

B ng 3.19 Các loại văn n q y định áp dụng s n xuất sạch hơn 105

B ng 3.20 Quy chuẩn và tiêu chuẩn chất th i rắn 107

B ng 3.21 Quy chuẩn và tiêu chuẩn về không khí 109

B ng 3.22 Quy chuẩn và tiêu chuẩn về nước mặt, và nước ngầm 110

B ng 3.23 Quy chuẩn và tiêu chuẩn về đất 111

Trang 14

B ng 3.24 Phần tră h gia đình ở thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch 115

B ng 3.25 Phí b o vệ ôi trường đối với nước th i đã th 116

Trang 15

CLMT Chất lượng ôi trường

COD Chemical Oxygen Demand (nhu cầu oxy hóa học)

ĐMC Đánh giá ôi trường chiến lược

ĐTM Đánh giá tác đ ng môi trường

IUCN Tổ chức b o tồn thiên nhiên quốc tế

KBTTN Khu b o tồn thiên nhiên

KTXH Kinh tế - xã h i

Trang 16

SOE Báo cáo hiện trạng ôi trường

SXKD S n xuất kinh doanh

SXSH S n xuất sạch hơn

TCCP Tiêu chuẩn cho phép

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TNMT Tài ng yên và Môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc

XDCB Xây dựng cơ b n

XĐGN X á đói gi m nghèo

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hiện nay, thế giới đang đứng trước năm cuộc khủng hoảng lớn: Dân số, lương thực, năng lượng, tài nguyên và môi trường Năm cuộc khủng hoảng này đều liên quan chặt chẽ với môi trường và làm cho chất lượng cuộc sống của con người có nguy cơ suy giảm Mặt khác, môi trường đang bị phá hoại và ô nhiễm nặng nề cũng là một phần nguyên nhân gây nên năm cuộc khủng hoảng trên Môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại, được toàn thế giới quan tâm, có thể nói thế giới đang phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng mới, đó chính là cuộc khủng hoảng môi trường, mà nguyên nhân chính gây ra cuộc khủng hoảng này chính là con người, tuy nhiên cũng chỉ có con người mới có thể khắc phục được tình trạng này Khắc phục khủng hoảng môi trường chính là góp phần cải thiện và phát triển cuộc sống của con người

Nằm trong hoàn cảnh chung của thế giới đặc biệt là khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, môi trường Việt Nam đang xuống cấp cục bộ, có nơi bị huỷ hoại nghiêm trọng, gây nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt nguồn tài nguyên, làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nước

Để đánh giá một cách đầy đủ và tổng thể về hiện trạng, diễn biến môi trường trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn h u quả của ô nhiễm môi trường, bao gồm: hiệt hại đối với sức kh cộng đồng, thiệt hại về kinh tế, thiệt hại đối với các hệ sinh thái, đặc biệt là hệ sinh thái nông nghiệp những vấn đề môi trường bức x c và điểm nóng về môi trường cần ưu tiên giải quyết các hoạt động của cộng đồng nhằm nâng cao nh n thức về bảo vệ môi trường đồng thời là cơ sở để đánh giá các chính sách, quy định về môi trường để các cấp chính quyền, nhà quản lý định hướng phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững và có các chính sách, cơ chế phù hợp để duy trì phát triển bền vững, hài

Trang 18

hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Việc sử dụng mô hình DPSIR sẽ xác định rõ các loại chỉ thị môi trường để có thể đánh giá được hiện trạng môi trường, th o dõi diễn biến chất lượng môi trường và có những biện pháp tác động hiệu quả đến hoạt động gây ô nhiễm môi trường

ỉnh Bình Phước nằm ở phía ây của vùng Đông Nam Bộ, là một tỉnh miền n i, nối tiếp giữa ây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ, ổng diện tích tự nhiên của tỉnh Bình Phước là 6.876,76 km2

, là 1 trong 7 tỉnh, thành thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm: hành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng àu, Bình Dương, ây Ninh, Bình Phước và Long An

rong những năm qua, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa trên địa bàn tỉnh diễn ra mạnh mẽ, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực Cùng với quá trình công nghiệp hoá - đô thị hoá cũng làm gia tăng khối lượng chất thải, tạo nên áp lực lớn đến chất lượng môi trường của tỉnh Được sự quan tâm chỉ đạo của ỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, công tác bảo vệ môi trường trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định, góp phần cho sự phát triển bền vững của tỉnh Các hoạt động kinh tế tất yếu dẫn đến sự tác động mạnh đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường tự nhiên Nhằm đảm bảo phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh, cần có sự đánh giá hiện trạng môi trường đã và đang bị tác động như thế nào, các thông tin về trạng thái môi trường và thể hiện ch ng thành dạng dễ hiểu nhằm

gi p cho các nhà lãnh đạo của tỉnh có cơ sở cho việc ra quyết định

ốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa của tỉnh đã đặt ra những vấn đề về môi trường và phát triển bền vững Đối diện với các hệ quả tiêu cực của các hiện tượng làm suy thoái môi trường do phát triển công nghiệp và đô thị hóa, tỉnh cần phải thu

th p thông tin về trạng thái môi trường và diễn dịch ch ng thành dạng dễ hiểu để thông tin cho các lãnh đạo của tỉnh x m xét Vì v y, việc xây dựng một hệ thống các chỉ thị - chỉ số thông tin môi trường là th t sự cần thiết và cấp bách cho các tỉnh,

hành phố nói chung và cho tỉnh Bình Phước nói riêng

hực hiện hông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ ài nguyên và

Trang 19

Môi trường về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường Quốc gia Đồng thời xuất phát từ yêu cầu thực tế phải nâng cao chất lượng dữ liệu môi trường trên địa bàn

tỉnh Bình Phước, tôi đã chọn đề tài: “Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng và

lập kế hoạch xây dựng, quản lý bộ chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước” góp phần quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước ngày càng tốt

hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Xây dựng bộ chỉ thị môi trường phù hợp với điều kiện của tỉnh Bình Phước nhằm

th o dõi diễn biến chất lượng môi trường, gi p cho việc ra quyết định nhanh chóng

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá hiện trạng môi trường thông qua bộ chỉ thị môi trường th o quy định của hông tư số 43/2015/ -BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ ài nguyên và Môi trường và đề xuất bộ chỉ thị môi trường phù hợp cho tỉnh Bình Phước

- Hình thành cơ chế phối hợp, c p nh t thông tin, chỉ thị môi trường, gi p cho việc hoạch định chiến lược, chính sách, báo cáo hiện trạng và nâng cao nh n thức

về quản lý môi trường cho các địa phương

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các đặc điểm tự nhiên và hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước

- Hiện trạng chất lượng môi trường và hiện trạng sử dụng tài nguyên của tỉnh Bình Phước

- Các biện pháp, chính sách quản lý môi trường áp dụng tại địa phương

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thực hiện đề tài trên toàn tỉnh Bình Phước, bao gồm 03 hị xã: Đồng Xoài, Phước Long, Bình Long và 08 huyện: Đồng Ph , Bù Gia M p, Ph Riềng, Lộc Ninh, Bù Đăng, Hớn Quản, Bù Đốp, Chơn hành của tỉnh Bình Phước

Trang 20

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài tiếp c n các vấn đề nghiên cứu từ các góc độ sau:

- iếp c n từ cơ sở lý lu n, tổng quan về chỉ thị môi trường

- iếp c n từ thực tiễn, khảo sát đánh giá hiện trạng tình hình quản lý môi trường tỉnh Bình Phước

- iếp c n từ những quy định của hông tư số 43/2015/ -BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ ài nguyên và Môi trường để lựa chọn các chỉ thị đặc trưng cho tỉnh Bình Phước

- iếp c n mô hình DPSIR (Động lực, Áp lực, Hiện trạng, ác động và Đáp ứng) để xây dựng bộ chỉ thị môi trường tỉnh Bình Phước

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

- DPSIR là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực – D (Phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường) - Áp lực - P (Các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường) - Hiện trạng - S (Hiện trạng chất lượng môi trường) - ác động - I ( ác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khoẻ cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái) - Đáp ứng - R (Các giải pháp bảo vệ môi trường)

- Đề tài là một bước tiếp th o cho việc nghiên cứu, điều tra các nguồn gây tác động ảnh hưởng đến chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước

- Đề tài nghiên cứu ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng bộ chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Trang 21

- Xây dựng được bộ chỉ thị môi trường phục vụ cho công tác đánh giá chất

lượng môi trường, quy hoạch và quản lý môi trường

- Gi p cho cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường đưa ra các biện pháp quản lý cũng như các dự án phù hợp nhằm kiểm soát cũng như hạn chế được tác động của các nguồn gây ô nhiễm chất lượng môi trường

Trang 22

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm và các thuật ngữ liên quan

- Chỉ thị môi trường là thông số cơ bản phản ánh các yếu tố đặc trưng của môi trường phục vụ mục đích đánh giá, th o dõi diễn biến chất lượng môi trường, l p báo cáo hiện trạng môi trường

- h o UNEP: Chỉ thị môi trường (Environm ntal Indicator) là một độ đo t p hợp một số số liệu về môi trường ngành một thông tin tổng hợp về một khía cạnh của một quốc gia hoặc một địa phương

- Bộ chỉ thị môi trường: Là t p hợp các chỉ thị môi trường

- Phiếu chỉ thị môi trường: Là công cụ quan trọng dùng trong quản lý môi trường và định hướng tổ chức thu th p thông tin, dữ liệu môi trường, được sử dụng

để xây dựng, quản lý, c p nh t thông tin đầy đủ về một chỉ thị môi trường cụ thể

 Vấn đề đang tiến triển thế nào?

 Các tiến độ đạt được so với mục tiêu đề ra?

 Quy hoạch và dự báo nói chung - mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và quản

Trang 23

 Hoạch định, thực thi, đánh giá hiệu quả của chính sách

- Cung cấp thông tin cho cộng đồng về vấn đề môi trường quan tâm: Chuyển tải thông tin, tuyên truyền, nâng cao nh n thức và thay đổi hành vi của cộng đồng

- Các chức năng chủ yếu của hệ thống chỉ thị:

 Hiệu quả thông tin: Ch ng giảm số lượng các đo lường và các thông số mà cần có cho việc trình bày hiện trạng môi trường một cách bình thường

 Đơn giản hóa thông tin: Chỉ thị và chỉ số môi trường làm đơn giản hóa quá trình giao tiếp thông tin và thông qua ch ng, các kết quả đo lường được cung cấp cho người sử dụng

 Phòng ngừa: Chỉ thị và chỉ số môi trường tóm lược hiện trạng môi trường và

xã hội hiện tại nhằm cho các tín hiệu về sự thay đổi các tình trạng môi trường

 Quyết định: Chỉ thị và chỉ số môi trường đưa ra sự hướng dẫn hiệu quả để hoạch định một môi trường bền vững trong tương lai

1.2.2 Ý nghĩa

Chỉ thị môi trường là cơ sở để lượng hóa chất lượng môi trường, th o dõi diễn biến chất lượng môi trường, l p báo cáo hiện trạng môi trường Bộ ài nguyên và Môi trường ban hành bộ chỉ thị môi trường Quốc gia để áp dụng trong cả nước

1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài

Một số văn bản pháp lý có liên quan về mô hình DPSIR và ứng dụng trong việc nghiên cứu chỉ thị môi trường:

- Lu t Bảo vệ môi trường năm 2014 được Kỳ họp thứ 7, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015

- Thông tư số 01/2005/TT-BKH ngày 09/3/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

về triển khai thực hiện Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của hủ tướng Chính phủ về Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam

- hông tư số 09/2009/TT-B NM , ngày 11/8/2009 của Bộ ài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia

Trang 24

- Thông tư số 43/2015/ -BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ ài nguyên và Môi trường quy định về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường

- hông tư liên tịch số 02/2017/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/01/2017 của Bộ

ài chính và Bộ ài nguyên và Môi trường về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường

- Nghị quyết số 41/2004/NQ/ W ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước

- Quyết định số 256/QĐ- g ngày 02/12/2003 của hủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia”;

- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của hủ tướng Chính phủ

về việc Ban hành Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam)

- Quyết định số 737/QĐ-BTNMT ngày 04/4/2005 của Bộ trưởng Bộ ài nguyên và Môi trường về việc thành l p Ban Chỉ đạo Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ngành ài nguyên và Môi trường và kèm th o là Quyết định số 2102/QĐ-BCĐ ngày 14/9/2005 của rưởng Ban Chỉ đạo Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ngành ài nguyên và Môi trường về việc thành l p Văn phòng Ban Chỉ đạo (Văn phòng 21)

- Quyết định số 18/2007/QĐ-B NM ngày 05/11/2007 của Bộ ài nguyên và Môi trường về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành ài nguyên và Môi

trường

Trang 25

1.4 Khái quát Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Lu t Bảo vệ môi trường năm 2014 được ban hành đã có những điều chỉnh đối với các quy định liên quan đến hoạt động xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, xây dựng và quản lý bộ chỉ thị môi trường các cấp Đồng thời, giao Bộ ài nguyên và Môi trường ban hành quy định hướng dẫn kỹ thu t quản lý số liệu quan trắc môi trường Ngày 29/9/2015, Bộ trưởng Bộ ài nguyên và Môi trường đã ban hành hông tư số 43/2015/TT-BTNMT về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường hông tư gồm 4 chương, 27 điều, hướng dẫn chi tiết các Điều 127, Khoản 2 Điều 132 và Khoản 3 Điều 137 của Lu t Bảo vệ môi trường năm 2014

ương ứng với các quy định về báo cáo hiện trạng môi trường, các quy định đối với nội dung bộ chỉ thị môi trường cũng t p trung vào các vấn đề về trách nhiệm xây dựng, quản lý và c p nh t thông tin cho bộ chỉ thị môi trường ở các cấp Đặc biệt, danh sách bộ chỉ thị môi trường cấp quốc gia đã được điều chỉnh, bổ sung so với 03

bộ chỉ thị môi trường đã được ban hành tại hông tư số 10/2009/ -B NM Bộ chỉ thị môi trường quốc gia được quy định tại hông tư số 43/2015/ -BTNMT là

01 bộ chỉ thị môi trường tổng hợp, bao gồm tất cả các thành phần môi trường tuân

th o mô hình Động lực – Áp lực – Hiện trạng – ác động – Đáp ứng (Mô hình DPSIR) hông tư cũng quy định bắt buộc bộ chỉ thị môi trường phải được sử dụng

để thu th p thông tin số liệu trong quá trình xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường

hông tư số 43/2015/ -B NM có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2015 và thay thế cho hông tư số 08/2010/ -B NM hông tư số 09/2009/ -BTNMT

và hông tư số 10/2009/ -B NM hông tư là cơ sở pháp lý quan trọng hỗ trợ cho công tác quản lý nhà nước về BVM tăng cường quản lý thống nhất thông tin,

số liệu quan trắc môi trường, cung cấp các số liệu, thông tin tin c y về chất lượng môi trường cho công tác hoạch định chính sách BVMT

Trang 26

hực hiện hông tư số 43/2015/ -B NM ngày 29/9/2015 của Bộ ài nguyên và Môi trường về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia, đồng thời xuất phát từ yêu cầu thực tế phải nâng cao chất lượng dữ liệu môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước Đề tài đã áp dụng hông tư số 43/2015/ -BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ ài nguyên và Môi trường, để đề xuất các chỉ thị môi trường phù hợp với tỉnh Bình Phước, góp phần quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước ngày càng tốt hơn, là cơ sở để các ngành và địa phương xây dựng và quản lý thông tin, dữ liệu về các vấn đề môi trường một các thống nhất

1.5 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

1.5.1 Tình hình nghiên cứu mô hình DPSIR trên thế giới

Môi trường đang ngày càng bị suy thoái mạnh, các nhà khoa học đã và đang tìm ra những phương pháp thích hợp nhất để khắc phục những h u quả môi trường gây ra DPSIR là kết quả của một quá trình nhiều năm đi sâu nghiên cứu, phân tích tình trạng môi trường và các tác động của nó lên con người Mô hình này cung cấp cái nhìn tổng quan bối cảnh vấn đề môi trường, cũng như minh họa và làm rõ những mối quan hệ nhân - quả nói chung [2]

DPSIR là chữ đầu của năm từ Anh ngữ: Driving Forc s, có nghĩa là lực điều khiển (dự án EIR dịch là động lực) Pr ssur , có nghĩa là áp lực Stat , có nghĩa là tình trạng Impact, có nghĩa là tác động R spons , có nghĩa là đáp ứng

Mô hình DPSIR nói lên rằng để hiểu tình trạng, môi trường tại một địa bàn, có thể

là trên toàn cầu, tại một quốc gia, một tỉnh/thành phố, hay một địa phương nh hơn

ta phải biết Lực điều khiển có tính khái quát nào đang tác động lên môi trường của địa bàn đang được x m xét hí dụ sự gia tăng dân số, công nghiệp hóa, đô thị hóa, bần cùng hóa dân ch ng

Áp lực lên các nhân tố môi trường như: Xả thải khí, nước đã bị ô nhiễm, chất thải rắn, chất thải độc hại vào môi trường

Trang 27

ình trạng môi trường tại một thời điểm hoặc thời gian nhất định như: ình trạng không khí, nước, đất, tài nguyên khoáng sản, đa dạng sinh học

ác động tiêu cực hoặc tích cực của tình trạng đó đối với con người cũng như điều kiện sinh sống, hoạt động sản xuất, của con người

Con người đã có những hoạt động gì để đáp ứng nhằm khắc phục các tác động tiêu cực, phát huy các tác động tích cực nêu trên [3]

ừ những năm 1972, rồi 1982, 1992, 2002 qua các Hội nghị toàn cầu về môi trường, môi trường và phát triển bền vững nhiều tổ chức quốc tế và quốc gia đã xây dựng các báo cáo về tình trạng môi trường S O E Chữ S là chữ đầu trong các báo cáo đó

iếp đó các nhà nghiên cứu đã thấy rằng để hiểu rõ tình trạng môi trường trong diễn biến động của nó thì cùng với S phải x m xét thêm áp lực P và đáp ứng R Mô hình

P S R đã là mô hình do UNEP khuyến cáo v n dụng trong những năm đầu th p kỷ

1990 Nhiều báo cáo tình trạng môi trường và các bộ chỉ thị môi trường của nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế trong thời gian này đã v n dụng mô hình ấy Báo cáo SOE của Việt Nam năm 2001 do Cục Môi trường thực hiện với sự hợp tác của UNEP đã th o mô hình P S R này

Sự phát triển mô hình không dừng lại đó rong những năm gần đây trong soạn thảo báo cáo tình trạng môi trường cũng như xây dựng chỉ thị môi trường mô hình D P S

I R, như đã giải thích trên đây đã thay thế mô hình P S R

Quá trình hình thành mô hình DPSIR thực chất là quá trình phát triển sự mong muốn hiểu biết đầy đủ về tình trạng môi trường Quá trình này có thể biểu thị một cách đơn giản ở hình dưới đây [4]

Trang 28

- Khung “Áp lực - rạng thái - Đáp ứng” (PSR = Pr ssur - State - Response)

- Qua tham khảo kinh nghiệm xây dựng hệ thống chỉ thị và chỉ số của các nước từ nguồn int rn t, có thể thấy rằng cách tiếp c n “Áp lực/ trạng thái/đáp ứng” của ổ chức hợp tác kinh tế và phát triển OECD được đề xuất sử dụng vì là phương pháp thường được dùng nhất và gi p hội nh p quốc tế thu n lợi hơn Cách tiếp c n này đưa ra các quan hệ nhân quả của một hoàn cảnh môi trường nào đó và tác động của các hành động cá nhân và xã hội lên môi trường

Trang 29

Hình 1.1 Mô hình Áp lực, hiện trạng, Đáp ứng của OECD trong tiếp c n vấn đề

môi trường rên thế giới đã có nhiều tổ chức đưa ra hệ thống các chỉ thị và chỉ số để so sánh, đánh giá sự phát triển bền vững của các quốc gia Có thể kể đến Liên hiệp quốc, UNSD, UNCSD, (UN Commission on Sustainable Development); UNEP (Europ an Union Commission of th Europ an Communiti s) Cục Môi trường Châu Âu (EEA – Europ an Environm nt Ag ncy) Eurostat ổ chức hợp tác kinh tế

và phát triển (OECD) Ngân hàng thế giới (World Bank) ổ chức Y tế thế giới (WHO)

- Ràng buộc quốc tế

- Các hoạt động khác

HIỆN TRẠNG

Hiện trạng hoặc tình trạng của môi trường:

- Không khí

- Nước

- ài nguyên đất

- Đa dạng sinh học Khu dân cư

- Văn hóa, cảnh quan

Trang 30

Ngày nay, hệ thống các chỉ số và chỉ thị môi trường trên thế giới thường được dựa vào các phương pháp lu n (Các khung làm việc) được đề xướng bởi OECD

Hình 1.2 Mô hình DPSIR của OECD

- Khai thác tài nguyên thiên nhiên

- Những thay đổi trong việc

sử dụng đất

- Các rủi ro

về công nghệ

HIỆN TRẠNG

+ Hình thái

+ Nhiệt độ, khí

h u

- Hiện trạng hóa học:

+ Nồng độ chất ô nhiễm trong nước, không khí, đất

TÁC ĐỘNG

- Đa dạng sinh học

- Hệ sinh thái

- Tài nguyên thiên nhiên

- Con người

- Sức kh

- hu nh p

- Ph c lợi chất lượng cuộc sống

- Môi trường sống

- Nền kinh tế: Các lĩnh vực kinh tế

Trang 31

Ở một số nước như Úc, dạng mở rộng của mô hình OCED-PSR là mô hình Động lực - Áp lực – Hiện trạng - ác động - Phản hồi (DPSIR) được dùng để x m xét các động lực hay nguyên nhân của sự biến đổi cũng như những tác động đối với hệ thống môi trường, xã hội và kinh tế, Viện NEIR Đan Mạch cũng xây dựng mô hình DPSIR riêng th o mối quan hệ nhân quả và môi trường và tài nguyên Hiện nay mô hình DPSIR đã được ứng dụng phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới để xây dựng chỉ thị môi trường phục vụ cho việc quy hoạch và quản lý môi trường

1.5.2 Tình hình nghiên cứu mô hình DPSIR tại Việt Nam

rong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay về kinh tế - văn hoá – xã hội của Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh Bên cạnh đó, tình trạng môi trường của Việt Nam đang bị xuống cấp trầm trọng như suy giảm, cạn kiệt nguồn tài nguyên, suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí,…

Với tình hình môi trường hiện nay của nước ta có nhiều nghiên cứu khoa học nhằm giảm thiểu suy thoái môi trường, nhìn nh n khách quan hơn về môi trường Đã có rất nhiều những dự án, đề tài nghiên cứu khoa học có sử dụng mô hình DPSIR để đánh giá tổng quan môi trường tại khu vực nghiên cứu

ừ năm 1996, Cục Môi trường bắt đầu triển khai xây dựng bộ chỉ thị môi trường Quốc gia

ừ năm 2001, báo cáo H M cấp Quốc gia và cấp tỉnh, hành phố ở nước ta đã được thực hiện th o mô hình 03 hợp phần Áp lực (P) – Hiện trạng (S) – Đáp ứng (R) ừ năm 2005 với sự hỗ trợ của dự án thông tin và báo cáo môi trường do DANINDA tài trợ, Cục Bảo vệ môi trường thuộc Bộ ài nguyên và Môi trường đang xây dựng “hướng dẫn” xây dựng báo cáo H M ” cấp rung ương và tỉnh/ hành phố th o mô hình 05 hợp phần (DPSIR), đồng thời đang nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị môi trường phục vụ việc l p báo cáo H M tổng quan và báo cáo

H M th o chuyên đề

Trang 32

Mô hình DPSIR đã được sử dụng dựa trên mô hình đơn giản về các Áp lực, ác động, Phản hồi Gần đây, mô hình DPSIR đã được sử dụng phổ biến cho việc xây dựng các chỉ thị môi trường

Các chỉ thị mô tả nguyên nhân gây nên sự thay đổi môi trường có thể cho ch ng ta hiểu rõ về những thay đổi về môi trường và phản hồi của xã hội loài người đối với những thay đổi này nhằm bảo vệ môi trường sống Các chỉ thị về Động lực (D) và

ác động (I) cung cấp hỗ trợ nâng cao năng lực thể chế th o dõi chỉ số Đói nghèo – Môi trường thông tin chi tiết về nguyên nhân thay đổi và phân tích ảnh hưởng của

nó và cải tiến mô hình PSR thành mô hình DPSIR

Đã có nhiều nghiên cứu dựa trên mô hình DPSIR về xây dựng bộ chỉ thị, đó là các loại chỉ thị đói nghèo, sinh kế, chỉ thị kinh tế, nông lâm nghiệp,… rong lĩnh vực môi trường, mô hình DPSIR được sử dụng để xây dựng bộ chỉ thị gi p việc quy hoạch, quản lý môi trường có hiệu quả hơn

* Xây dựng bộ chỉ thị môi trường tỉnh Bình Dương

Đến cuối năm 2011, tỉnh Bình Dương có 28 khu công nghiệp với diện tích 9.000 ha, trong đó 24 khu đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp kín bình quân đạt 60% và 08 cụm công nghiệp tổng diện tích 593 ha, tỷ lệ lấp kín khoảng 40% oàn tỉnh có 13.162 doanh nghiệp đầu tư trong nước đăng ký kinh doanh với tổng vốn là 90.886 tỷ đồng

và 2.054 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn 14 tỷ 576 triệu đô la Mỹ (các khu công nghiệp có 1.128 dự án chiếm 55%, với số vốn 08 tỷ 502 triệu đô la Mỹ chiếm 58%)

Chất lượng nước ở thượng lưu các con sông Bé, Sài Gòn, Đồng Nai nằm trong giới hạn cho phép nhưng vùng hạ lưu phần lớn đã bị ô nhiễm, nhất là tại các đoạn sông tiếp nh n nguồn nước thải công nghiệp và đô thị Môi trường nước các kênh rạch tiêu thoát nước thải công nghiệp bị ô nhiễm đã ảnh hưởng đến chất lượng nước của các nguồn nước mặt của tỉnh, ô nhiễm nguồn nước kênh rạch trong các đô thị vẫn đang tiếp tục có dấu hiệu tăng

Trang 33

Ô nhiễm không khí cũng đang gia tăng nhanh trên địa bàn tỉnh h o kết quả quan trắc qua các năm thì nồng độ bụi trung bình tại các giao lộ không đạt quy chuẩn cho phép Về chất thải rắn, hàng ngày tỉnh Bình Dương thải ra khoảng 884 tấn chất thải rắn đô thị, 883 tấn chất thải rắn công nghiệp, 169 chất thải rắn nguy hại, khoảng 3.433 kg/ngày chất thải rắn y tế

Điều đó dẫn đến các áp lực đối với việc suy giảm chất lượng môi trường gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, sức kh con người và công tác quản lý môi trường ngày càng phức tạp, khối lượng thông tin môi trường ngày càng lớn rước tình hình công nghiệp hoá nhanh nói trên, nhiều vấn đề bức x c về môi trường rất cần phải được giám sát chặt chẽ, cần phải th o dõi quá trình diễn biến môi trường để từ đó có sự điều chỉnh chính sách phát triển phù hợp Với nhu cầu

đó, xây dựng một hệ thống th o dõi các chỉ thị môi trường không khí và nước mặt

th t sự là nhu cầu cấp bách khách quan trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa của tỉnh Bình Dương

Năm 2012, Viện Môi trường và ài nguyên phối hợp Sở ài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương thực hiện Đề án “Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng và l p kế hoạch xây dựng, quản lý bộ chỉ thị môi trường tỉnh Bình Dương” dựa th o mô hình DPSIR như sau: [5]

Trang 34

Hình 1.3 Mô hình DPSIR của tỉnh Bình Dương

PM10, tổng số

và theo ngành

- hải lượng các khí ô nhiễm tổng số

và theo ngành

HIỆN TRẠNG

- Hàm lượng bụi SP và

PM10 trung bình năm trong không khí xung quanh

học

- Hàm lượng các khí ô nhiễm trong không khí xung quanh

TÁC ĐỘNG

- Ảnh hưởng sức kh con người

ĐÁP ỨNG

- Hiệu suất năng lượng

- Áp dụng sản xuất sạch hơn

- Quản lý môi trường

- Đầu tư cho BVM

Trang 35

* Ứng dụng mô hình DPSIR trong đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt

khu vực mỏ than Nam Mẫu xã Thượng Yên Công, Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Hiện nay ô nhiễm môi trường đang là mối quan tâm của toàn thế giới, các hoạt động của con người đã gây ra những tác động trực tiếp và gián tiếp đến môi trường Ô nhiễm môi trường đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến sức kh , đời sống của con người

Hoạt động khoáng sản trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội nhưng cũng gây ra nhiều tác động ảnh hưởng đến môi trường, các hoạt động khoáng sản bao gồm các công tác như: hăm

dò, khai thác, tuyển khoáng, luyện kim, đều có thể gây ra ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất, Do v y cần được nghiên cứu để có giải pháp khắc phục

Quảng Ninh là một tỉnh nổi tiếng với danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long, đồng thời

là nơi có nhiều m than lớn nhất của nước ta, những m than ở Quảng Ninh đã và đang được khai thác để phục vụ cho nhu cầu phát triển của đất nước Giá trị kinh tế của những m than ở tỉnh Quảng Ninh là rất lớn, tuy nhiên việc khai thác than đã gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đặc biệt là môi trường nước mặt

M than Nam Mẫu thuộc xã hượng Yên Công, hành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh là một m than lớn của tỉnh Quảng Ninh đã được khai thác nhiều năm nay Các chất thải, nước thải phát sinh trong quá trình khai thác chưa được xử lý đã là nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước mặt tại khu m và vùng lân c n rước đây do khu m mới đi vào hoạt động và thiếu thốn về công nghệ xử lý nước thải, hạn chế về kỹ thu t dẫn đến việc xả thải nước thải ra nguồn nước tiếp nh n và gây ra ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước mặt Xuất phát từ những lý

do đó, việc xây dựng và đề xuất đề tài: “Ứng dụng mô hình DPSIR trong đánh giá

hiện trạng môi trường nước mặt khu vực mỏ than Nam Mẫu xã Thượng Yên Công, Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh” là rất cần thiết để làm cơ sở cho

Trang 36

việc đánh giá mức độ gây ô nhiễm và tìm ra những giải pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt tại khu vực m than Nam Mẫu, từ đó đưa ra những giải pháp khoa học cho việc bảo vệ môi trường góp phần phát triển bền vững [6]

Hình 1.4 Mô hình DPSIR trong đánh giá môi trường nước mặt khu vực m than Nam Mẫu xã hượng Yên Công, hành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

- Khai thác tài nguyên thiên nhiên:than đá

- hay đổi việc sử dụng đất

- Các rủi ro về công nghệ

HIỆN TRẠNG

- Hiện trạng môi trường nước

- Hiện trạng môi trường đất

- Hiện trạng môi trường không khí

- Hiện trạng tài nguyên sinh học

TÁC ĐỘNG

- iêu cực hoặc tích cực của tình trạng

đó đối với hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên và con người cũng như điều kiện sinh sống, hoạt động sản xuất của con người

ĐÁP ỨNG

- Đưa ra các giải pháp khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Trang 37

* Ứng dụng mô hình DPSIR để đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt ở xã

Cự Khê, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội

Xã Cự Khê, huyện hanh Oai, hành phố Hà Nội là một xã v n đô nằm ở phía Nam của hành phố Hà Nội, đang diễn ra quá trình đô thị hoá làm cho diện tích môi trường nước mặt trong xã ngày càng bị thu hẹp, những khu vực nước mặt còn lại đang có dấu hiệu đi xuống về mặt chất lượng Vì v y, việc đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt của xã là rất cần thiết nhằm đưa ra những giải pháp quản lý tài nguyên nước hợp lý, định hướng cho phát triển kinh tế - xã hội của xã được bền vững hơn trong những năm tới Đề tài đã ứng dụng mô hình DPSIR để đánh giá các khía cạnh động lực, áp lực tác động đến chất lượng nguồn nước mặt và hiện trạng chất lượng nước mặt của xã Cự Khê, huyện hanh Oai, hành phố Hà Nội trong giai đoạn 2010-2014 Bên cạnh đó, mô hình DPSIR cũng được sử dụng để đánh giá những tác động bất lợi của ô nhiễm nguồn nước mặt đến sức khoẻ, hoạt động phát triển kinh tế của xã Cự Khê và những giải pháp đáp ứng mà xã đã và đang thực hiện rên cơ sở các kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng môi trường nước mặt xã Cự Khê, huyện hanh Oai, hành phố Hà Nội [7] Dựa trên những kết quả điều tra thực tế tại khu vực nghiên cứu, nhóm nghiên cứu

đã xây dựng sơ đồ đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt xã Cự Khê, huyện hanh Oai, hành phố Hà Nội th o mô hình DPSIR như sau:

Trang 38

Hình 1.5 Mô hình DPSIR để đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt ở xã Cự Khê,

huyện hanh Oai, hành phố Hà Nội

- Nước thải từ sinh hoạt, hoạt động sản xuất kinh tế

- Dư lượng phân bón hóa chất bảo vệ thực v t

HIỆN TRẠNG

- Chất lượng nước mặt:

- Hoạt động sản xuất, kinh doanh của người dân

- Hệ sinh thái

ĐÁP ỨNG

- Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình

- Xây dựng bản đồ quy hoạch các làng nghề trên địa bàn xã Cự Khê

- Nạo vét kênh, mương

- L p bản đồ quy hoạch các bãi chứa rác tại địa bàn 4/6 thôn của xã Cự Khê

- Đầu tư trang thiết bị y tế, nâng cao trình độ đội ngũ y, bác sĩ, thực hiện tốt các chương trình khám chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh cho người dân

- hực hiện công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường tới người dân, đặc biệt là môi trường nước mặt

Trang 39

* Ứng dụng mô hình DPSIR ở vùng biển Thừa Thiên Huế

Biển và v n biển đang ngày càng trở thành vùng phát triển kinh tế mạnh mẽ, việc bảo vệ tài nguyên và môi trường cho vùng này đang là mối quan tâm lớn của các quốc gia Ở Việt nam do bờ biển dài, có nhiều cửa sông, đầm phá, đầm lầy, rừng

ng p mặn nên việc giám sát môi trường, bảo vệ tính đa dạng là đặc biệt quan trọng Đặc biệt vùng bờ biển hừa hiên Huế, đặc biệt là hệ thống đầm phá am Giang - Cầu Hai, đóng một vai trò kinh tế - xã hội hết sức quan trọng uy nhiên do tình trạng khai thác quá mức và phải chịu nhiều ảnh hưởng của các quá trình thuỷ động lực học và dòng chảy bùn cát rất phức tạp nên vùng bờ biển này đang có nhiều biến đổi th o chiều hướng bất lợi và suy giảm chất lượng, đ doạ phát triển bền vững ở địa phương

Hệ thống đầm phá am Giang – Cầu Hai đóng vai trò đặc biệt quan trọng, xét trên

cả hai khía cạnh: Môi trường và đa dạng sinh học và phát triển kinh tế vùng Đây được coi là một hệ sinh thái nước lợ lớn nhất Đông Nam Á với những đặc điểm thuỷ văn, hình thái và sinh thái hết sức đặc trưng, phức tạp và nhạy cảm Mặc khác, với điều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế, hệ thống đầm phá được khai thác mạnh mẽ

để phát triển các ngành kinh tế như: Nông nghiệp, công nghiệp và hàng hải, du lịch, đánh bắt cá và nuôi trồng thuỷ sản Hơn nữa hệ đầm phá còn thường xuyên bị tổn thương và bị biến đổi do phải hứng chịu các tr n thiên tai như bão, lũ, hạn hán và xâm nh p mặn,… Do v y, để đối phó với các vấn đề đ doạ sự bền vững cả về mặt môi trường cũng như phát triển kinh tế, một chương trình quản lý tổng hợp vùng bờ

đã được xây dựng trong khuôn khổ hợp tác giữa hai Chính phủ Việt Nam và Hà Lan rong đó, giám sát môi trường là hợp phần th n chốt có nhiệm vụ cung cấp số liệu, thông tin cho tất cả các hoạt động khác của Chương trình

uy nhiên, vấn đề đặt ra là cần phải xây dựng một chương trình giám sát môi trường sao cho phù hợp với điều kiện vùng và đáp ứng được các đòi h i của công tác quản lý, tức là phải trả lời được “giám sát cái gì” Khi đó các số liệu thu th p được từ hoạt động giám sát mới chứa đựng và chuyển tải các thông tin có giá trị,

Trang 40

tránh tình trạng khá phổ biến của nhiều chương trình giám sát là số liệu nhiều – thông tin ít, rất tốn kém mà hiệu quả thấp, phương pháp đánh giá tổng hợp DPSIR

đã được dùng để xây dựng một chiến lược giám sát môi trường, hợp phần xây dựng

bộ thông số chỉ thị, cho vùng đầm phá am Giang – Cầu Hai, tỉnh hừa hiên Huế [8]

Hình 1.6 Mô hình DPSIR ở vùng biển hừa hiên Huế

- Gia tăng mực nước biển

- Đô thị hóa

- Hoạt động sản xuất kinh

tế chính

HIỆN TRẠNG

- Môi trường sinh thái tự nhiên

- Đa dạng sinh học

- Chất lượng nước, bùn cát

ĐÁP ỨNG

- Chương trình quản lý tổng hợp vùng bờ cấp Quốc gia hoặc cấp tỉnh

- Diện tích các khu bảo tồn

- Quản lý tổng hợp lưu vực sông

Ngày đăng: 01/02/2021, 08:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w